Chương 1. Vị trí phân loại, phân bố và đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume 1. Vị trí phân loại của chi Gynostemma Blume Gynostemma Blume là một chi mang đặc điểm là dạng dây leo nhiều năm thuộc họ Bí Cucurbitaceae; phân bố từ dải nhiệt đới châu Á đến đông Á, từ dải địa lý Himalaya đến Nhật Bản, Malaysia và New Guinea. Chi Gynostemma được đặt tên bởi Carl Ludwig Blume (1796-1862) vào năm 1825, khi nhà thực vật này công bố hai loài Gynostemma pedata (sau đổi tên thành G.
pedatum) và Gynostemma simplicifolia (sau này đổi tên thành G. Từ đó tới nay các nhà phân loại thực vật học tiếp tục phát hiện và bổ sung nâng tổng số lên đến khoảng 19 loài. Theo hệ thống phân loại thực vật của A. Takhtajan 2009, chi Gynostemma Blume nằm trong tông Zanonieae, thuộc phân họ Nhandiroboideae, họ Bí (Cucurbitaceae), bộ Bí (Cucurbitales), liên bộ Hoa tím (Violanae), phân lớp Sổ (Dilleniidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [142].
Dựa vào đặc điểm của quả, chi Gynostemma Blume được chia thành hai phân chi (Subgenus), bao gồm: (i) Subgenus Trirostellum, có dạng quả nang, tự mở bằng 3 van, và (ii) Subgenus Gynostemma, có dạng quả mọng, không tự mở. Ở Subgenus Trirostellum lại được chia thành 2 loạt (Section) là (i) Section Pentagyne và Section Trirostellae. Các nhà thực vật Việt Nam như Phạm Hoàng Hộ, Võ Văn Chi cũng tán đồng hệ thống phân loại này [13], [5]. Đặc điểm chung nhất của các loài thuộc chi Gynostemma Blume đều có tua cuốn (thường phân nhánh); hầu hết là đơn tính khác gốc.
Các lá thường dạng kép chân chim nhiều lá chét (có từ 3-9 lá chét, hình trứng-răng cưa) mọc so le (rất ít loài lá đơn). Hoa mọc thành chùm hoặc chùy, quả nang hoặc quả mọng chứa 2-3 hạt [124]. Phân bố của chi Gynostemma Blume Theo các công bố mới nhất tham khảo trên trang web www.org [145], chi Gynostemma Blume hiện có 19 loài chính thức (bảng 1. Các loài Gynostemma phân bố chủ yếu ở từ dải nhiệt đới châu Á đến Đông Á, từ dải Hymalaya (kéo dài từ Pakistan qua bắc Ấn độ, Bhutan, Nepal và nam Trung 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quốc) tới Nhật Bản, Malaysia và New Guinea.
Trung Quốc là quốc gia có các loài thuộc chi Gynostemma nhiều nhất, gồm 14/19 loài (trong đó có 9 loài đặc hữu), phân bố chủ yếu ở phía tây nam Trung Quốc (phía nam tỉnh Thiểm Tây và phía nam lưu vực sông Trường Giang). Loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino phổ biến nhất và xuất hiện cả ở Trung Quốc, BanG. laxumdesh, Bhutan, Ấn Độ, Indonesia, phía nam Nhật Bản, phía nam Hàn Quốc, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, New Guinea, Sri Lanka, Thailand và Việt Nam [124]. Danh sách các loài thuộc chi Gynostemma Blume [145] TT Tên loài Tài liệu công bố 1 Gynostemma aggregatum C.
Chen Acta Phytotax. 5, 1983 2 Gynostemma burmanicum King ex Chakrav. 16: 86, 1949 3 Gynostemma cardiospermum Cogn. 2225, 1892 Trirostellum cardiospermum (Cogn.
Xie 19(4): 483-484, 1981 4 Gynostemma caulopterum S. He Acta Phytotax. Qin Acta Bot. de Wilde & Duyfjes Blumea 52: 265, 2007 8 Gynostemma laxiflorum C.
Chen Acta Phytotax. 6, 1983 9 Gynostemma laxum (Wall. 3: 914, 1981 Gynostemma crenulata Ridl. Malay States Mus.
10: 93 93, 1920 Gynostemma wightianum (Arn. 1: 839, 1867 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Pestalozzia laxa (Wall. 124 124, 1858 Zanonia laxa Wall. 2: 29 29, 1831 Zanonia wightiana Arn.
Wu Acta Phytotax. Chen Acta Phytotax. Zhang Acta Phytotax. de Wilde & Duyfjes Blumea 52: 267, 2007 14 Gynostemma pentagynum Z.
Wang Acta Bot. 1, 1989 15 Gynostemma pentaphyllum (Thunb. (Tokyo) 16: 179, 1902 Gynostemma pentaphyllum var. Wu 21: 362, 1983 16 Gynostemma pubescens (Gagnep.
Wu Acta Phytotax. Gynostemma pedatum var. Indo-Chine 2: 1082, 1921 17 Gynostemma simplicifolium Blume Bijdr. Chen 21: 364, 1983 Gynostemma yixingense var., Ding Harbin 10(3): 71, 1990 Trirostellum yixingense C., Harbin 15: 447, 1995 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại Việt Nam, theo các tác giả Võ Văn Chi [5] và Phạm Hoàng Hộ [13], chi Gynostemma Blume chỉ có 3 loài tại Việt Nam: - Gynostemma pentaphyllum (Thunb.
- Gynostemma laxum (Wall. - Gynostemma pedatum Blume (phân bố ở Ba vì, Lạng Sơn, Sapa, Ninh Bình, Hòa Bình [5]. Đặc điểm thực vật chi Gynostemma Blume 1. Đặc điểm chung Theo một số tài liệu về phân loại thực vật đặc điểm chung của các loài trong chi Gynostemma Blume là cây thảo nhiều năm, có dạng dây leo nhẵn hoặc có lông [124].
Các loài thường mọc lan ở dưới tán; rễ có củ hoặc không; cành mảnh, có lông thưa hoặc lông mịn [154]. Lá mọc so le, kép chân vịt, 3-9 lá chét, hiếm khi đơn; phiến lá chét hình trứng – mác, khi khô thường màu xanh. Tua cuốn thường chẻ đôi, ít khi đơn. Cây đơn tính khác gốc, hiếm khi đơn tính cùng gốc [124], [154].
Hoa đơn tính, cụm hoa chùm hoặc chùy, nách lá hoặc đầu cành; cuống của hoa có khớp; lá bắc con ở gốc. Hoa đực: ống đài ngắn, 5 thùy; các mảnh hình mác hẹp; tràng màu xanh hoặc trắng, hình bánh xe (rotate), 5 thùy xẻ sâu; các thùy hình mác hoặc trứng – mác, mép cuộn vào trong khi là nụ; nhị 5, đính vào gốc của ống bao hoa; chỉ nhị ngắn, hàn liền; bao phấn đứng, hình trứng, 2 ô, nứt dọc, trung đới hẹp, nhưng không kéo dài; hạt phấn hình cầu hoặc elip, có sọc/vạch theo chiều dọc hoặc nhẵn/trơn, tự mở bằng lỗ; nhụy hoa tiêu giảm không có (tiêu giảm hoàn toàn). Hoa cái có đài và tràng giống hoa đực; có dấu vết nhị lép; bầu hình cầu, 2 – 5 ô; vòi nhụy 3, hiếm khi 2, 4 hoặc 5, rời nhau; núm nhụy 2 hoặc 1, hình lưỡi liềm hoặc xẻ răng cưa không đều; noãn 2, treo/rủ trong mỗi ô. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quả mọng hình cầu, hoặc hình dáng và kích thước giống hạt đậu hoặc quả nang, có 3 thùy từ đỉnh, đỉnh có u hoặc vết tích của 3 vòi nhụy dài.
Có 2 đến 3 hạt hình trứng rộng, dẹp, có nhú hoặc gai nhú [124], [154]. Các nghiên cứu về nhiễm sắc thể cho thấy số nhiễm sắc cơ bản của các loài trong chi Gynostemma Blume là 2n = 22; có thể xuất hiện dạng đa bội, thường là 2n = 22, 44, 66 hoặc 88. Hiện tượng đa bội nhiễm sắc thể xuất hiện thường xuyên ở một số loài như G. Một số khóa phân loại của chi Gynostemma Blume Theo thực vật chí Trung Quốc [124], các tác giả đã phân loại 14 loài có ở Trung Quốc (9 loài đặc hữu) dựa trên các đặc điểm theo thứ tự ưu tiên: loại quả nang hay mọng; nếu quả nang thì ưu tiên đặc điểm hoa cái, núm nhụy, vòi nhụy, đường kính… (ưu tiên cơ quan sinh sản); nếu quả mọng thì ưu tiên đặc điểm dạng lá đơn hay kép, số lá chét, lá có lông hay nhẵn, sau đó mới đến đặc điểm về quả và hạt (ưu tiên cơ quan dinh dưỡng) (khung 1): Khung 1.
Khóa phân loại chi Gynostemma Blume ở Trung Quốc [124] 1a. Quả nang hình chuông, tự mở ở mặt bụng khi trưởng thành, 3 thùy; vết vòi nhụy 3(-5), dạng mỏ dài 2a. Hoa cái đơn độc hoặc từng cặp, ở nách lá, cuống của hoa 3 – 4 cm; bầu 5 ô, vòi nhụy 5 1. Hoa cái nhiều, trong chùm hoặc chùy, mọc nách lá hoặc đầu cành, cuống của hoa ngắn hơn 5mm; bầu 3 ô, vòi nhụy 3 3a.
Hoa cái trong chùy hoa thưa; cuống quả 8 – 10 mm 6. Hoa cái trong chùm dạng bông; cuống quả ngắn hơn 5 mm 4a. Núm nhụy hình lưỡi liềm và khía răng không đều, vòi nhụy 2.5 – 3 mm, hoặc dày và ngắn, khoảng 0. Vòi nhụy mỏng và dài, 2.5 – 3 mm; vòi nhụy tồn tại dài tới 5 mm; bề mặt hạt không có cánh và không có rãnh 2.
Vòi nhụy ngắn và dày; dấu vết vòi nhụy dạng mỏ ngắn; hạt hình tim rộng, mép có khía hoặc có cánh hẹp 3. Núm nhụy 2 thùy, chia đôi (chạc), không bao giờ hình lưỡi liềm, vòi nhụy ngắn hơn 0.5 mm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quả có đường kính khoảng 3 mm, nhẵn, có chấm/đốm tối/sậm màu; lá có năm lá chét hình elip 4. Quả có đường kính 5 – 6 mm, có lông tơ trắng, không có điểm đốm đen/sậm màu; lá có 5-7 lá chét hình trứng ngược – elip 5.
Quả mọng hình cầu hoặc hình cầu – dẹt, không tự mở; vết vòi nhụy ngắn, có một u/bướu – núm, không bao giờ dạng mỏ. Lá kép, chân vịt 8a. Thân 3 góc, có cánh hẹp 14. Thân hình trụ, có khía theo chiều dọc, không có cánh 9a.
Lá trơn-nhẵn, không lông ở cả 2 mặt, hoặc có lông dọc theo gân chính; thân có lông thưa thớt tại các nốt/đốt; các mảnh tràng hoa hình mác hẹp, 2 – 3 mm 8. Phiến lá và thân dày đặc lông tơ; các mảnh tràng hình thuôn/chữ nhật – elip; khoảng 2 mm 9. Quả có lông rậm /lông tơ nhiều; thân mập 10. Quả nhẵn, thân mảnh 12a.
Cuống quả ngắn hơn 5 mm; lá có lông tơ dày hoặc thưa 10. Cuống quả 7 – 25 mm 13a. Cây đơn tính cùng gốc; quả 3 cạnh hình trứng ngược hoặc 3 cạnh hình cầu 11. Cây đơn tính khác gốc; quả hình cầu hoặc tam giác ngược 14a.
Quả hình tam giác ngược, dẹt; lá chét 5 – 7, hình elip hoặc elip-trứng 12. Quả hình cầu; lá chét 7 – 9, hình thoi- elip hoặc trứng ngược – mác 13. Gynostemma longipes Theo Flora of Thailand, khóa phân loại các loài trong chi Gynostemma Blume tại vùng địa lý sinh học Thailand và Malesia cũng tương đồng như Flore 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com of China. Do đặc thù sinh thái nên điểm khác là bổ sung hai loài G.
papuanum chỉ thấy xuất hiện tại đây (khu vực địa lý sinh học Malesia). Tuy nhiên do quan điểm phân loại, W. De Wilde đã gộp một số loài vào thành dạng (forma) của G. Khóa phân loại chi Gynostemma Blume tại vùng Thailand và Malesia [154] 1a.
Quả nang, đường kính 3-4 mm, mở ở đỉnh bằng 3 rãnh. Hạt có đường kính 2 mm. Cụm hoa ngắn, rủ xuống (phân chi Trirostellum), xuất hiện ở phía bắc Thailand và Trung Quốc 4. Quả mọng khô, đường kính 5-10(-12) mm, không tự mở.
Hạt có đường kính 2,5-4 mm. Cụm hoa ngắn hoặc dài, thường ít (phân chi Gynostemma) 2a. Hoa đơn tính cùng gốc, cụm hoa ít. Thân mảnh – Phân bố ở Papua New Guinea, vùng núi độ cao 2500-3200 m 2.
Hoa đơn tính khác gốc. Cụm hoa nhiều. Mẫu 5 - Phân bố ở vùng núi phía đông Papua New Guinea, độ cao 1000-2500 m 1. Gynostemma pentaphyllum - 7 dạng: a.
pedatum Blume var. simplicifolium Blume (1825) 24) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi Gynostemma Blume tại Việt Nam Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino: Thư tràng năm lá, Cổ yếm, Thất diệp đởm [6], [5], [13] Hình 1.