Tổng quan nghiên cứu

Kinh doanh nước sạch là lĩnh vực dịch vụ công ích mang tính chất an sinh xã hội đặc thù, chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước về khung giá bán nhưng vẫn phải vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội (HAWACO), đơn vị giữ vai trò chủ đạo cung cấp nước sạch cho toàn bộ Thủ đô với 130 năm hình thành và phát triển, quy mô doanh thu thuần ghi nhận sự biến động rõ rệt trong giai đoạn 2020 - 2022. Cụ thể, doanh thu năm 2020 đạt 1.644.286 triệu đồng, giảm xuống 1.567.700 triệu đồng vào năm 2021 do tác động của đại dịch Covid-19 và đã phục hồi mạnh mẽ lên mức 1.685.636 triệu đồng vào năm 2022. Hoạt động quản lý tài chính tại đơn vị hiện bao quát mạng lưới phân phối rộng lớn gồm 21 đơn vị trực thuộc, bao gồm 12 nhà máy nước sản xuất tập trung, 05 xí nghiệp kinh doanh nước sạch theo địa bàn và 04 xí nghiệp dịch vụ phụ trợ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng giá bán lẻ nước sinh hoạt của công ty được giữ cố định theo quyết định từ ngày 01/10/2015 với mức khởi điểm 5.973 đồng/m3 cho 10m3 đầu tiên và mức trung bình cho khối cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp là 13.800 đồng/m3. Trong khi đó, các yếu tố chi phí đầu vào như điện năng, hóa chất xử lý, vật liệu lọc và mức lương cơ sở của người lao động đã được điều chỉnh tăng 5 lần trong giai đoạn 2013 - 2022. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; khảo sát thực trạng công tác hạch toán tài chính năm 2022 tại HAWACO; từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán, kiểm soát tỷ suất sinh lời trên tài sản và chuẩn bị cho lộ trình chuyển đổi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) bắt buộc sau năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp và hệ thống 07 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành:

  • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Đóng vai trò kim chỉ nam với 7 nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện tiên quyết để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định giá trị hợp lý của các khoản tiền thu được hoặc sẽ thu được.
  • VAS 02 - Hàng tồn kho: Hướng dẫn phương pháp tính giá trị sản phẩm nước sạch dở dang và thành phẩm lưu kho theo nguyên tắc giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • VAS 03 và VAS 04 - Tài sản cố định hữu hình và vô hình: Xác định các phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng) đối với hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước và trạm bơm truyền tải có giá trị hàng nghìn tỷ đồng.
  • VAS 16 - Chi phí đi vay, VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp và VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính: Khung tham chiếu chuẩn mực cho việc hạch toán chi phí vốn hóa, xác định thuế hoãn lại và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp.

Bên cạnh đó, đề án áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, tập trung vào các nhóm tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và tài khoản tổng hợp kết quả kinh doanh (TK 911).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp với quy trình thu thập và xử lý chặt chẽ:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính tổng hợp đã kiểm toán giai đoạn 2020 - 2022, hệ thống sổ kế toán chi tiết tài khoản 511, 911 năm 2022, bảng thanh toán tiền lương và các mẫu hóa đơn điện tử đặc thù (hóa đơn tiền nước điện tử số 00995124, hóa đơn mua buôn nước mặt Sông Đà số 62) theo quy định của Thông tư 78/2021/TT-BTC.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu trực tiếp với cỡ mẫu nghiên cứu gồm 15 nhân sự then chốt trong bộ máy tài chính kế toán, bao gồm Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán, Kế toán tổng hợp và phụ trách kế toán tại 05 xí nghiệp kinh doanh nước sạch trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm thu thập thông tin chuyên sâu, chính xác nhất về quy trình luân chuyển chứng từ và cơ chế hạch toán thực tế.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu (ngang, dọc), phương pháp quy nạp - diễn giải và phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm làm rõ bức tranh toàn cảnh về hiệu quả sinh lời của từng bộ phận trong mô hình công ty mẹ - con có quy mô vốn lớn và địa bàn trải rộng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác kế toán và số liệu tài chính tại Công ty Nước sạch Hà Nội mang lại 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 phản ánh khả năng phục hồi tốt nhưng chịu sức ép lớn từ chi phí. Doanh thu thuần năm 2021 đạt 1.567.700 triệu đồng (giảm 76.521 triệu đồng, tương đương mức giảm 4,7% so với năm 2020), sau đó tăng 117.936 triệu đồng (tăng 7,5%) lên mức 1.685.636 triệu đồng vào năm 2022. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, tăng từ 743.081 triệu đồng năm 2021 lên 812.304 triệu đồng năm 2022 (tăng 9,3%). Lợi nhuận gộp năm 2022 đạt 873.332 triệu đồng, tăng 48.714 triệu đồng (tương đương 5,9%) so với năm 2021.

Thứ hai, công tác quản trị chi phí tài chính ghi nhận hiệu quả rõ rệt. Chi phí tài chính giảm liên tục từ 131.618 triệu đồng năm 2020 xuống 120.002 triệu đồng năm 2021 (giảm 8,8%) và tiếp tục giảm xuống còn 90.449 triệu đồng vào năm 2022 (giảm 24,6%). Trong đó, chi phí lãi vay giảm từ 96.308 triệu đồng (2020) xuống còn 71.667 triệu đồng (2022), tạo điều kiện giúp lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2022 đạt 185.839 triệu đồng, tăng 22.540 triệu đồng (tăng 13,8%) so với năm 2021.

Thứ ba, hệ thống tài khoản kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh chưa được phân loại chi tiết theo từng nhóm khách hàng và mảng hoạt động. Công ty sử dụng chung tài khoản 5112 cho việc bán nước sinh hoạt của hộ dân cư và khách hàng cơ quan, gây khó khăn cho việc kiểm soát chính xác mức giá bán (hộ dân 5.973 - 8.929 đồng/m3 so với cơ quan 13.800 đồng/m3). Đồng thời, tài khoản 911 chưa được mở chi tiết cấp 2 để bóc tách riêng kết quả kinh doanh bán nước sạch, hoạt động xây lắp hạ tầng và hoạt động cho thuê tài sản.

Thứ tư, bất cập lớn trong cơ chế phân bổ giá vốn nước sạch mua buôn. Xí nghiệp Kinh doanh Nước sạch Cầu Giấy và Đội Bắc Thăng Long không có nhà máy sản xuất nên phải mua nước ngoài (như nguồn nước mặt Sông Đà). Tuy nhiên, toàn bộ chi phí mua buôn này lại được tập hợp trực tiếp tại Văn phòng Công ty mẹ, dẫn đến hiện tượng lợi nhuận gộp tại Văn phòng công ty luôn bị phản ánh âm, trong khi lợi nhuận tại các xí nghiệp kinh doanh tuyến cơ sở bị phản ánh sai lệch so với thực tế vận hành.

Thảo luận kết quả

Sự biến động của các chỉ tiêu tài chính phản ánh đặc thù quản lý của một doanh nghiệp công ích 100% vốn nhà nước. Dữ liệu tài chính trong đề án được minh họa trực quan qua Bảng tổng hợp so sánh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2020 - 2022) kết hợp Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu Giá vốn - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp trên tổng doanh thu thuần, và Biểu đồ đường mô tả xu hướng tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (đạt 148.278 triệu đồng năm 2022).

Nguyên nhân căn bản của việc biên lợi nhuận gộp ngành nước chưa bứt phá là do khung giá bán nước sạch cố định suốt 7 năm liền (2015 - 2022), trong khi định mức tiêu hao nguyên vật liệu lọc (cát, đá, sỏi) và hóa chất khử trùng (Clo, phèn, vôi) liên tục biến động tăng. So với các nghiên cứu kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cùng ngành, việc thiếu vắng các tài khoản kế toán quản trị chi tiết và cơ chế phân bổ chi phí chưa theo lưu lượng cấp phát thực tế đã làm suy giảm vai trò cung cấp thông tin ra quyết định của bộ máy kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo đối tượng quản lý: Phòng Tài chính - Kế toán cần mở thêm tài khoản cấp 2 để theo dõi doanh thu gồm TK 51121 (Doanh thu khách hàng tư nhân, sinh hoạt) và TK 51122 (Doanh thu khách hàng cơ quan, kinh doanh). Mở thêm các tiểu khoản cho TK 911 gồm TK 9111 (Kết quả kinh doanh bán nước sạch), TK 9112 (Kết quả kinh doanh hoạt động xây lắp) và TK 9113 (Kết quả hoạt động kinh doanh khác), hoàn thành áp dụng trước quý 2/2024.
  2. Hoàn thiện phương pháp phân bổ giá vốn nước mua ngoài: Kế toán giá thành phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật xác định khối lượng nước thực tế cấp qua đồng hồ tổng của từng xí nghiệp (như Xí nghiệp Cầu Giấy, Đội Bắc Thăng Long) để phân bổ trực tiếp giá vốn mua buôn từ đối tác bên ngoài, triệt tiêu tình trạng lỗ ảo tại Văn phòng công ty, giảm độ lệch biên lợi nhuận giữa các đơn vị xuống dưới 1,5% trong năm tài chính 2024.
  3. Hiện đại hóa công tác thu nộp và hạch toán chi phí bán hàng: Ban Giám đốc chỉ đạo mở rộng ứng dụng chuyển khoản qua app ngân hàng, ví điện tử và cổng dịch vụ công trực tuyến để thu tiền nước sinh hoạt thay cho phương thức nhân viên đi thu tiền mặt tại nhà, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thanh toán không tiền mặt đạt trên 90% vào cuối năm 2024, ngăn ngừa triệt để nguy cơ thất thoát tiền mặt.
  4. Xây dựng hệ thống kế toán quản trị phân tích CVP: Ban Lãnh đạo công ty chỉ đạo triển khai phân loại chi phí thành biến phí và định phí để phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận định kỳ hàng quý, xác định chính xác điểm hòa vốn cho từng địa bàn có tỷ lệ thất thoát nước trên 15% để kịp thời phê duyệt phương án cải tạo tuyến ống trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp ngành nước: Nắm bắt mô hình phân tích điểm hòa vốn, định mức kỹ thuật hóa chất xử lý nước và hoạch định phương án đề xuất điều chỉnh khung giá nước sạch đô thị.
  • Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tài chính - quản trị: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán chuẩn hóa từ TK 511 đến TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và cơ chế phân bổ giá vốn mua buôn nước sạch giữa công ty mẹ và các xí nghiệp phụ thuộc.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính doanh nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) thực chứng tại các tổng công ty nhà nước có cấu trúc đa chi nhánh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế): Sử dụng các số liệu thực chứng về cơ cấu chi phí, mức biến động lợi nhuận và doanh thu giai đoạn 2020 - 2022 để làm căn cứ hoạch định chính sách trợ giá, kiểm soát thất thoát nước và xây dựng biểu giá dịch vụ công ích.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất trong kế toán doanh thu tại Công ty Nước sạch Hà Nội là gì?
Doanh thu tiền nước được ghi nhận dựa trên chỉ số tiêu thụ đo đếm từ hệ thống đồng hồ đo nước của từng hộ gia đình và tổ chức. Mức giá được tính lũy tiến theo bậc thang từ 5.973 đồng/m3 đến 8.929 đồng/m3 đối với hộ dân cư và áp mức bình quân 13.800 đồng/m3 đối với các đơn vị hành chính, sản xuất.

Tại sao việc tập hợp giá vốn mua nước sạch tại Văn phòng Công ty mẹ lại là điểm hạn chế lớn?
Do Xí nghiệp Cầu Giấy và Đội Bắc Thăng Long không có trạm xử lý nước cục bộ mà nhận phân phối nước mua từ đơn vị khác. Việc dồn toàn bộ hóa đơn mua buôn về Văn phòng Công ty khiến lợi nhuận gộp của văn phòng luôn báo lỗ, trong khi các đơn vị trực tiếp bán lẻ lại phản ánh lợi nhuận ảo không phản ánh đúng chi phí đầu vào.

Đề án đề xuất bổ sung những tài khoản kế toán cấp 2 nào để kiểm soát doanh thu?
Đề án đề xuất bổ sung TK 51121 để hạch toán riêng doanh thu bán nước sinh hoạt cho khách hàng cá nhân và TK 51122 cho khách hàng cơ quan, doanh nghiệp. Việc này giúp công ty kiểm soát chặt chẽ tình trạng áp sai đối tượng giá bán và theo dõi chính xác doanh thu theo từng phân khúc.

Chi phí lãi vay của công ty đã biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Chi phí lãi vay đã giảm đều từ 96.308 triệu đồng năm 2020 xuống 78.892 triệu đồng năm 2021 và còn 71.667 triệu đồng năm 2022. Xu hướng giảm này phản ánh kết quả tích cực của công ty trong việc trả bớt các khoản nợ vay dài hạn đầu tư xây dựng nhà máy nước, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí tài chính hàng năm.

Ứng dụng phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) mang lại lợi ích gì cho đơn vị?
Mô hình CVP giúp nhà quản trị xác định điểm hòa vốn sản lượng cho từng mạng lưới cấp nước theo quận huyện. Từ đó, ban lãnh đạo có thể đánh giá mức độ tổn thất do rò rỉ đường ống cũ kỹ để đưa ra quyết định thay thế, nâng cấp hạ tầng mạng lưới cấp nước một cách khoa học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 03, 14, 16, 17, 21) cùng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phân tích thực chứng kết quả kinh doanh của HAWACO giai đoạn 2020 - 2022 với doanh thu thuần năm 2022 đạt 1.685.636 triệu đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 185.839 triệu đồng, khẳng định vị thế chủ đạo trong ngành nước Thủ đô.
  • Chỉ rõ các hạn chế tồn tại trong việc mở tài khoản chi tiết doanh thu, phân bổ giá vốn nước mua buôn và kiểm soát chi phí bán hàng tại 21 đơn vị cơ sở trực thuộc.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi bao gồm mở rộng tài khoản chi tiết (TK 51121, 51122, 9111, 9112), số hóa thu nộp tiền nước qua ứng dụng công nghệ 4.0 và phân tích điểm hòa vốn CVP.
  • Lộ trình hoàn thiện công tác kế toán trong giai đoạn 2024 - 2025 tạo nền tảng vững chắc cho việc chuẩn hóa báo cáo tài chính theo định hướng chuẩn mực quốc tế IFRS sau năm 2025.

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp thoát nước và cung ứng dịch vụ công ích cần chủ động tái cấu trúc quy trình kế toán tài chính kết hợp kế toán quản trị, ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước.