Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí đối mặt với áp lực lớn về biến động chi phí đầu vào và yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ. Để tối ưu hóa lợi nhuận, hạ giá bán nhằm tăng sức cạnh tranh mà vẫn duy trì chất lượng sản phẩm, việc kiểm soát chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành giữ vai trò then chốt. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành không chỉ phản ánh mức tiêu hao vật tư, nhân công và chi phí chung mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu kịp thời phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của tác giả Bùi Thị Vân tại Trường Đại học Lâm nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản trị nêu trên thông qua trường hợp nghiên cứu cụ thể tại Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Đánh giá tình hình tổ chức cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt.
- Phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt, Quốc lộ 32, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2011–2013); khảo sát chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Quý IV năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất kết hợp khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS); quy định trích lập các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (17%), Bảo hiểm y tế (3%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%), Kinh phí công đoàn (2%) tính vào chi phí doanh nghiệp (tổng tỷ lệ trích nộp là 23% lương cơ bản, phía người lao động khấu trừ 9,5%).
- Hệ thống khái niệm và phân loại: Chi phí sản xuất được phân loại theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo mối quan hệ với khối lượng công việc (biến phí, định phí). Giá thành sản phẩm được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
- Phương pháp kế toán hạch toán hàng tồn kho và hao mòn: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức tổ chức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp ngoại nghiệp: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chứng từ, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154; kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý và quan sát quy trình công nghệ chế tạo cơ khí.
- Phương pháp nội nghiệp: Sử dụng các phương pháp kinh tế học như thống kê mô tả, phân tích so sánh liên hoàn, tính tốc độ phát triển bình quân, phân tích cơ cấu tài chính và tổng hợp chi phí thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán tài chính về chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Làm rõ bản chất kinh tế và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành biểu hiện lượng chi phí tính riêng cho khối lượng sản phẩm hoàn thành. Cả hai thống nhất về mặt chất nhưng khác biệt về mặt lượng do sự hiện diện của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- Thiết lập trình tự hạch toán kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), kết chuyển sang Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm; đồng thời đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ qua Tài khoản 631.
- Trình bày 6 phương pháp tính giá thành trong lý luận kế toán doanh nghiệp: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp liên hợp.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt
Chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức, nguồn lực và thực trạng kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thành lập vào tháng 5/1994, trụ sở tại Quốc lộ 32, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, Hà Nội; mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật chất lượng, Tổ chức, Tài chính kế toán) và Phân xưởng sản xuất trực tiếp.
- Nguồn lực cơ sở vật chất: Năm 2013, tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 20.386.630.011 đồng, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với nguyên giá 13.729.342.911 đồng (tỷ lệ giá trị còn lại 43,05%), nhà cửa kiến trúc 5.171.437.100 đồng (giá trị còn lại 66,74%), thiết bị dụng cụ quản lý 298.530.000 đồng (giá trị còn lại 35,17%), phương tiện vận tải 1.187.320.000 đồng (giá trị còn lại 23,94%).
- Đặc điểm lao động năm 2013: Tổng số 135 người, cơ cấu theo giới tính gồm 116 nam (85,93%) và 19 nữ (14,07%); cơ cấu theo tính chất công việc gồm 103 lao động trực tiếp (76,30%) và 32 lao động gián tiếp (23,70%); cơ cấu theo trình độ văn hóa gồm 11 người có trình độ đại học (8,15%), 69 người có trình độ cao đẳng, trung cấp (51,11%) và 55 lao động phổ thông (40,74%).
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất liên tục khép kín qua 5 giai đoạn công nghệ: Nguyên vật liệu $\rightarrow$ Tạo phôi $\rightarrow$ Hàn, đột $\rightarrow$ Mài, sửa $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Thành phẩm.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011–2013:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2011 (Đồng) |
Năm 2012 (Đồng) |
Năm 2013 (Đồng) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Doanh thu thuần |
16.361.439.030 |
20.072.926.926 |
23.919.793.115 |
118,34 |
| Giá vốn hàng bán |
14.521.858.702 |
17.629.815.023 |
19.808.750.133 |
116,78 |
| Lợi nhuận gộp |
1.839.580.328 |
2.443.111.904 |
4.110.043.590 |
130,02 |
| Chi phí bán hàng |
423.693.439 |
640.966.433 |
624.116.040 |
121,08 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
718.109.823 |
853.056.240 |
1.192.023.183 |
128,84 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
695.770.051 |
948.694.259 |
1.293.875.368 |
136,37 |
| Thuế TNDN phải nộp |
173.942.513 |
244.006.315 |
323.468.842 |
136,37 |
| Lợi nhuận sau thuế |
521.827.538 |
732.018.944 |
970.406.526 |
136,37 |
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng ghi sổ và tính giá thành tại doanh nghiệp trong Quý IV năm 2013 đối với 3 sản phẩm chính là tủ đồ, xe đẩy và kệ hàng:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và 5 nhân sự chuyên trách: Kế toán tổng hợp; Kế toán tiền lương và thuế; Kế toán tài sản cố định và vật tư; Kế toán vốn bằng tiền và công nợ; Thủ quỹ.
- Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Mở chi tiết: TK 621.1 (tủ đồ), TK 621.2 (xe đẩy), TK 621.3 (kệ hàng).
- Nguyên liệu xuất kho chính là inox tấm, inox thanh; vật liệu phụ gồm bánh xe, que hàn, bản lề. Giá xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền.
- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh Quý IV/2013 là 2.344.017.060 đồng; trong đó tủ đồ chiếm 1.048.485.300 đồng, xe đẩy chiếm 743.201.560 đồng, kệ hàng chiếm 552.300.300 đồng.
- Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Mở chi tiết: TK 622.1 (tủ đồ), TK 622.2 (xe đẩy), TK 622.3 (kệ hàng).
- Áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm hoàn thành qua từng công đoạn (dập cắt, hàn, mài sửa, hoàn thiện) kết hợp trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ 23%.
- Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong quý là 3.578.841.372 đồng; trong đó phân bổ cho tủ đồ là 1.048.319.054 đồng, xe đẩy là 1.451.843.583 đồng, kệ hàng là 1.078.678.735 đồng.
- Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Tổng hợp qua các tiểu khoản: TK 627.1 (Chi phí nhân viên phân xưởng: 219.395.789 đồng), TK 627.2 (Chi phí vật liệu: 45.920.000 đồng), TK 627.3 (Chi phí dụng cụ sản xuất: 23.764.434 đồng), TK 627.4 (Chi phí khấu hao TSCĐ: 332.862.000 đồng), TK 627.7 (Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền: 566.854.863 đồng).
- Tổng chi phí sản xuất chung toàn phân xưởng là 1.188.842.863 đồng. Doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính ra số phân bổ cho tủ đồ là 531.778.011 đồng, xe đẩy là 376.994.720 đồng, kệ hàng là 280.070.132 đồng.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí dở dang đầu kỳ bằng 0). Cuối Quý IV/2013, số lượng dở dang gồm 116 tủ đồ, 153 xe đẩy, 94 kệ hàng; tương ứng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: tủ đồ 35.877.368 đồng, xe đẩy 30.137.979 đồng, kệ hàng 24.349.906 đồng (tổng cộng 90.365.253 đồng).
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn).
Bảng tính giá thành sản phẩm sản xuất Quý IV/2013:
| Sản phẩm |
Số lượng hoàn thành (Cái) |
CPNVLTT (Đồng) |
CPNCTT (Đồng) |
CPSXC (Đồng) |
CP SXDD cuối kỳ (Đồng) |
Tổng giá thành sản phẩm (Đồng) |
Giá thành đơn vị (Đồng/cái) |
| Tủ đồ |
3.274 |
1.048.485.300 |
1.048.319.054 |
531.778.011 |
35.877.368 |
2.012.231.686 |
614.609 |
| Xe đẩy |
3.620 |
743.201.560 |
1.451.843.583 |
376.994.720 |
30.137.979 |
1.419.706.803 |
392.184 |
| Kệ hàng |
2.047 |
552.300.300 |
1.078.678.735 |
280.070.132 |
24.349.906 |
1.055.799.896 |
515.779 |
| Tổng cộng |
8.941 |
2.344.017.060 |
3.578.841.372 |
1.188.842.863 |
90.365.253 |
4.487.738.385 |
— |
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt
Chương 4 chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và kiến nghị giải pháp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC đúng chuẩn mực; mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng mã sản phẩm; áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn phù hợp với tính chất quy trình sản xuất liên tục khối lượng lớn.
- Hạn chế:
- Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán của đội ngũ nhân sự còn hạn chế; hình thức sổ Nhật ký chứng từ thủ công cồng kềnh, khối lượng ghi chép lớn.
- Công tác tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài căn cứ vào hóa đơn nhận được, trong đó có một số hóa đơn phát sinh từ tháng trước bị dồn sang kỳ sau, làm sai lệch tính chính xác của chi phí theo kỳ kế toán.
- Áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng trong khi quy mô sản xuất giữa các tháng không đồng đều do phụ thuộc vào đơn đặt hàng, dẫn đến chi phí khấu hao tính trên một đơn vị sản phẩm có sự chênh lệch bất hợp lý.
- Chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất chung của kỳ phát sinh thay vì phân bổ đều cho các kỳ.
- Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Chuyển đổi hình thức sổ kế toán từ Nhật ký chứng từ sang hình thức Nhật ký chung hoặc Chứng từ ghi sổ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng phần mềm kế toán máy.
- Áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo sản lượng sản xuất thay cho phương pháp đường thẳng đối với thiết bị gia công cơ khí nhằm phản ánh đúng hao phí thực tế theo sản lượng từng kỳ.
- Sử dụng Tài khoản 242 (Chi phí trả trước dài hạn) để tập hợp chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, sau đó tiến hành trích phân bổ dần vào chi phí sản xuất chung của các quý, tránh gây biến động đột ngột về giá thành.
- Hoàn thiện chế độ tiền lương và quy chế khen thưởng, phạt công bằng nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động; xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm duy trì đội ngũ công nhân có tay nghề gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện số liệu sản xuất kinh doanh: Khóa luận ghi nhận bức tranh tài chính của Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt qua 3 năm (2011–2013), phản ánh doanh thu thuần tăng từ 16.361.439.030 đồng lên 23.919.793.115 đồng (tốc độ phát triển bình quân 118,34%/năm) và lợi nhuận sau thuế tăng từ 521.827.538 đồng lên 970.406.526 đồng (tốc độ tăng bình quân 136,37%/năm).
- Phản ánh chi tiết cấu trúc giá thành cơ khí: Minh chứng số liệu thực tế tại đơn vị trong Quý IV/2013 cho 8.941 sản phẩm hoàn thành, với tổng giá thành sản xuất đạt 4.487.738.385 đồng (giá thành đơn vị: tủ đồ 614.609 đồng/cái; xe đẩy 392.184 đồng/cái; kệ hàng 515.779 đồng/cái).
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả chỉ rõ bất cập trong việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ thủ công đối với một doanh nghiệp cơ khí đang mở rộng quy mô, từ đó đưa ra kiến nghị khả thi về chuyển đổi sang hình thức Nhật ký chung, thay đổi phương pháp trích khấu hao theo sản lượng và kỹ thuật phân bổ chi phí sửa chữa tài sản cố định qua Tài khoản 242.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Khảo sát thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành chỉ tập trung trong phạm vi thời gian hẹp là Quý IV năm 2013 trên 3 mã sản phẩm đại diện (tủ đồ, xe đẩy, kệ hàng), chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm gia công cơ khí phong phú của doanh nghiệp.
- Số liệu phân tích phụ thuộc chủ yếu vào các chứng từ, sổ sách kế toán do phòng Tài chính kế toán cung cấp trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa thể đánh giá toàn diện mọi góc độ quản trị tài chính tại đơn vị.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn, phân tích biến động chi phí định mức so với thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu cho các giai đoạn sản xuất cơ khí phức tạp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp gia công cơ khí vừa và nhỏ.
- Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tính đơn giá bình quân gia quyền xuất kho theo từng đợt nhập vật tư inox tấm, phụ kiện).
- Phương pháp xây dựng định mức đơn giá lương khoán theo từng công đoạn sản xuất (dập cắt, hàn, mài sửa, hoàn thiện) tại Chương 3.
- Bộ mẫu biểu thực tế trích xuất từ doanh nghiệp: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Biểu 3.4), Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 3.5), Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và Bảng tính giá thành sản phẩm (Biểu 3.7).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ, thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
2. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các sản phẩm tại công ty là gì?
Công ty tập hợp chi phí sản xuất chung toàn phân xưởng và phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ vào tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế xuất dùng của từng loại sản phẩm trong kỳ.
3. Công ty thực hiện tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo phương thức nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, khoán quỹ lương theo đơn giá định mức của từng công đoạn sản xuất (dập cắt, hàn, mài sửa, hoàn thiện). Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 23% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
4. Trong Quý IV/2013, tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm là bao nhiêu?
Tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị hoàn thành gồm:
- Tủ đồ: Hoàn thành 3.274 cái, tổng giá thành 2.012.231.686 đồng, giá thành đơn vị 614.609 đồng/cái.
- Xe đẩy: Hoàn thành 3.620 cái, tổng giá thành 1.419.706.803 đồng, giá thành đơn vị 392.184 đồng/cái.
- Kệ hàng: Hoàn thành 2.047 cái, tổng giá thành 1.055.799.896 đồng, giá thành đơn vị 515.779 đồng/cái.
5. Tác giả đã đề xuất giải pháp gì về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty nên chuyển đổi phương pháp trích khấu hao tài sản cố định từ phương pháp đường thẳng sang phương pháp trích khấu hao theo sản lượng sản xuất, nhằm tránh hiện tượng chi phí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm bị chênh lệch bất hợp lý giữa các kỳ do biến động khối lượng đơn hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng hạch toán chi phí cho 3 nhóm sản phẩm cơ khí tại Công ty TNHH Cơ khí Điện hóa Tiến Việt trong Quý IV năm 2013 bằng hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và bảng tính giá thành cụ thể. Trên cơ sở phân tích rõ nét các tồn tại về phương pháp khấu hao, phân bổ chi phí sửa chữa và hình thức ghi sổ, khóa luận đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán phù hợp nhằm nâng cao chất lượng thông tin chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp.