Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của ba loài Gynostemma Blume ở Việt Nam

Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của ba loài Gynostemma Blume tại Việt Nam, góp phần vào y học cổ truyền và bảo tồn thiên nhiên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

266
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CHI GYNOSTEMMA BLUME

1.1. Vị trí phân loại của chi Gynostemma Blume

1.2. Phân bố của chi Gynostemma Blume

1.3. Đặc điểm thực vật chi Gynostemma Blume

2. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu, trang thiết bị nghiên cứu

2.2. Mẫu nghiên cứu. Hóa chất, dung môi

2.3. Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu

2.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

2.4.2. Nghiên cứu thành phần hóa học

2.4.3. Đánh giá độc tính cấp. Nghiên cứu tác dụng gây độc tế bào

2.4.4. Nghiên cứu tác dụng ức chế NF-κB và chống viêm

2.4.5. Xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

3.1.1. Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Wu – GCL cuống quả dài

3.1.2. Gynostemma laxum (Wall.) – thư tràng thưa, Cổ yếm lá bóng

3.2. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của ba loài GCL

3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phản ứng hóa học

3.2.2. Nhận dạng các hợp chất hữu cơ đã phân lập được

3.3. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp

3.3.1. Đánh giá độc tính cấp của G.

3.4. Kết quả nghiên cứu độc tính tế bào trên một số dòng tế bào ung thư

3.4.1. Khảo sát độc tính tế bào của các phân đoạn

3.4.2. Đánh giá độc tính tế bào của các chất phân lập được

3.5. Kết quả nghiên cứu tác dụng ức chế NF-κB và chống viêm

3.5.1. Tác dụng ức chế NF-κB

3.5.2. Tác dụng chống viêm

3.6. Về phân loại các loài trong chi Gynostemma Blume

3.7. Về thành phần hóa học

3.8. Về kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ

3.9. Về kết quả phân lập các hợp chất

3.10. Về độc tính cấp và tác dụng sinh học

3.10.1. Về độc tính cấp

3.10.2. Về tác dụng gây độc tế bào của phân đoạn chiết và các saponin tinh khiết

3.11. Về tác dụng ức chế NF-κB và chống viêm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hóa học Gynostemma Blume tại Việt Nam

Chi Gynostemma Blume, với khoảng 19 loài, đã được nghiên cứu sâu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học. Tại Việt Nam, hai loài chính được biết đến là Gynostemma pentaphyllum và Gynostemma laxum. Các nghiên cứu cho thấy các loài này chứa nhiều saponin dammaran, có tác dụng tích cực trong việc điều trị nhiều bệnh lý. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thành phần hóa học mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong y học.

1.1. Đặc điểm thực vật của Gynostemma Blume

Gynostemma Blume là cây thảo dây leo, có lá kép chân vịt với 3-9 lá chét. Hoa mọc thành chùm, có màu sắc đa dạng. Đặc điểm này giúp phân biệt các loài trong chi Gynostemma.

1.2. Phân bố và ứng dụng của Gynostemma Blume

Gynostemma Blume phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới châu Á. Tại Việt Nam, các loài này được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa bệnh như viêm phế quản và giải độc.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Gynostemma Blume

Mặc dù Gynostemma Blume có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu vẫn gặp nhiều thách thức. Sự đa dạng về loài và thành phần hóa học khiến cho việc xác định đúng loài và công dụng trở nên khó khăn. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu nghiên cứu cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc xác định loài Gynostemma

Sự tương đồng giữa các loài trong chi Gynostemma gây khó khăn trong việc phân loại và xác định đúng loài. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.

2.2. Thiếu tài liệu nghiên cứu về Gynostemma

Nhiều nghiên cứu về Gynostemma Blume còn hạn chế, dẫn đến việc thiếu thông tin về tác dụng sinh học và thành phần hóa học của các loài này.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học Gynostemma Blume

Nghiên cứu thành phần hóa học của Gynostemma Blume được thực hiện thông qua các phương pháp chiết xuất, phân lập và định tính. Các saponin dammaran là nhóm hợp chất chính được chú ý trong nghiên cứu này. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định thành phần.

3.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập

Sử dụng các dung môi khác nhau để chiết xuất các hợp chất từ Gynostemma. Phân lập các saponin và flavonoid là bước quan trọng trong nghiên cứu.

3.2. Định tính thành phần hóa học

Các phương pháp như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được áp dụng để định tính và định lượng các hợp chất trong mẫu nghiên cứu.

IV. Tác dụng sinh học của Gynostemma Blume và ứng dụng thực tiễn

Gynostemma Blume đã được chứng minh có nhiều tác dụng sinh học, bao gồm tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm và bảo vệ gan. Các nghiên cứu cho thấy các saponin trong Gynostemma có khả năng hạ lipid và hạ đường huyết, mở ra cơ hội ứng dụng trong điều trị bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch.

4.1. Tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm

Các hợp chất trong Gynostemma có khả năng ức chế quá trình oxy hóa và giảm viêm, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương.

4.2. Ứng dụng trong điều trị bệnh tiểu đường

Nghiên cứu cho thấy Gynostemma có tác dụng hạ đường huyết, có thể được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ trong điều trị bệnh tiểu đường.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu Gynostemma Blume

Nghiên cứu về Gynostemma Blume tại Việt Nam đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc ứng dụng dược liệu này trong y học. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để làm rõ hơn về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các loài trong chi này. Việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu cũng cần được chú trọng.

5.1. Tương lai của nghiên cứu Gynostemma

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về Gynostemma để khai thác tối đa tiềm năng của dược liệu này trong y học.

5.2. Bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu

Việc bảo tồn các loài Gynostemma và phát triển các sản phẩm từ dược liệu này là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của ba loài thuộc chi gynostemma blume ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Vị trí phân loại, phân bố và đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume 1. Vị trí phân loại của chi Gynostemma Blume Gynostemma Blume là một chi mang đặc điểm là dạng dây leo nhiều năm thuộc họ Bí Cucurbitaceae; phân bố từ dải nhiệt đới châu Á đến đông Á, từ dải địa lý Himalaya đến Nhật Bản, Malaysia và New Guinea. Chi Gynostemma được đặt tên bởi Carl Ludwig Blume (1796-1862) vào năm 1825, khi nhà thực vật này công bố hai loài Gynostemma pedata (sau đổi tên thành G.

pedatum) và Gynostemma simplicifolia (sau này đổi tên thành G. Từ đó tới nay các nhà phân loại thực vật học tiếp tục phát hiện và bổ sung nâng tổng số lên đến khoảng 19 loài. Theo hệ thống phân loại thực vật của A. Takhtajan 2009, chi Gynostemma Blume nằm trong tông Zanonieae, thuộc phân họ Nhandiroboideae, họ Bí (Cucurbitaceae), bộ Bí (Cucurbitales), liên bộ Hoa tím (Violanae), phân lớp Sổ (Dilleniidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [142].

Dựa vào đặc điểm của quả, chi Gynostemma Blume được chia thành hai phân chi (Subgenus), bao gồm: (i) Subgenus Trirostellum, có dạng quả nang, tự mở bằng 3 van, và (ii) Subgenus Gynostemma, có dạng quả mọng, không tự mở. Ở Subgenus Trirostellum lại được chia thành 2 loạt (Section) là (i) Section Pentagyne và Section Trirostellae. Các nhà thực vật Việt Nam như Phạm Hoàng Hộ, Võ Văn Chi cũng tán đồng hệ thống phân loại này [13], [5]. Đặc điểm chung nhất của các loài thuộc chi Gynostemma Blume đều có tua cuốn (thường phân nhánh); hầu hết là đơn tính khác gốc.

Các lá thường dạng kép chân chim nhiều lá chét (có từ 3-9 lá chét, hình trứng-răng cưa) mọc so le (rất ít loài lá đơn). Hoa mọc thành chùm hoặc chùy, quả nang hoặc quả mọng chứa 2-3 hạt [124]. Phân bố của chi Gynostemma Blume Theo các công bố mới nhất tham khảo trên trang web www.org [145], chi Gynostemma Blume hiện có 19 loài chính thức (bảng 1. Các loài Gynostemma phân bố chủ yếu ở từ dải nhiệt đới châu Á đến Đông Á, từ dải Hymalaya (kéo dài từ Pakistan qua bắc Ấn độ, Bhutan, Nepal và nam Trung 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quốc) tới Nhật Bản, Malaysia và New Guinea.

Trung Quốc là quốc gia có các loài thuộc chi Gynostemma nhiều nhất, gồm 14/19 loài (trong đó có 9 loài đặc hữu), phân bố chủ yếu ở phía tây nam Trung Quốc (phía nam tỉnh Thiểm Tây và phía nam lưu vực sông Trường Giang). Loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino phổ biến nhất và xuất hiện cả ở Trung Quốc, BanG. laxumdesh, Bhutan, Ấn Độ, Indonesia, phía nam Nhật Bản, phía nam Hàn Quốc, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, New Guinea, Sri Lanka, Thailand và Việt Nam [124]. Danh sách các loài thuộc chi Gynostemma Blume [145] TT Tên loài Tài liệu công bố 1 Gynostemma aggregatum C.

Chen Acta Phytotax. 5, 1983 2 Gynostemma burmanicum King ex Chakrav. 16: 86, 1949 3 Gynostemma cardiospermum Cogn. 2225, 1892 Trirostellum cardiospermum (Cogn.

Xie 19(4): 483-484, 1981 4 Gynostemma caulopterum S. He Acta Phytotax. Qin Acta Bot. de Wilde & Duyfjes Blumea 52: 265, 2007 8 Gynostemma laxiflorum C.

Chen Acta Phytotax. 6, 1983 9 Gynostemma laxum (Wall. 3: 914, 1981 Gynostemma crenulata Ridl. Malay States Mus.

10: 93 93, 1920 Gynostemma wightianum (Arn. 1: 839, 1867 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Pestalozzia laxa (Wall. 124 124, 1858 Zanonia laxa Wall. 2: 29 29, 1831 Zanonia wightiana Arn.

Wu Acta Phytotax. Chen Acta Phytotax. Zhang Acta Phytotax. de Wilde & Duyfjes Blumea 52: 267, 2007 14 Gynostemma pentagynum Z.

Wang Acta Bot. 1, 1989 15 Gynostemma pentaphyllum (Thunb. (Tokyo) 16: 179, 1902 Gynostemma pentaphyllum var. Wu 21: 362, 1983 16 Gynostemma pubescens (Gagnep.

Wu Acta Phytotax. Gynostemma pedatum var. Indo-Chine 2: 1082, 1921 17 Gynostemma simplicifolium Blume Bijdr. Chen 21: 364, 1983 Gynostemma yixingense var., Ding Harbin 10(3): 71, 1990 Trirostellum yixingense C., Harbin 15: 447, 1995 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại Việt Nam, theo các tác giả Võ Văn Chi [5] và Phạm Hoàng Hộ [13], chi Gynostemma Blume chỉ có 3 loài tại Việt Nam: - Gynostemma pentaphyllum (Thunb.

- Gynostemma laxum (Wall. - Gynostemma pedatum Blume (phân bố ở Ba vì, Lạng Sơn, Sapa, Ninh Bình, Hòa Bình [5]. Đặc điểm thực vật chi Gynostemma Blume 1. Đặc điểm chung Theo một số tài liệu về phân loại thực vật đặc điểm chung của các loài trong chi Gynostemma Blume là cây thảo nhiều năm, có dạng dây leo nhẵn hoặc có lông [124].

Các loài thường mọc lan ở dưới tán; rễ có củ hoặc không; cành mảnh, có lông thưa hoặc lông mịn [154]. Lá mọc so le, kép chân vịt, 3-9 lá chét, hiếm khi đơn; phiến lá chét hình trứng – mác, khi khô thường màu xanh. Tua cuốn thường chẻ đôi, ít khi đơn. Cây đơn tính khác gốc, hiếm khi đơn tính cùng gốc [124], [154].

Hoa đơn tính, cụm hoa chùm hoặc chùy, nách lá hoặc đầu cành; cuống của hoa có khớp; lá bắc con ở gốc. Hoa đực: ống đài ngắn, 5 thùy; các mảnh hình mác hẹp; tràng màu xanh hoặc trắng, hình bánh xe (rotate), 5 thùy xẻ sâu; các thùy hình mác hoặc trứng – mác, mép cuộn vào trong khi là nụ; nhị 5, đính vào gốc của ống bao hoa; chỉ nhị ngắn, hàn liền; bao phấn đứng, hình trứng, 2 ô, nứt dọc, trung đới hẹp, nhưng không kéo dài; hạt phấn hình cầu hoặc elip, có sọc/vạch theo chiều dọc hoặc nhẵn/trơn, tự mở bằng lỗ; nhụy hoa tiêu giảm không có (tiêu giảm hoàn toàn). Hoa cái có đài và tràng giống hoa đực; có dấu vết nhị lép; bầu hình cầu, 2 – 5 ô; vòi nhụy 3, hiếm khi 2, 4 hoặc 5, rời nhau; núm nhụy 2 hoặc 1, hình lưỡi liềm hoặc xẻ răng cưa không đều; noãn 2, treo/rủ trong mỗi ô. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quả mọng hình cầu, hoặc hình dáng và kích thước giống hạt đậu hoặc quả nang, có 3 thùy từ đỉnh, đỉnh có u hoặc vết tích của 3 vòi nhụy dài.

Có 2 đến 3 hạt hình trứng rộng, dẹp, có nhú hoặc gai nhú [124], [154]. Các nghiên cứu về nhiễm sắc thể cho thấy số nhiễm sắc cơ bản của các loài trong chi Gynostemma Blume là 2n = 22; có thể xuất hiện dạng đa bội, thường là 2n = 22, 44, 66 hoặc 88. Hiện tượng đa bội nhiễm sắc thể xuất hiện thường xuyên ở một số loài như G. Một số khóa phân loại của chi Gynostemma Blume Theo thực vật chí Trung Quốc [124], các tác giả đã phân loại 14 loài có ở Trung Quốc (9 loài đặc hữu) dựa trên các đặc điểm theo thứ tự ưu tiên: loại quả nang hay mọng; nếu quả nang thì ưu tiên đặc điểm hoa cái, núm nhụy, vòi nhụy, đường kính… (ưu tiên cơ quan sinh sản); nếu quả mọng thì ưu tiên đặc điểm dạng lá đơn hay kép, số lá chét, lá có lông hay nhẵn, sau đó mới đến đặc điểm về quả và hạt (ưu tiên cơ quan dinh dưỡng) (khung 1): Khung 1.

Khóa phân loại chi Gynostemma Blume ở Trung Quốc [124] 1a. Quả nang hình chuông, tự mở ở mặt bụng khi trưởng thành, 3 thùy; vết vòi nhụy 3(-5), dạng mỏ dài 2a. Hoa cái đơn độc hoặc từng cặp, ở nách lá, cuống của hoa 3 – 4 cm; bầu 5 ô, vòi nhụy 5 1. Hoa cái nhiều, trong chùm hoặc chùy, mọc nách lá hoặc đầu cành, cuống của hoa ngắn hơn 5mm; bầu 3 ô, vòi nhụy 3 3a.

Hoa cái trong chùy hoa thưa; cuống quả 8 – 10 mm 6. Hoa cái trong chùm dạng bông; cuống quả ngắn hơn 5 mm 4a. Núm nhụy hình lưỡi liềm và khía răng không đều, vòi nhụy 2.5 – 3 mm, hoặc dày và ngắn, khoảng 0. Vòi nhụy mỏng và dài, 2.5 – 3 mm; vòi nhụy tồn tại dài tới 5 mm; bề mặt hạt không có cánh và không có rãnh 2.

Vòi nhụy ngắn và dày; dấu vết vòi nhụy dạng mỏ ngắn; hạt hình tim rộng, mép có khía hoặc có cánh hẹp 3. Núm nhụy 2 thùy, chia đôi (chạc), không bao giờ hình lưỡi liềm, vòi nhụy ngắn hơn 0.5 mm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quả có đường kính khoảng 3 mm, nhẵn, có chấm/đốm tối/sậm màu; lá có năm lá chét hình elip 4. Quả có đường kính 5 – 6 mm, có lông tơ trắng, không có điểm đốm đen/sậm màu; lá có 5-7 lá chét hình trứng ngược – elip 5.

Quả mọng hình cầu hoặc hình cầu – dẹt, không tự mở; vết vòi nhụy ngắn, có một u/bướu – núm, không bao giờ dạng mỏ. Lá kép, chân vịt 8a. Thân 3 góc, có cánh hẹp 14. Thân hình trụ, có khía theo chiều dọc, không có cánh 9a.

Lá trơn-nhẵn, không lông ở cả 2 mặt, hoặc có lông dọc theo gân chính; thân có lông thưa thớt tại các nốt/đốt; các mảnh tràng hoa hình mác hẹp, 2 – 3 mm 8. Phiến lá và thân dày đặc lông tơ; các mảnh tràng hình thuôn/chữ nhật – elip; khoảng 2 mm 9. Quả có lông rậm /lông tơ nhiều; thân mập 10. Quả nhẵn, thân mảnh 12a.

Cuống quả ngắn hơn 5 mm; lá có lông tơ dày hoặc thưa 10. Cuống quả 7 – 25 mm 13a. Cây đơn tính cùng gốc; quả 3 cạnh hình trứng ngược hoặc 3 cạnh hình cầu 11. Cây đơn tính khác gốc; quả hình cầu hoặc tam giác ngược 14a.

Quả hình tam giác ngược, dẹt; lá chét 5 – 7, hình elip hoặc elip-trứng 12. Quả hình cầu; lá chét 7 – 9, hình thoi- elip hoặc trứng ngược – mác 13. Gynostemma longipes Theo Flora of Thailand, khóa phân loại các loài trong chi Gynostemma Blume tại vùng địa lý sinh học Thailand và Malesia cũng tương đồng như Flore 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com of China. Do đặc thù sinh thái nên điểm khác là bổ sung hai loài G.

papuanum chỉ thấy xuất hiện tại đây (khu vực địa lý sinh học Malesia). Tuy nhiên do quan điểm phân loại, W. De Wilde đã gộp một số loài vào thành dạng (forma) của G. Khóa phân loại chi Gynostemma Blume tại vùng Thailand và Malesia [154] 1a.

Quả nang, đường kính 3-4 mm, mở ở đỉnh bằng 3 rãnh. Hạt có đường kính 2 mm. Cụm hoa ngắn, rủ xuống (phân chi Trirostellum), xuất hiện ở phía bắc Thailand và Trung Quốc 4. Quả mọng khô, đường kính 5-10(-12) mm, không tự mở.

Hạt có đường kính 2,5-4 mm. Cụm hoa ngắn hoặc dài, thường ít (phân chi Gynostemma) 2a. Hoa đơn tính cùng gốc, cụm hoa ít. Thân mảnh – Phân bố ở Papua New Guinea, vùng núi độ cao 2500-3200 m 2.

Hoa đơn tính khác gốc. Cụm hoa nhiều. Mẫu 5 - Phân bố ở vùng núi phía đông Papua New Guinea, độ cao 1000-2500 m 1. Gynostemma pentaphyllum - 7 dạng: a.

pedatum Blume var. simplicifolium Blume (1825) 24) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi Gynostemma Blume tại Việt Nam Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino: Thư tràng năm lá, Cổ yếm, Thất diệp đởm [6], [5], [13] Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ