CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DE TÀI.- Error! Bookmark not defined.1 Vật liệu khung hữu co-kim loại (MOFs). Error! Bookmark not defined.2 Ứng dụng của vật liệu \MOFS.2 Ni-MOFsS trong lĩnh vực XÚC TÁC.11111111 ng g1 1n kh nen 4 1.1 Những ứng dụng gan đây của xúc tác đồng thé tâm nickel.2 Tiềm năng của xúc tác Ni-MOFs trong tổng hợp hữu cơ.3 Giới thiệu về MOF-Nia(BDC);(DABCO).3 Phan ứng ghép đôi giữa benzoxazole va phenylboronic acids .4 Phản ứng ghép đôi giữa alkynes đầu mach va phenylboronic acids. 10 CHUONG 2: THUC NGHIM. c5 5< << sss<2 Error! Bookmark not defined.---- ¿+ 5< xxx 221cc, Error! Bookmark not defined.2 Các phương pháp phân tÍch.3 Tổng hợp xúc tac Ni;(BDC);DABCO.
Error! Bookmark not defined.4 Khao sát hoạt tinh xúc tac cua Nix(:BDC),DABCOError! Bookmark not defined. CHUONG 3: KET QUA VA BAN LUẬN. Error! Bookmark not defined.1 Kết quả phân tích hoá lý của vật liệu Niz(BDC);(DABCO). 5s: 17 Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học 3.2 Kết quả khảo sát hoạt tính xúc tác trên phản ứng ghép đôi giữa benzoxazole và Phenyl boronic aC1dS.
------ << << sa Error! Bookmark not defined.3 Kết quả khảo sát hoạt tính xúc tác trên phản ứng ghép đôi giữa phenylacetylene và phenylboronIC aC1S. - ---- «55 << c3 11111133 1111111111113 18111112 37 CHUONG IV: KET LUAN 1 Tố. 54 TAI LIEU THAM KHẢO. ¿5c cc se se se sserssed Error! Bookmark not defined.
il Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học DANH MỤC HINH VA BANG BIEU Hình 1.1 Số lượng các báo cáo về vật liệu MOFs từ năm 1998-2008 `.2 Một số ligand hữu cơ thường được sử dụng trong tổng hợp MOFs 7".3 Một số ứng dung của vật liệu MOFs 3Ó Hình 1.4 Phan ứng ghép đôi giữa naphthalen-2-yl pivalate và benzoxazole .5 Phan ứng ghép đôi trên liên kết C—H thông qua quá trình decarbonyl hóa ˆ”.6 Phản ứng Sonogashira sử dụng hệ xúc tac Ni/Cu Ÿ°.7 Phản ứng tong hop cyclic carbonates sử dụng nickel(salphen)-MOFs Ÿ°.8 Phản ứng tong hợp diphenylmethanol sử dụng xúc tác Ni(HBTC)(BPY).9 Mô hình cau trúc của Ni(BDC);(DABCO).10 Phản ứng ghép đôi giữa benzoxazole và boronic acid sử dụng xúc tác nickel đồng thẻ.11 Phản ứng ghép đôi giữa phenylacetylene và boronic acid hình thành hợp chat arylalkyne.1 Phản ứng ghép đôi C-H giữa các hợp chất azole và arylboronic acid sử dụng Ni;(BDC);(DABCO) làm chat xúc tác. ili Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học Hình 2.2 Phản ứng ghép đôi giữa phenylacetylene và dẫn xuất boronic acid sử dung Ni;(BDC);(DABCO) làm xúc tác.1 Kết quả pho X-ray: mới tong hop (a), đã trao đối với CH;OH (b) va đã hoạt hóa (c) của Ni,(BDC).2 Phé FT-IR của Ni;(BDC);(DABCO) (a), 1,4-benzenedicarboxylic acid (b) 1,4- điazabicyclo[2.3 Kết quả phân tích nhiệt trọng lượng của Niz(BDC);(DABCO).4 Đường hấp phụ và giải hap N2 ở 77K trong khoảng áp suất P/P0 = 0 - 1. Giản đồ phân bó lỗ xốp của Niz(BDC);(DABCO).6 Kết quả SEM của MOF- Ni;(BDC);(DABCO').7 Phản ứng ghép đôi C-H giữa các hợp chất azole và arylboronic acid sử dụng Ni;(BDC);(DABCO) làm chat xúc tác.8 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ chuyển hóa của phản ứng.9 Ảnh hưởng của dung môi đến độ chuyển hóa của phan ứng.10 Ảnh hưởng của tỷ lệ mol benzoxazole:phenylboronic acid đến độ chuyên hóa của phản ứng Hình 3.11 Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến độ chuyển hóa của phan ứng.12 Ảnh hưởng của loại base đến độ chuyển hóa của phản ứng.13 Ảnh hưởng của loại ligand đến độ chuyển hóa của phan ứng.14 Ảnh hưởng của hàm lượng ligand đến độ chuyển hóa cua phản ứng. IV Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học Hình 3.15 Ảnh hưởng của một số muối Ni(II) đến độ chuyền hóa của phản ứng.16 Ảnh hưởng một số xúc tac MOFs đến độ chuyển hóa của phan ứng.17 Thí nghiệm kiểm soát “leaching test”.19 Kết quả nhiễu xa X-ray của xúc tác Nia(BDC);(DABCO) mới (a) và xúc tác thu hồi (b).20 Phố FT-IR của xúc tác Nia(BDC);(DABCO) mới (a) và thu hồi (b).21 Ảnh hưởng của nhóm thé trên phenylboronic acid đến độ chuyển hóa của phản ứng.22 Phản ứng ghép đôi giữa phenylacetylene và dẫn xuất boronic acid sử dụng Niz(BDC);(DABCO) làm xúc tác.23 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ chuyển hóa cua phản ứng.24 Ảnh hưởng của tỷ lệ mol giữa phenylacetylene:phenylboronic đến độ chuyển hóa của phản ứng.25 Ảnh hưởng của nông độ xúc tác đến độ chuyến hóa của phản ứng.26 Ảnh hưởng của dung môi đến độ chuyền hóa của phản ứng.27 Ảnh hưởng của các base khác nhau đối với độ chuyển hóa của phan ứng.28 Ảnh hưởng của số đương lượng base đối với độ chuyền hóa của phan ứng.29 Ảnh hưởng cua ligand khác nhau đối với độ chuyền hóa của phản ứng.30 Ảnh hưởng của hàm lượng ligand đến độ chuyển hóa cua phản ứng.
Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học Hình 3.31 Ảnh hưởng của các dẫn xuất phenylboronic acid khác nhau đến độ chuyền hóa của phản ứng.32 Ảnh hưởng của các xúc tác MOF khác nhau đối với độ chuyển hóa của phản ứng.33 Ảnh hưởng của argon và nước đối với độ chuyên hóa của phản ứng.34 Leaching test cho thay không có sự đóng góp của xúc tác đồng thé từ một số tâm kim loại bi tách ra và hòa tan trong dung dịch phản ứng.35 Khảo sát khả năng thu hồi của của xúc tác.36 Pho FT-IR của xúc tác Niạ(BDC);(DABCO) ban đầu (a) và thu hồi (b).37 Giản đồ nhiễu xạ tia X của xúc tác Ni;(BDC);(DABCO) ban dau (a) và thu hồi (b).1 Một số so sánh giữa nickel va palladium *°.1 Danh sách và nguồn gốc hóa chất. vil Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học DANH MỤC VIET TAT H;BDC: 1,4 — benzenedicarboxylic acid MOFs: Metal organic framework s MIL: Materials of Institut Lavoisier SEM: Scanning electron microscopy — phân tích hiển vi điện tử quét TEM: Transmission electron microscopy — phân tích hiển vi điện tử truyền qua TGA: thermopravimetric analysis — phan tích nhiệt trọng lượng XRD: X-ray powder diffraction — phân tích nhiễu xa tia X dạng bột FT-IR: Phân tích pho hồng ngoại DABCO: 1,4-diazabicyclo[2.2 |octane DMF = N,N -dimethylformamide NMP: N - Methylpyrrolidone TEA: Tris(2-hydroxyethyl)amine DMSO: Dimethyl sulfoxide DMAc: N,N — Dimethylacetamide DBU: 1,8-Diazabicyclo[5.0]undec-7-ene GC-MS: Gas chromatography—mass spectrometry Vil Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học LiOtBu: Lithium tert-butoxide vill Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học CHUONG 1: TONG QUAN VE DE TÀI lla Vat liệu khung hữu cơ-kim loại (MOFs) 1. Guidi thiệu Vật liệu khung hữu cơ — kim loại (Metal-organic frameworks — MOFs) là một trong những nhóm vật liệu xốp có cau trúc tinh thé được định hướng một, hai hoặc ba chiều trong không gian, trong đó bộ khung cua vật liệu bao gồm các 1on kim loại hay các cụm “cluster” kim loại được liên kết với nhau băng những phân tử hữu cơ đa chức '* Họ vật liệu này đã được biết đến từ năm 1959 trong báo cáo của Kinoshita và cộng sự khi nghiên cứu cấu tric tinh thể của phức chất bis(adiponitrilo copper(I) nitrate >. Cau trúc của hợp chất ké trên — mà ở thời điểm phát hiện van được gọi là “polymer phối tri” — bao gồm mạng không gian ba chiều trên cơ sở phức kim loại chuyên tiếp [Cu(adiponitrile);] va anion nitrate.
Những báo cáo tiếp theo về loại cầu trúc nay cũng được công bố vào những năm 1960 trên một số tạp chí chuyên ngành, tuy nhiên lại không thu hút được nhiều sự quan tâm “ ° Cho đến năm 1990, khi nhóm cua Robson và cộng sự nhận ra tiềm năng to lớn của dạng cấu trúc lai tạp này va đã tiến hành những thí nghiệm chuyên sâu ””°. Nghiên cứu về vật liệu khung cơ — kim chính thức bùng nỗ sau khi Yaghi và cộng sự công bố một loạt các vật liệu MOFs, đặc biệt là MOF-5 vào năm 1999 !!“. Với những ưu điểm vượt trội của cả vật liệu kim loại và hữu cơ, MOFs đã không ngừng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong suốt hai thập kỷ vừa qua, kèm theo đó là sự gia tăng rõ rệt các công bố khoa học về lĩnh vực này `. Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học 700 + 600 : 500 : PNouampbfers 400 : 300 - 200 + 100 4 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Hình 1.1 Số lượng các báo cáo về vật liệu MOFs từ năm 1998-2008 }3.
MOFs thường được tổng hợp trong pha long bang cách sử dụng một hoặc hỗn hợp nhiều dung môi. Theo đó, mạng lưới tinh thé được định hình va phát triển bởi sự sắp xếp của các đơn vị cau trúc hữu co và kim loại. Phương pháp tổng hợp nay thường bao gồm quá trình trộn lần dung dịch chứa ion kim loại va ligand hữu cơ ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ cao với sự có mặt của các hợp chất phụ trợ nếu cần thiết. Bản chat của dung môi, ligand hữu cơ cũng như cation kim loại có ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc tinh thể của vật liệu thu được '.
Ngoài phương pháp truyền thống nêu trên, hiện nay có rất nhiều biến thé trong nghiên cứu tổng hợp MOFs bao À “A ns : TA z “A 14-16 gdm nhiệt dung môi hai pha, điện hóa, nghiên co hoc. Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học Vật liệu khung cơ — kim được cho là đang đứng đầu trong danh sách các vật liệu xốp có tiềm năng ứng dụng to lớn với những ưu thế vượt trội về diện tích bê mặt riêng, kích thước lỗ xỐp, tỷ trọng và đặc biệt hơn cả là mật độ tâm kim loại cao cũng như khả năng bắt giữ có chon lọc một số phân tử vao trong cau trúc xốp |” '3 Một đặc điểm thú vị khác của loại vật liệu nay là khả năng dự đoán cấu trúc hình học của tinh thé tạo thành thông qua những hiểu biết về tính chất của cụm kim loại, hình dang và kích thước của cầu nối hữu cơ '””°. Điều nay có một ý nghĩa đặc biệt to lớn khi các nhà nghiên cứu có thể thiết kế và tạo ra vô số chủng loại vật liệu MOFs với cau trúc và kích thước 16 xốp khác nhau phù hợp cho từng mục dich sử dụng băng cách thay đồi ion kim loại hoặc ligand hữu cơ 7. ẹ fe) 7 9 Ho A Hoo Nr.
id Ồ OH HO OH malonic aci ethanedioic acid O O terephthalic acid ° HO OH NH / NH N° N ZN O OH 1,2,3-triazole 1,2,4-triazole 1,3,5-benzene tricarboxylic acid Hình 1.2 Một số ligand hữu co thường được sử dung trong tổng hợp MOFs 7".2 Ứng dụng của vật liệu MOFs Với những tính chất đặc biệt như đã trình bày, MOFs được quan tâm nghiên cứu để ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật như lưu trữ và phân tách khí, chất hấp phụ chọn lọc, vật liệu nhi cột trong phân tích sắc ký, cảm biến. x A ° nw A L4 x Lá L4 ° A 22-23 và nôi bật trong sô đó là xúc tác đị thê. Nguyễn Kim Chung Luận văn cao học cre a Lieu trữ khí wee Lam sach a Xác tac an -- i nF "@ kee Hình 1.3 Một số ứng dung của vật liệu MOFs Z.