Mở đầu - Chương 2: Lý thuyết xử lý nền đất yếu - Chương 3: Phân tích đánh giá công nghệ xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc cát đã được áp dụng - Chương 4: Nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện công nghệ xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc cát - Chương 5: Kết luận Nguyễn Đình khang Trang 2 Lớp: Xây dựng đường ô tô và thành phố K14 Luận văn thạc sỹ CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 2. Khái niệm về nền đất yếu Nền đất yếu là nền đất có biến dạng lớn quá mức cho phép, do đó không đảm bảo chất lượng để tiến hành xây dựng công trình ở bên trên. Khái niệm đất yếu chỉ là tương đối, nó phụ thuộc vào trạng thái vật lý của đất cũng như tương quan giữa khả năng chịu lực của đất với tải trọng mà móng công trình truyền lên. Sau đây là một vài khái niệm đơn giản và cụ thể về đất yếu: “Đất yếu là những đất có khả năng chịu lực thấp (0,5 – 1,0 kG/cm2), hầu như hoàn toàn bảo hòa nước, có hệ số rỗng lớn (thường <1), hệ số nén lún lớn ( a> vài phần mười hoặc vài ba đơn vị ), môđun tổng biến dạng bé ( Eo < 50kG/cm), trị số sức chống cắt không đáng kể[4] hay theo tiêu chuẩn 22TCN 262 -200 ở mục 1.4 “ Đất Sét và á sét là đất yếu nếu ở trạng thái tự nhiên, độ ẩm của chúng gần bằng hoặc cao hơn giới hạn chảy, hệ số rỗng lớn (sét e1,5 , á sét e1), lực dính (C) theo kết quả cắt nhanh không thoát nước từ 0,15 daN/cm2 trở xuống, góc nội ma sát () từ 0 - 100 hoặc lực dính từ kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường Cu0,35 daN/cm2” [2]; Đất yếu có thể được phân lọai theo nguồn gốc, theo phân lọai này đất yếu có ba lọai, lọai tạo thành trong lục địa, lọai tạo thành trong vũng, vịnh hoặc biển.
Lọai tạo thành trong lục địa có thể là tàn tích, sườn tích, hồng tích, lở tích, do gió, do lầy, do băng hoặc do con người ( đất đắp ). Lọai có nguồn gốc vũng vịnh có thể là cửa sông, tam giác châu. Dựa trên thành phần và các đặc trưng cơ lý của đất, đất yếu phân thành ba lọai chính theo thành phần cấu tạo bao gồm đất sét yếu, bùn và đất than bùn. Dưới đất là một vài hình ảnh đặc trưng cơ lý của đất yếu được tông kết của một số nước: a.
Than bùn rêu b. Than bùn cây gỗ Hình 2.1 Hình ảnh hình nguồn gốc đất yếu Bảng 2.1: Các đặc trưng cơ lý đất yếu ở Trung Quốc theo [3] Nguyễn Đình khang Trang 3 Lớp: Xây dựng đường ô tô và thành phố K14 Luận văn thạc sỹ Dung Hàm Hệ số Cường độ Hệ Trị số trọng lượng nén Hệ số cắt cánh Loại Độ ẩm số xuyên tự hữu chặt thấm k đất yếu W (%) rỗng tiêu nhiên cơ (Mpa- (cm/s) Cu u e chuẩn (KN/m2) (%) 1) (kPa) (®é) Đất yếu >1,0 <3 WL <W 1- < 1. 10- Đất bùn 16-19 <100 1,5 3-10 0,3 6 <20 <10 Bùn >1,5 <2 Đất đầm 10- < 1.2: Các đặc trưng cơ lý đất yếu ở ph áp theo [1] Các đặc trưng Than bùn Đất hữu cơ Bùn Sét mềm (1) (2) (3) (4) (5) Độ ẩm W (%) 200 -1000 100 -200 60-150 30-100 Hệ số rỗng e 3-10 2-3 1,5-3,0 1,2 - 2,0 Độ rỗng n 0,75 - 0,9 0,7 - 0,8 0,6 - 0,75 0,55 - 0,7 Tính ép lún Cc/(1+e0) 0,4 - 0,8 0,2 - 0,4 0,25 - 0,4 0,15 - 0,3 Hệ số từ biến Ce 0,02 Cc 0,03 - 0,05 Cc Hệ số thấm k (m/s) 10-4 - 10-9 10-6 - 10-9 10-7 - 10-9 10-9 - 10-11 Hệ số cố kết Cv (m2/s) 10-6 - 10-7 10-6 - 10-8 10-7 - 10-8 10-7 - 10-9 Lực dính không thoát 10-50 10-50 10-50 10-50 nước Cu(kPa) cắt cánh Dung trọng khô (T/m3) 0,1 - 0,5 0,5 - 1,0 0,7 - 1,5 1 - 1,6 Khối lượng riêng (T/m3) 1,4 - 2,0 2,0 - 2,6 2,4 - 2,7 2,6 - 2,7 Qua các số liệu trên có thể thấy khái niệm đất yếu đều được hiểu giống ở các nước khác nhau trên thế giới. Tóm lại đất yếu là đất có đặc tính chủ yếu sau: có sức chống cắt nhỏ và tính biến dạng (ép lún ) lớn, đất ở trạng thái bão hòa nước hoặc gần bào hòa, do vậy nền đắp trên nền đất yếu phải có biện pháp xử lý thích hợp tùy thuộc vào từng loại đất, đặc tính cơ lý của đất nếu không sẽ bị mất ỗn định toàn khối hoặc lún nhiều, lún kéo dài ảnh hưởng mặt đường, công trình trên đường.
Đặc điểm hiện trạng xây dựng nền đường ô tô trên nền đất yếu ở nước ta 2. Đặc điểm chung Những năm công cuộc xây dựng hệ thống đường bộ Việt Nam đã đạt được nhiều Nguyễn Đình khang Trang 4 Lớp: Xây dựng đường ô tô và thành phố K14 Luận văn thạc sỹ thành tựu, trong đó các tuyến đường đắp trên đất yếu, cần xử lý đặc biệt cũng ngày một nhiều. Các biện pháp kỹ thuật như vét bùn thay cát, giếng cát, cọc cát, bấc thấm, sàn giảm tải, xây dựng cầu cạn. tuỳ theo chiều dầy lớp đất yếu, đang được các đơn vị tư vấn áp dụng phổ biến và quan điểm xử lý tất yếu hiện nay đang áp dụng là chiều dầy tầng đất yếu đến đâu thì xử lý đến đó.
Cụ thể, công trình đường dẫn vào cầu Cần Thơ, tư vấn đã thiết kế cắm bấc thấm sâu đến 38m; việc xử lý túi bùn tại Km38+320 - Km38+900, Km40+580- Km40+820 đường ô tô cao tốc Tp.HCM- Trung Lương, tư vấn thiết kế đã xử lý đất yếu có chiều sâu đến 40m để so sánh kiến nghị xây dựng cầu cạn. Khối lượng xử lý đất yếu của một số dự án do PMU Mỹ Thuận đang triển khai, được tóm tắt ở bảng sau: Bảng 2.3: Bảng tóm tắt khối lượng các giải pháp xử lý đất yếu C¸c gi¶i ph¸p ChiÒu C«ng tr×nh VÐt bïn GiÕng c¸t BÊc thÊm Sµn gi¶m t¶i Ph¹m dµy vi xö KÐo dµi ChiÒu ChiÒu Khèi Dù ¸n ®Êt ChiÒu lý CÇu cÇu dµi xö s©u l-îng ChiÒu Ngh×n ChiÒu Ngh×n yÕu c¹n v-ît lý ®µo (triÖu s©u (m) (m) s©u (m) m cäc dµi cäc (Km) (m) (m) s«ng (km) (m) m) Cao tèc TPHCM - 4- Trung L-¬ng 40 3-30 13,5 1,2 1-3 1,245 624,8 4-12 84,96 12-35 13,5 (40km) Cao tèc TPHCM - Trung L-¬ng 595/ 21 4-40 6,75 1-2 1,955 5-23 5,25 35 ®o¹n tuyÕn nèi 1.970 (21km) CÇu CÇn Th¬ 5,9 5-38 0,035 15 7.340 TuyÕn N2 36,8 2-12 33,7 2 5-12 2,1 21-30 (40km) TuyÕn N2 (bæ 28,5 6-15 0,6 1-2 1,631 7-19 sung 62km) Với các giải pháp xử lý đất yếu nêu trên, suất đầu tư bình quân của một số dự án trong khu vực đã tăng lên tương đối lớn và khối lượng xử lý nền đất yếu chiếm tới 60~100% chiều dài tuyến, nghĩa là phải xử lý nền đất yếu cho gần như toàn tuyến dự án, cụ thể như sau: Nguyễn Đình khang Trang 5 Lớp: Xây dựng đường ô tô và thành phố K14 Luận văn thạc sỹ Bảng 2.4: Bảng tóm tắt chi phí đầu tư xử lý đất yếu Chi phÝ xö CÊp SuÊt ®Çu t- Dù ¸n Lµn xe BÒ réng (m) lý nÒn (tû ®-êng (tû ®/km) ®/km) Cao tèc TP.HCM-Trung L-¬ng 13,2 ®Æc biÖt 4 26 42 (®o¹n nÒn ®¾p) (36%) Cao tèc TP.HCM-Trung L-¬ng ®Æc biÖt 4 24,5 196 (®o¹n cÇu c¹n) Cao tèc TP.HCM-Trung L-¬ng 12,5 CÊp 1 4 22,2 32 (®o¹n tuyÕn nèi phÝa TP.HCM) (39%) Cao tèc TP.HCM-Trung L-¬ng 6,5 CÊp 2 4 21,6 26 (®o¹n tuyÕn nèi phÝa TiÒn Giang) (24%) 16,6 §-êng vµo cÇu CÇn Th¬ CÊp 1 4 23 53,5 (31%) Ngo¹i thÞ: 7 2,5 TuyÕn Nam S«ng HËu CÊp 5 5 11,8 Néi thÞ: 12 (21%) 2,8 TuyÕn N2 (§øc Hoµ - Th¹ch Ho¸) CÊp 4 4 9 14,1 (20%) TuyÕn An S-¬ng - An L¹c CÊp 1 6 32 34,9 - TuyÕn N2 (Cñ Chi - Mü An) + §o¹n Chñ Chi - §øc Hoµ CÊp 4 2 9 8,3 - + §o¹n T©n Th¹nh - Mü An CÊp 4 2 9 35,8 Như vậy, có thể thấy việc xây dựng nền đường đắp trên đất yếu đã ngày càng phổ biến hơn. Song song với vấn đề đó, các sự cố kỹ thuật cũng ngày càng nhiều (xem mục 2.2) cho dù để giảm thiểu những tác động xấu của đất yếu, nhiều giải pháp xử lý đã được đưa vào áp dụng.2 Những sự cố kỹ thuật chủ yếu xẩy ra khi xây dựng nền đường trên đất yếu. Thực tế cho thấy, các sự cố kỹ thuật liên quan đến đất yếu là khá đa dạng, qui mô và hậu quả của chúng cũng khác nhau.
Tuy nhiên, có thể chia các sự cố này ra hai nhóm: - Mất ổn định do trượt - Mất ổn định do lún 2.1 Mất ổn định do trượt Kiểu phá hoại này ít xảy ra nhưng hậu quả mà nó gây ra lại nhanh và thường nghiêm trọng hơn so với sự cố do lún. Hậu quả của nó để lại nền đường bị nứt, tách làm hai phần, một phần thường bị sụt thấp hơn so với phần còn lại và đẩy trồi nền đất tự nhiên phía chân taluy. Một số sự cố mất ổn định nền đường trên nền đất yếu đã xây ra, được liệt kê, miêu tả và kèm theo một vài hình ảnh minh họa dưới dây: Nguyễn Đình khang Trang 6 Lớp: Xây dựng đường ô tô và thành phố K14 Luận văn thạc sỹ 1) 2) 3) 1) Hình 2.2 Trượt nền đắp Km120+880 ~ Km121+040, QL1A Sự cố làm trượt 160m nền đắp, vết nứt chạy dọc tim nền đắp, rộng 0,7~1,0m (1, 2), chiều sâu đo được ~2,8m, với mức chênh hai mép trượt ~1,0m (3) và đẩy trồi mặt đất phía chân taluy 1~1,5m (4) Hình 2.3 Trượt nền đắp Km0+600 ~ Km0+720, đường dẫn cầu vượt Hoàng Long, QL1A Nguyễn Đình khang Trang 10 Lớp: Xây dựng đường ô tô và thành phố K14 Luận văn thạc sỹ 2.2 Mất ổn định do lún Có thể nói, mất ổn định lún - lún vẫn tiếp diễn trong thời kỳ khai thác, vượt giá trị cho phép là loại sự cố phổ biến nhất trong xây dựng đường giao thông trên đất yếu hiện nay. Sự cố này có các biểu hiện như: nền đường bị lún thấp hơn cao độ thiết kế; nền đường mấp mô, lượn sóng; mặt đường bị hư hỏng.
Thực tế cho thấy, hầu hết các đường từ qui mô lớn như: đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, quốc lộ 5, đường Bắc Thăng Long - Nội Bài. đều không tránh được mất ổn định do lún. Dưới đây la một vài số liệu chi tiết thực tế diễn biến lún sau khi đưa công trình vào khai thác bảng 2.6 : Nguyễn Đình khang Trang 11 Lớp: Xây dựng đường ô tô và thành phố K14 Luận văn thạc sỹ 2.