Chương 1. TONG QUAN TAD LIẾU ssscscssssssscssascscssessssscscesassavcasassasscsssssvsssesesnasssiass 5 1. Bignitugng oxy héa va Khang OY 6a :. Hiện tượng oxy hóa trong tế DAO oe.
Hiện tượng kháng oxy hóa trong tế bào.--2¿¿ 22c 2scccsczscrrscsvec 6 We Conor vỀ Naữĩ sim ĐỀ oogenngnaanianidiiiiidiiiidiiiditE01041850105611234333113338333188 § 1.IPBRHIÍOBÍLiisiicciiisiiicciiiiiitiiiiatiiccii2004111211035118116663132538380581186565353554163455865858 8 1. Đặc điểm SBN GCs. Các công trình nghiên cứu về Nam sâm bò. Đặc điểm tự nhiên của thi tran Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
Vị trí địa Ïý. ch Cú n0 0n n0 n0 0gp, 12 132 Ei Fa At ED 12. sca cssavssccsnscascayncassossrenncanneaniesenerrernencennenceeeneoneen 13 OS THẾ. Phương pháp chiết xuất hợp chat sinh học tử thực vật.
Phương pháp chiết lỏng - 16ng. Phương pháp chiết rắn = 16Ng.cssessssassccsssssssscssacsisassnesssacsnnasscoassassncss 14 Chương 2. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NV LÊN NGhiÊT CO ccoctostiostoostiiiotoaitipitiostiiatiiniti4004610058165110815833554686858505150285 17 r1 To nh.
Phương pháp nghiên CU. Phương pháp lay mẫu và xử lý mẫu đất. Phương pháp khảo sát một số điều kiện tự nhiên. Phương pháp thu mẫu, chế biến và bảo quan mẫu.
Phương pháp thu nhận nước sắc. Phương pháp thu nhận cao chiẾt. Phương pháp thử hoạt tính bắt gốc tự đo DPPH. Phương pháp xử lý số liệu .---2-©22++z££Ez£zz+tzzzrzzzrrxee 23 ROO UC00,OL| Se 24 Chương 3.
KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN sssssesesesescsssssssvssevsssvssetnsesenevnvevvsavesssesavennes 25 3. Kết quả nghiên cứu. - c2 211 211221 HH HH ru 25 3. Mô tả một số đặc điểm về môi trường sinh thái của Nam sâm bò.
Một số chỉ tiêu về đất. Một số chỉ tiêu vẻ khí hậu. Mô tả hình thái Nam sâm bò thu nhận tại huyện Cần Giờ. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của các cao chiết ethanol Nam sâm bò29 3.
Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của cao chiết cthanol lá. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của cao chiết ethanol thân. Hoạt tinh bat gốc tự do DPPH của cao chiết ethanol ré. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của cao chiết chloroform Nam sâm bò33 3.
Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của cao chloroform lá. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của cao chloroform thân. Hoạt tính bắt gốc tự đo DPPH của cao chloroform rễ. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của nước sắc Nam sâm bò.
Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của nước sắc lá. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của nước sắc thân. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của nước sắc rễ. 43 S02 HÀO UẬTÌ::::ctiiágci2600222126010262416331154618536855155615585583368551859ï953558438382386518595882585618558 44 KẾTTUIN VÀ KIENNGHH nga aỷỶaỷaaa-ae 50 PO OGTHART KH cac ccccccthiiiEEi61013000E00G000100080.:5g8 51 PHU LUC iv DANH MUC CHU VIET TAT Chữ viet tắt Tiếng Anh Diễn giải DPPH 2,2-diphenyl-1-picylhydrazyl Gốc tự do DPPH ICao Half maximal Inhibitory Nông độ mẫu mà tại đó bắt Concentration 50% góc tự do DPPH HTKO Hoạt tính kháng oxy hóa OD Optical Density Mật độ quang ROS Reactive Oxygen Species Các gốc oxy hoạt động Vv DANH MUC HINH Hình 1.
Phương pháp chiết long - lỏng.---22-222222222S2E2222EZcE2zcrrzzrrrsee 14 Hình 1. Phương pháp chiết ngắm kiệt. Phương pháp chiết ngâm dẳn. Sơ đồ quy trình thu nhận cao chiết Nam sâm bò.
Phản ứng bat gốc tự do DPEH,. So đồ quy trình khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa trong phương pháp bắt 001010 1n. Sơ đồ quy trình thí nghiệm. Nam sâm OO ngöàiitự WIG.
Lá Nam sân ĐỒ ‹:iacoccooccocooaioooioiipoooooiiiiooitiiiDig0501211031046108461833105188688 27 Binh 3:3.00004800300880080 27 HiHRL3:4, HöäiNRRIERiHIHDbaiaaiinnindiiiiioaiooiitdititiiiniitinitiiititiiiiiiiiiiiibsiiiapnias 28 Hình 3. Quả Nam sâm bò. Q Q00 1201111201111 n1 SH TH KH set 28 Hình 3. Biêu đồ cột thê hiện giá trị ICzp của cao lá Nam sâm bò.
Biêu đồ cột thé hiện giá trị ICs; của cao thân Nam sâm bò. Biểu đồ cột thé hiện giá trị ICs› của cao rễ Nam sâm bò. 39 vì DANH MỤC BANG Bảng 2. B6 trí nghiệm thức khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa.
Một số chi tiêu về đất. Tỷ lệ SHTKO của cao chiết ethanol lá. Tỷ lệ %HTKO của cao chiết ethanol thân. Ty lệ %HTKO của cao chiết ethanol rễ.
Giá trị ICq của các cao chiết ethanol. Tỷ lệ %HTKO của cao chiết chloroform lá. Tỷ lệ %HTKO của cao chiết chloroform thân. Tỷ lệ %HTKO của cao chiết chloroformm £E vo occcccssccseesesseseessesvsreesenvenvereeven 38 Bang 3.
Giá tri IC‹¿ của các cao chiết chÌoroform. Tỷ lệ %HHTKO của nước sắc lá.--- 2-2222 2+zSEE22EEEcE2xrrrzsrrrsed 41 Bảng 3. Tỷ lệ %HTKO của nước sắc thane. cc ceccecceecesceescesssesseessesseeseeeseeseesssen 42 Bang 3.
Tỷ lệ %IHHTKO của nước sắc rỄ. Giá trị IC› của các nước SBC .- cu t0 2211202102121 re 44 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chỉ Boerhavia có hơn 40 loài, trong đó, Nam sâm bò (Boerhavia diffusa L.) là loài rat phd biến, mọc hoang nhiều noi, có thé có chủng dưới loài [17]. Nam sâm bò là cây thân thảo, phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và nơi có khí hậu am áp như: An Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia.
O Việt Nam, Nam sâm bò phân bố ở một so vùng đất cát như Quang Ninh, Binh Thuận, thành phố Hồ Chí Minh. Ở An Độ, Brazil, Nam sâm bò thường được sử dụng trong Y học cô truyền dé trị nhiều loại bệnh trong đó có tiêu đường và ung thư [12. Theo Y học cô truyền Việt Nam, Nam sâm bỏ được dùng dé chữa hen suyén, đau da day, phù thing, thiểu máu, vàng da. gan cô trướng, phù, tiểu it, táo bón thường xuyên.
các bệnh về lá lách. viêm nhiễm bên trong. Rễ có tác dụng lợi tiêu, nhuận tràng, trị long dom, loét giác mạc, quáng gà. Lá Nam sâm bò có tác dụng trị hen suyén [1].
Một số công trình ngoài nước đã chứng minh Nam sâm bò thu nhận tại Án Độ chứa một lượng lớn các hợp chất như flavonoid, alkaloid, steroid, triterpenoid, lipid, lignin, carbohydrate, protein. glycoprotein, punarnavine, boeravinone,. trong đó, một số chất đã thé hiện nhiều hoạt tính sinh học như: kháng oxy hóa, chống sự di căn của tế bào ung thư, điều hòa và hỗ trợ miễn dịch, có kha nang tạo phức với các ion kim loại nên nó có tác dụng như những chất xúc tác ngăn cản các phản ứng oxy hoá. Do đó, chúng có tiềm năng trong việc điều chế các loại thuốc chữa trị các bệnh liên quan tới gốc tự do, bảo vệ cơ thé, ngăn ngừa xơ vữa động mach, tai biến mạch mau, lão hoá, thoái hoá gan, các ton thương do bức xạ [8, 12, 15, 17, 19].
Công trình nghiên cứu của Đỗ Thi Mỹ Liên (2014) đã tiễn hành khảo sát thành phan hóa học và hoạt tính sinh học của 3 loài thuộc chi Boerhavia, họ Bông phan. Kết quả đã phân lập được 55 hợp chất, trong đỏ có 16 hợp chất mới. Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế các tế bào ung thư cho thấy các hợp chất boeravinone thẻ hiện hoạt tính gây độc tế bào trên đòng tế bào ung thư vú MCF-7 và ung thư cỗ tử cung Hela [5]. 2 Tuy nhiên, ở Việt Nam, các bằng chứng khoa học về loài dược liệu này còn chưa sang to.
Trên thé giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội, con người phải đối mặt với nhiều bệnh tật có nguy cơ tiêm an từ môi trường. Một trong những tác nhân gây ra các bệnh tật là các gốc oxy hoạt động (Reactive oxygen species: ROS). Các ROS này có thê là sản phâm của quá trình sinh hóa trong tế bào; kết quả của quá trình tác động của các tác nhân vật lí, hóa học, ô nhiễm môi trường, viêm. Ở một nồng độ cao, các gốc tự do có khả năng tân công các đại phân tử như DNA, protein, lipid,.
Từ đó, chúng hủy hoại tế bào băng cách oxy hóa màng tế bao, gây cản trở trong việc thải chat cặn bã và tiếp nhận thực phẩm, sau đó. chúng sẽ tan công các ty thé, phá vỡ nguồn cung cap năng lượng. Sau cùng, gốc tự do sẽ làm suy yếu các kích thích tố, enzyme khiến cơ thẻ không tăng trưởng được. Một số gốc tự do phô biến như: superoxid (O,*), hydroxyl (OH*), hydroperoxid (HOO’), peroxid (ROO), oxid nitric (NO?),.
Bên cạnh đó, trong hóa trị liệu ung thư, các nhà khoa học đã chứng minh mỗi quan hệ chặt chẽ giữa hiện tượng kháng thuốc và nông các gốc oxy hóa bên trong tế bào. Từ đó, nó đã mở ra một hướng ứng dụng mới trong điều trị lâm sàng ung thư nhằm hạn chế khả năng kháng thuốc và tăng cường sức đề kháng cho bệnh nhân ung thư. Trong cơ thé, tế bào có các enzyme tham gia các phản ứng chuyên hóa các ROS này. Bên cạnh đó, các hợp chất có hoạt tính kháng oxi hóa có kha năng tương tác và vô hiệu hóa các ROS.
Một số chất kháng oxy hóa như: vitamine E, omega (w)-3, N-acetyl-cysteine, bardoxolone,. Hiện nay, nhu cau của con người trong van dé bảo vệ sức khỏe va chăm sóc sắc đẹp ngày càng tăng cao. Vì vậy, ngoài các chất kháng oxy hóa nội sinh, con người có thé bé sung thêm các chất kháng oxy hóa từ tự nhiên. Trong đó, việc nghiên cứu các hoạt chất có kha năng ức chế gốc tự do từ tự nhiên đang là vân đề thu hút được sự quan tâm chú ý của các nhà khoa học.
Vì vậy, dé tài tiến hành nghiên cứu các đặc điểm sinh học bao gồm một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng oxi hóa in vitro của Nam sâm bò ở khu vực Cần Giờ - Tp. HCM để cung cap những dan liệu cho các nghiên cứu vẻ sau và ứng dụng trong lĩnh vực y học. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu khả năng kháng oxy hóa in vitro của Nam sâm bò thu nhận ở huyện Cần Giờ (Tp. Nội dung nghiên cứu - Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của các cao chiết ethanol và chloroform của Nam sâm bò.
- Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của nước sắc Nam sâm bò. Cách tiếp cận của đề tài Các gốc tự do có nguồn gốc từ oxy kém bền vững, năng lượng cao có khả năng phản ứng với những đại phân tử trong tế bào như lipid, protein, DNA,. bằng cách cho điện tử; từ đó, gây rối loạn các quá trình sinh hóa trong cơ thé. Trong tự nhiên, có rất nhiều hợp chất có khả năng tương tác và vô hiệu hóa các gốc tự do này gọi là các chất kháng oxy hóa.
Một số phương pháp được sử dụng dé khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa như: phương pháp bắt gốc tự do DPPH, năng lực khử, thử hoạt tính ức chế gốc tự do NO, xác định hàm lượng Malonyl đialdehyde, đánh giá khả năng kết hợp với ion sắt II, thử hoạt tính ức chế enzyme xanthine oxidase. Mỗi phương pháp hướng tới các gốc tự đo khác nhau trong tế bào, vì vậy, dé khảo sát day đủ khả năng kháng oxy hóa của một hợp chất. người ta thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó, phương pháp bắt gốc tự do DPPH được sử dụng rất hữu hiệu, phô biến nhất vì nó cho kết quả tin cậy, nhanh chóng và ôn định.