Chương 1: Cơ sở lý luận chung, về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh fại Công ty cỗ phần sản xuất vật liệu & xây lắp Hải Hậu- Nam Định. Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần sản xuất vật liệu & xây lắp Hải Hậu“ Nam Định. Chương 3: Thực tiễn cống tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh. doanh tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu & xây lắp Hải Hậu- Nam Định.
Chương 4: Một số-ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bản hàng ýà xắc định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần san xuất vật liệu & xây lắp Hải Hậu- Nam Định. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH 1. Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khái niệm và ý nghĩa về kế toán bán hàng và %ác định kết quả hoạt động kinh doanh.
“Khai niệm bán hàng: Bán hàng là khâu cùng cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với lợi ích hoặc rủi roc ho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán và chấp nhận thanh toán. “Khai niém vé két quả hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng hoạt động thời ki (tháng; quý,.năm) nhưng kết quả cuối cùng sẽ được xác định trong một niên độ kế toán, thường là 31 tháng 12 hàng năm. 4Ý nghĩa của công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Việc hạch toán bán hàng;và xác định kết quả hoạt động kinh doanh rất quan trọng nhằm cung cấp thông tin trung thực, hợp lý giúp cho các chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều Hanh có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh đoanh, phương án đầu tư có hiệu quả và tối ưu.
Yêu cầu của công tác kế toán bán hàng và xác định, kết quả kinh doanh e Quản lý:sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập- tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị. © Ném bắt theo đõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán; từng khách hàng và từng loại hàng hóa tiêu thụ. e Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng ® Tính toán, xác định từng loại hoạt động e Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định 4 1. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
© Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu Số lượng, chat lượng, chủng loại và giá trị. © Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xဠcác khoản döanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chỉ phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu phí từ kháh hàng. e Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng loại hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả của các hoạt động. e Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng xác định và phân phối kết quả.
Các phương thức bán hàng và giá trị vốn hàng xuất bán. Các phương thức bán hàng e _ Bán buôn: o_ Bán buôn không qua kho: “Bán buôn trực tiếp =. Bán buôn chuyển hàng chờ chấp nhận. o_ Bán buôn không qua kho: = Bán hàng vận chuyển thẳng có thâm gia thanh toán = Bánhàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán e /Banleé: o.
Phương thúc Ba lẻ, thu tiền tập trung o_ Phữoñgthúc bán lẻ không thu tiền tập trung o Phuong thirc ban hang tu dong 1. Tinh gid von hang hoa xuất kho Giá thực tế xuất kho bao gồm 2 bộ phận: 5 * w. Đối với bộ phận giá trị sử dụng một trong các phương pháp: oe VY Phương pháp đích danh Phuong phap binh quan gia quyén Phương pháp nhập trước xuất trước V Phương pháp nhập sau xuất trước V oe Bộ phận chi phi thu mua được phân bổ cho Hàng tiêu dun8'và hàng có ‹ hóa tồn cuối kì theo công thức: Chi phí mua Chi phi mua hàng của hàng £ hàng của hàng Chi phí mua hoá tồn kho đầu hoá phát sinh z 3 hàng phân bổ kỳ trong kỳ “TIĐEGHHAO phân 7 2 ———————————.- bồcủahànghoá cho hàng hoá = Xà. 5 đã bán trong Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá.
Đã TƯỜNG kỳ tồn cuối kỳ và hàng hoáđã kỳ xuất bán trong kỳ 1. Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Kế toán doanh thu bán hàng 1. Doanh thu bán hăng và điều kiện ghi nhân doanh thu bán hàng s*Doanh thu: Là tổng gia tri các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
»> Đối với doanh nghiệp nop thuế GTGT theo phương thức khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. „ > Đết vời doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT' theo phương thức trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tông giá thanh toán. > Trường Bợp bán theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán thu tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tín trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. 6 s*Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐÐ 149/2001/QĐ - BTC ngày 31 ngày 12 năm 2001.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: >_ Doanh nghiệp đã chuyển gia phần lớn rủi ro và quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. »> Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyé người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng >_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. »> Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ c lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. > _ Xác định được chỉ phí liên quan đến giaodịch bẩn hàng.
Chứng từ sử dụng ^x > Hóa đơn GTGT © > Phiéu xuat kho ©. > Phiéu thu c ~y Có 4 TK cấp 2: TK 5111:Do TK 5112:D 1. Trinh tu hạch toán.1: Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV Chú giải: * (1) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XKphi (2a) Doanh thu ban én ey (2b) Thué GTGT ;= (3) Doanh thu bán hàng còn (4) Trẻ lươn; án bộ công nhân viên bằng sản phẩm (5) Doanh thu bán hàng 78 (tính thuế theo phương pháp khấu trừ) hàng (tính thuế theo phương pháp trực tiếp) 1. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 521” Các tài khoản giảm trừ doanh thu” để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211: Chiết khấu thương mại :. TK 5212: Hàng bán bị trả lại _ Cc TK 5213: Giảm giá hàng bán ( Ary 1. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ ye ~> TK 111,112,131 Giảm trừ doanh thu tính thuế theo phương pháp khấu trừ (1) TK 33311 (2) Giảm trừ doanh thu tính thuế oản giảm trừ doanh thu Ye x») giảm giá hàng bán và doanh thu ơng mại, (3) Cuôi kì kêt chuyên các Khoản giảm trừ doanh thu vào = 11. Riêng “hợp hàng bán bị trả lại còn phản ánh trị giá vốn hàng bị trả 1.
Kế toán giá vốn hàng bán. Nội dung Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa( gốm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán ra trong kì<= đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, Íao'vụ, dịch vụ - đối với doanh nghiệp sản xuất) đã xác định là đã tiêu thụ; được tính vàO:giá vốn để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Chứng từ sử dụng + Phiếu xuất kho s* Các chứng từ thanh toán 1. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 632” Giá vốn hàng hóa” để hạch toán chỉ phí giá vốn của hàng bán.
Trình tự hạch toán TK 331,111,112 TK 157 TK 911 — | Hàng gửibán „| TG vốn hàng gửi„ | KC giá vốn hàng không nhập qua kho bán đã tiệu thụ bán trong kì TK 156, 155 Xuất kho HH gửi đi bán —>| Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ Trị.giá vốn hàng bán đã tiêu thụ Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 1.KẾ toán chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp 1. Nội dưng _ Chi phi bán hàng: Là toàn bộ chỉ phí liên quan tới quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm chỉ phí nhân viên bán hàng, chỉ phí vật liệu bao bì, chỉ phí dụng cụ đồ dung. 10 “Chi phi quan ly doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan tới hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung của doanh nghiệp. Chứng từ sử dụng s* Phiếu chỉ tiền mặt ^ s* Giấy báo nợ của ngân hàng Sy s* Bảng kê chỉ , + Hoa don thanh toán các dịch vụ mua ngoai 1.
Tài khoản sử dụng + Kế toán sử dụng TK 641” Chỉ phí bán hàng” để tậ ớp ch chuyển chỉ phí bán hàng. +* Kế toán sử dụng TK 642” Chi phi quan ly nghiệp” để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh ng! “ 1. Trình tự hạch toán NY TK 334, 338 TK 641, A) TK 111,112,138 T/lg và các khoản trích Các khoah ghỉ giảm CP ql > theo lương oO TK 152. “y | CP VLyvaCcpc Áo 3 =^ TK214_ ¬ ‹ TK 911 CP KH TSCD |- CP bán hàng phát sinh trong kì TK 142,335,242 Oo 11 1.
Kế toán chỉ phí hoạt động tài chính 1. Nội dung Chỉ phí tài chính là những chỉ phí có liên quan đến hoạt động về vến, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp bao gồm: chỉ phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, mua bán ngoại tệ.