BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN MANH CUONG NGHIEN CUU MOT SO HOAT CHAT TU CU BINH VOI VIET NAM (STEPHANIA SPP.) LUAN VAN THAC Si KHOA HOC KY THUAT HOA HOC Ha Noi — Nam 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN MANH CUONG NGHIEN CUU MOT SO HOAT CHAT TU CU BINH VOI VIET NAM (STEPHANIA SPP.) Chuyén nganh: KY THUAT HOA HOC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT HÓA HỌC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC PGS. VU DINH HOANG Hà Nội - Năm 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn đều mang tính khách quan, trung thực và chính xác. Do vốn kiến thức còn hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi các thiếu sót, tôi thực sự rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của các Thay, Cô và các bạn bè, đồng nghiệp sau khi đọc luận văn này. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 nam 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Mạnh Cường LOI CAM ON Luận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Vũ Đình Hoàng đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn. Trần Bạch Dương đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban chủ nhiệm, các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ Hóa dược và BVTV, trường Đại học Bách khoa Hà nội và các đồng nghiệp ở Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam đã luôn tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong công việc để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn Viện Kỹ thuật Hóa học, Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam Viện Đảo tạo Sau đại học, trường Đại học Bách Khoa Hà nội đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn hoàn thành đúng tiến độ. Luận văn này được thực hiện với sự tải trợ kinh phí từ đề tài khoa học công nghệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017 Học viên Nguyễn Mạnh Cường ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LOI CAM ON ii MUC LUC ii DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TẮTT.-- se sseecsseessse Vv DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỎ, BẢNG BIỀỂU .----2--scssecsscss vi MO DAU 1 CHUONG 1.
Tổng quan về các loài Bình vôi. Giới thiệu một số loài Bình vôi chính ở Việt Nam:. Các alkaloid nhân isoquinoline của Bình vôi. Vài nét về hóa học và hoạt tính sinh hoc.
Nghiên cứu ở Việt Nam về được tính của alkaloid từ củ Bình vôi. Một số phương pháp hóa học phân lập các alkaloid từ củ các loài Bình 2. Phân tích xác định cấu trúc và độ tinh khiết của các sản phẩm. Phân lập BVI (Rotundin€)) .- -- --- s- s xxx E9 v12 91 1 vn ren 28 3.
Phân lập các phần chiết giàu BV2 (Palmatine) và BV3 (Cepharanthine). Chiết/Tách tinh chế BV2 (Palmatine hydrochloride). Chiết/Tách tinh chế BV3 (Cepharanthine). Đặc trưng vật lý và phổ của các hợp chất phân lập được.
Hợp chất BVI ( Rotundine). Hop chat BV2 (Palatine). Hợp chất BV3 (Cepharanthine). KET QUA VA THAO LUẬN 37 4.
Phân tích xác định cấu tric cla BV] vevceecescescsssssssessesssesessssssessesssessessesssessees 37 iii 4. Phân tích xác định cấu trúc BV2. Phân tích cầu trúc và hàm lượng BV3. Xây dựng và thử nghiệm quy trình thu Cao chiết giàu Palmatine (BV2) và Cepharanthine (BV3) từ ót chiết Rotundine (BV l).
Ảnh hưởng của lượng axít suÏfuriC. Ảnh hưởng của pH khi kiềm hóa dịch lọc và tạo kết tủa alkaloid. Thử nghiệm quy trình thu “Cao chiết nguyên liệu” công suất 100 kg/mẻ SH11111 1111111 11111 1111111111111 T111 T11 T1 111i. Chiết/Tách và Tinh chế Palmatine (BV2) 4.
Phân lập riêng biệt các Phần chiết Palmatine (BV2) và Cepharanthine (2. Tỷ lệ Ethanol/Cao chiết nguyên liệu. Ảnh hưởng của nồng độ NaCI trong hỗn dịch. Thử nghiệm phân lập Palmatine thô và Phần chiết Cepharanthine.
Xây dựng và thử nghiệm quy trình tách tinh chế Palmatine (BV2). Ảnh hưởng của tỷ lệ Palmatine thô/Ethanol:. Ảnh hưởng của tỷ lệ Nước/Palmatine 80 trong quá trình két tinh. Triển khai thử nghiệm sản xuất Palmatine hydrochloride quy mô I0.
Tach va Tinh ché Cepharanthine (BV3). Phân lập Cepharanthin (BV3) tỉnh thê thô. Tỉnh chế Cepharanthine (BV3) bằng sắc ký lỏng cao áp bán công nghiệp SH HT HH TT TT TT TT TT TT HH HT TT TT TT TT TT TT TT TH tt rkt 57 KET LUAN 58 TAI LIEU THAM KHAO 59 PHU LUC 65 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TÁT cc TLC mp MS 8C-NMR HR-ESIMS ‘H-NMR EtOH 5 J Sac ky c6t (Column chromatography). Sắc ky lop mong (Thin layer chromatography).
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân '°C. Phổ khối lượng phân giải cao. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân profon. Ethanol Độ chuyền dịch hoá học (ppm).
Hằng số tương tác (Hz) DANH MUC HINH VE, SO DO, BANG BIEU Hình 1. Hình ảnh loài Bình vôi (Stephania spp. eee es eseeeeeeseteteeeeees 3 Hình 1. Một số alkaloids tiêu biểu của Bình vôi (Stephania sp.
Hệ thống Pilot Prep. HPLC HD-3000 Labomatic AG. Hệ thống miniPilot tổng hợp hữu cơ 5-10 lít Buechi Glass Uster. Cấu trúc hóa học của B.
Cấu trúc hóa học của B. Sắc ký đồ HPLC/MS sản phẩm BV2 (Palmatine hydrochloride dihydrate) KH TT TT TT TH TH TT TT TT TT TT TT TT TH T101 41 Hình 4. Cau tric héa hoc ctta BV3 vescecsessescssssssessssssessessssssessesssssessessvessesseeseaseess 42 Hình 4. Sac ky dé HPLC/MS phiin tich BV3 occsscccsssessssessssesssseesssecsseessseeessecesseeess 45 Hình 4.
Ảnh hưởng của tỷ lệ HạSO„/Keo ot toi hiệu quả thu hồi alkaloid. Ảnh hưởng của pH tới hiệu quả thu hồi alkaloid. Ảnh hưởng của tỷ lệ Ethanol/Cao chiết tới hiệu quả phân lập Pal. Ảnh hưởng của nồng độ NaCI tới hiệu quả phân lập Pal.
Ảnh hưởng tỷ lệ Ethanol/Palmatine thô. Ảnh hưởng của lượng nước sử dụng dé kết tinh Palmatine " Hình 4. Khảo sát ảnh hưởng Tỷ lệ Aceton/Cao nhựa “Cepharanthine thô”. Phan lập các alkaloid sử dụng dung môi hữu cơ ít phân cực.
Sản xuất palmatine từ Bột thân rễ hoàng đẳng. Sơ đồ quy trình công đoạn sản xuất BVI 85% (rotundine 85%). Sơ đồ quy trình công đoạn sản xuất BVI 98% (rotundine 98%). Sơ đồ quy trình tận thu cao chiết giàu BV2 (Palmatine) và BV3 (®990ìv 0001115011777.
Sơ đồ quy trình thu BV2 thô (Palmatine thô). Quy trình tách tỉnh chế BV2 (Palmatine). Quy trình phân lập và tinh chế BV3 (Cepharanthine).1: Độ chuyển địch hóa học ö !H và õ 'ÌC của BVI. Độ dịch chuyên hóa học õc và ổn của Palmatine.
Độ dịch chuyên hoa hoc d¢ và ồn của BV3.- SĂccc stress 43 vi MO DAU Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, là một khu vực được đánh giá có mức độ đa dạng sinh học cao, trong đó có rất nhiều loại thực vật có thê được dùng làm dược liệu truyền thống [54]. Tuy nhiên, công nghiệp sản xuất dược liệu trong nước chưa phát triển, chúng ta vẫn phải nhập một lượng lớn nguyên liệu dược, thêm vào đó nguồn tài nguyên dược liệu từ thiên nhiên chưa được đầu tư nghiên cứu và khai thác thỏa đáng để đáp ứng nhu cầu trong nước [1]. Bình vôi (S/ephamia rotunda Lour. thuộc họ Tiết đê - Menispermaceae) là một loài phân bố phổ biến tại khu vực Đông Á [40].
Củ Bình vôi thường được sử dụng trong cac bai thuốc dân gian chữa các bệnh an thần, chữa mất ngủ, lao, hen, kiết ly, vàng da, kiết ly, tăng huyết áp, viêm, và các bệnh liên quan đến gan. Trong củ Bình vôi có chứa một lượng lớn các hoạt chất alkaloids rotundine, cepharanthine, và cycleanine [29, 35, 38, 49], palmatine, corydalmine, thalifoline. Rotundine (còn gọi là L-tetrahydropalmatine) (C¿¡HạzO¿N) được công bố chiếm 0,12-0,3 % [4] khối lượng củ Bình vôi tươi. Rotundine có tác dụng làm giảm đau, an thần rất hiệu quả.
Rotundine kết tỉnh ở dạng tỉnh thể hình kim, màu trắng hoặc vàng nhạt, dễ chuyển màu khi bị đun nóng hay phơi nắng [4]. Palmatine C>;Hp4NO,*, còn gọi là berbericinine, là tiền chất của berberine (protoberberine), có hàm lượng lớn nhất trong cây Hoàng đẳng (Fibraurea tinctoria Lour., thuộc họ Tiết dê - Menispermaceae) được chấp nhận sử dụng trong việc điều trị các bệnh vàng da, kiết ly, tăng huyết áp, viêm, và các bệnh liên quan đến gan. Cepharanthine hay O-methylcepharanoline C37H3gN20,, duoc phan lap lần đầu tiên từ loài Bình vôi của Nhật Bản (Sfephamia cepharantha Hayata), là mot alkaloid rất có giá trị, hiện đã bắt đầu được sử dụng rộng rãi tại Nhật và nhiều nước châu Á làm thuốc kháng viêm và chống ung thư. Ở Việt Nam cho đến nay thông tin về quy mô thị trường dược phẩm, quy mô xuất nhập khẩu các thuốc điều trị và nguyên liệu hóa được chưa được thống kê và công bố đầy đủ.
Thành phần hoạt tính trong các bài thuốc cai nghiện, các bài thuốc chống viêm và ung thư theo định hướng đông được còn được giữ kín hoặc đang trong quy trình cấp phép và cấp số đăng ký. Riêng các sản phâm từ củ Bình vôi như Rotundine, Cepharanthine, Palmatine và các alkaloid khác thì theo số liệu nhập khẩu chỉ tính riêng của công ty Mediplantex, Traphaco, OPC tổng khối lượng nhập khẩu lên đến hàng chục tấn năm. Để đáp ứng lại nhu cầu thực tế trong nước, không chỉ Rotundine, việc sản xuất Cepharanthine và Palmatine cũng rất quan trọng. Điều đáng lưu ý là cả ba loại alkaloid trên đều có hàm lượng cao trong các loài Bình vôi và có nhiều tương đồng trong công nghệ sản xuất.
Việc kết hợp sản xuất Cepharanthine và Palmatine cùng với Rotundine không chỉ làm đa dạng hóa sản phẩm, mà góp phần giảm giá thành chung của các thành phâm, tăng hiệu quả sản xuất của dây chuyền. Mục đích của luận văn này là phân được một số alkaloid hữu dụng với hàm lượng cao từ củ Bình vôi (Sfephamia spp.), đồng thời tiến hành triển khai sản xuất được một số alkaloid thành phâm đáp ứng yêu cầu làm nguyên liệu thuốc. Nội dung chính của luận văn gồm: 1- Nghiên cứu công nghệ chiết alkaloid toàn phần từ củ Bình vôi Việt Nam (Stephania spp.); 2 - Phân lập các alkaloid tinh khiét tir alkaloid toan phan; 3 - Xác định cấu trúc của các alkaloid phân lập được; 4- Tối tru hóa công nghệ chiết và tỉnh chế các alkaloid tỉnh khiết từ alkaloid toàn phân. Tổng quan về các loài Bình vôi 1.
Thực vật Chi Bình vôi (Stephamia hoặc Perichasma) hay chì Thiên kim đằng thuộc họ Tiết dê hay Biển bức cát - Menispermaceace. Hinh anh loài Bình vôi (Stephania spp.