Chương 1: Phân cấp đường bộ cho giao thông nông thôn - thực trạng về hệ thống đường giao thông nông thôn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chương 2: Các loại kết cấu áo đường và lý thuyết tính toán Chương 3: Xây dựng Catalog kết cấu áo đường cho giao thông nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. PHÂN CẤP ĐƯỜNG BỘ CHO GIAO THÔNG NÔNG THÔN - THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 1. Tổng quan về tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
a) Vị trí địa lý: Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam. Lãnh thổ của tỉnh gồm hai phần: đất liền và hải đảo. Bà Rịa - Vũng Tàu có địa giới hành chính chung dài 16,33km với thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, 116,5km với Đồng Nai ở phía Bắc, 29,26km với Bình Thuận ở phía Đông, Nam và Tây Nam là biển Đông.
Chiều dài bờ biển là 305,4 km với trên 100.000km2 thềm lục địa. Bà Rịa - Vũng Tàu có 5 huyện, trong đó có 1 huyện đảo, 1 thành phố, 1 thị xã. Ngày 09/12/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 152/2003/NĐ - CP về việc thành lập xã, phường thuộc thành phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành, chia huyện Long Đất thành huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trên trục đường xuyên Á, có hệ thống cảng biển, sân bay và mạng lưới đường sông, đường biển thuận lợi.
Các đường quốc 51, 55, 56 cùng với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch máu chính gắn 5 kết quan hệ toàn diện của Bà Rịa - Vũng Tàu với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế. b) Địa hình: - Địa hình toàn vùng phần đất liền có xu hướng dốc ra biển. Tuy nhiên ở sát biển vẫn có một số núi cao. Núi có độ cao lớn nhất chỉ khoảng 500 m.
Phần đất liền (chiếm 96% diện tích của tỉnh) thuộc bậc thềm cao nguyên Di Linh – vùng Đông Nam Bộ, độ nghiêng từ tây bắc xuống đông nam, giáp biển Đông. Quần đảo Côn Đảo (chiếm 4% diện tích của tỉnh) gồm 16 đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Côn Sơn có diện tích lớn nhất rộng 57,5 km2, cách Vũng Tàu 180 km. - Toàn tỉnh có hơn ¾ diện tích đồi núi, thung lũng thấp, có trên 50 ngọn núi cao 100 m trở lên, khi ra biển tạo thành nhiều vũng, vịnh, mũi, bán đảo, đảo. Độ cao trên 400 - 500 m có núi Ông Trịnh, núi Chúa, núi Thánh Giá.
Địa hình tập trung vào 4 loại đặc trưng (đồng bằng hẹp, các núi, gò đồi, thềm lục địa). c) Khí hậu: - Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của đại dương. Nhiệt độ trung bình khoảng 270°C; sự thay đổi nhiệt độ của các tháng trong năm không lớn. Số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng 2.850 giờ và phân phối đều các tháng trong năm.
- Lượng mưa trung bình hàng năm thấp (khoảng 1.600 mm) và phân bố không đều theo thời gian, tạo thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm; và 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là các tháng còn lại trong năm. - Khí hậu Bà Rịa - Vũng Tàu nhìn chung mát mẻ, rất phù hợp với du lịch, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày (như tiêu, điều, cao su, cà phê) và cho phát triển một nền lâm nghiệp đa dạng. d) Đơn vị hành chính: - Bà rịa vũng tàu có 2 thành phố trực thuộc tỉnh và 6 huyện. Trong đó được chia nhỏ thành 82 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 7 thị trấn, 29 phường và 46 xã.
6 Đặc điểm dân số: - Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh đạt gần 1.200 người, mật độ dân số đạt 516 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 512.100 người, dân số sống tại nông thôn đạt 515. Dân số nam đạt 513.410 người, trong khi đó nữ đạt 513. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8,9 ‰. - Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Trên địa bàn toàn tỉnh có 28 dân tộc và người nước ngoài cùng sinh sống.
Trong đó, người kinh đông nhất với 972.095 người, tiếp sau đó là người Hoa có 10.042 người, đông thứ ba là người Chơ Ro với 7.632 người người Khơ Me chiếm 2.878 người, Người Tày có 1.352 người, cùng một số dân tộc ích người khác như người Nùng có 993 người, người Mường có 693 người,người Thái có 230 người, ít nhất là các dân tộc như Người Xơ Đăng, Hà Nhì, Chu Ru, Cờ Lao mỗi dân tộc chỉ có 1 người, Người nước ngoài thì có 59 người. - Những năm gần đây, do công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trong tỉnh được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả, nhận thức của nhân dân ngày càng cao nên tốc độ tăng dân số của tỉnh có xu hướng giảm so với khu vực và cả nước. e) Các nguồn vật liệu Vật liệu đá: Các mỏ đá trên địa bàn Tỉnh có trữ lượng khá lớn, chất lượng đá tốt, đảm bảo phục vụ cho xây dựng giao thông. Hiện có rất nhiều các mỏ đá đang được khai thác nằm trải đều trên địa bàn của tỉnh nhằm phục vụ cho các công trình xây dựng trong khu vực.
Vật liệu cát: Vật liệu cát ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu rất phong phú, với trữ lượng và chất lượng khác nhau ở từng mỏ cát. Tùy theo mục đích sử dụng mà lựa chọn loại cát cho hợp lý, Cát xây dựng chủ yếu phân bố Xuyên Mộc, Long Điền, Tóc Tiên, 7 Long Mỹ… Phần lớn chúng được hình thành theo các đường bờ biển cổ hoặc ôm lấy rìa các khối magma xâm nhập f) Nhận xét chung: Nhìn chung vật liệu phục vụ làm các kết cấu mặt đường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tương đối thuận lợi. Trên cơ sở thực tể các nguồn vật liệu hiện có trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận, để đảm bảo thiết kế kết cấu mặt dường đảm bảo chất lượng kết cấu và giá thành hợp lý, kiến nghị đề xuất thiết kế kết cấu mặt đường đối với từng lớp bằng các vật liệu sau : - Tầng mặt : Hỗn hợp bê tông nhựa hoặc láng nhựa, bê tông xi măng - Tầng móng : Móng cấp phối đá dăm (loại 1, loại 2), cấp phối đất đồi tự nhiên. - Khu vực tác dụng của nền đường: cấp phối đồi tự nhiên, đá thải hỗn hợp.
g) Công nghệ xây dựng mặt đường. Đối với các công trình giao thông khu vực đông dân cư là mặt bằng thi công thường chật hẹp, phải đảm bảo giao thông khi thi công và thông xe nhanh, vì vậy việc đề ra các kết cấu mặt đường cũng phải xét đến vấn đề này. Mặt khác, các loại kết cấu mặt đường trong quá trình thi công yêu cầu ít gây ô nhiễm môi trường, như vậy phải hạn chế việc sử dụng việc đun nhựa để thi công các lớp láng nhựa hay thâm nhập nhựa tại khu đông dân cư, khu vực kín khó thoát hơi, khói độc. Các kết cấu mặt đường lựa chọn phải phù hợp với công nghệ thi công và khả năng cung cấp vật liệu.
Hiện nay các đơn vị thi công địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã được trang bị các loại máy rải bê tông nhựa và cấp phối hiện đại nên dùng các lớp vật liệu cấp phối đá dăm có hoặc không có gia cố xi măng làm các lớp móng và các lớp bê tông nhựa làm lớp mặt để cơ giới hóa quá trình thi công là một lựa chọn phù hợp Khả năng cung cấp các loại vật liệu này cũng tương đối thuận lợi. 8 Vật liệu xi măng: Bà Rịa Vũng Tàu có nghành công nghiệp xi măng rất phát triển dự báo nhu cầu xi măng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 tại các năm mốc: Năm 2015: 750 – 800 ngàn tấn; Năm 2020: 1.100 ngàn tấn; Theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/8/2011 về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030”, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ duy trì công suất các trạm nghiền xi măng hiện có là 2. Như vậy, sản xuất xi măng đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, và còn cung ứng cho các tỉnh khác và thành phố Hồ Chí Minh [8]. Như vậy, đến năm 2015 và năm 2020 sản lượng xi măng của Bà Rịa - Vũng Tàu đạt 2.900 ngàn tấn, cung ứng khoảng 1.800 ngàn tấn/năm cho các tỉnh lân cận.
Phân cấp đường bộ cho giao thông nông thôn. Để phục vụ cho yêu cầu của chương trình xây dựng nông thôn mới của Đảng và Chính phủ giai đoạn 2010-2020, Bộ giao thông vận tải đã có quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 về hướng dẫn lựa chọn qui mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn [1]. Trình bày các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu cho hệ thống đường bộ giao thông nông thôn. Loại đường TT Các chỉ tiêu KT Đ.
vị Ghi chú A B C D 1 Tốc độ tính toán Km/h 30 (20) 20 (15) 15 (10) - 2 Số làn xe ôtô Làn 1 1 1 1 3 Chiều rộng mặt đường m 3,5 3,5 (3,0) 3,0 (2,0) 1.5 4 Chiều rộng lề đường m 1,5 (1,25) 0,75 (0,5) - - 5 Chiều rộng nền đường m 6,5 (6,0) 5,0 (4,0) 4,0 (3,0) 2,0 6 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6.0 5,0 Bán kính đường cong nằm 7 m 30 15 10 - tối thiểu giới hạn 9 Loại đường TT Các chỉ tiêu KT Đ. vị Ghi chú A B C D Bán kính đường cong nằm 8 m 60 (30) 30 (15) 15 5 tối thiểu thông thường Bán kính đường cong nằm 9 m 350 (200) 200 (150) - - tối thiểu không siêu cao 10 Độ dốc dọc lớn nhất % 9,0 (11,0) 5,0 (13,0) 5 (15,0) - Chiều dài lớn nhất của đoạn 11 m 300 300 300 - có dốc dọc lớn hơn 5% 12 Tĩnh không (theo chiều đứng) m 4,5 3,5 3,0 - + Đường cấp A: Đường huyện, có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, là cầu nối chuyển tiếp hàng hóa, hành khách từ hệ thống đường quốc gia (quốc lộ, tỉnh lộ) đến trung tâm hành chính của huyện, của xã và các khu chế xuất của huyện; phục vụ sự đi lại và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của huyện.