MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc của đề tài. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.
Tổng quan về vật liệu Ni@Ni2P. Cấu trúc vật liệu Ni@Ni2P. Tính chất của vật liệu Ni@Ni2P. Ứng dụng của vật liệu Ni@Ni2P trong xúc tác điện hóa và xúc tác điện hóa tạo hydro.
Tổng quan về vật liệu rutheni. Cấu trúc vật liệu rutheni. Tính chất hóa học của vật liệu rutheni. Ứng dụng và vai trò của rutheni trong việc tăng cường hiệu suất xúc tác điện hóa.
Ứng dụng của Rutheni. Vai trò của rutheni trong việc tăng cường hiệu suất xúc tác điện hóa. Phương pháp tổng hợp vật liệu nano Ni@Ni2P và biến tính bề mặt vật liệu bằng các hạt nano kim loại. Các phương pháp chung để tổng hợp vật liệu nano.
Phương pháp tổng hợp vật liệu nano Ni@Ni2P. Một số phương pháp tổng hợp vật liệu biến tính bề mặt. Phương pháp polyol cấp nhiệt vi sóng. Phương pháp ngâm tẩm (ngâm tẩm mao quản).
Phương pháp mạ điện. Tổng quan về các quá trình xúc tác điện hóa hydro và cơ chế xúc tác điện hóa tách nước. Các quá trình điện hóa hydro và oxy. Cơ chế xúc tác cho quá trình tiến hóa (giải phóng) hydro trong tách nước điện hóa.
25 CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM CHẾ TẠO MẪU VÀ PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT MẪU. Thực nghiệm chế tạo mẫu. Thiết bị chế tạo mẫu. Các dụng cụ và hóa chất sử dụng.
Quy trình chế tạo mẫu Ni@Ni2P có cấu trúc xốp nano biến tính bề mặt bởi các hạt nano kim loại Ru. Tổng hợp Polystyrene (PS). Tổng hợp Ni2P có cấu trúc xốp nano. Biến tính bề mặt Ni2P có cấu trúc xốp nano bởi các hạt nano kim loại Ru.
Một số phương pháp khảo sát mẫu. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Kính hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis).
Khảo sát thuộc tính xúc tác cho quá trình tiến hóa hydro với hệ điện hóa ba điện cực. Phương pháp quét thế vòng (CV – Cyclic Voltammetry). Phương pháp quét thế tuyến tính (LSV). 48 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Hình thái bề mặt của vật liệu. Hình thái bề mặt các quả cầu polystyrene (PS). Hình thái bề mặt vật liệu Ni cấu trúc xốp. Phổ nhiễu xạ tia X của vật liệu.
Phổ UV-Vis của vật liệu. Diện tích bề mặt riêng và đặc trưng xốp (mao quản) của vật liệu Ni@Ni2P/Ru IO. Thuộc tính xúc tác điện hóa cho quá trình tiến hóa hydro (HER). Sự ảnh hưởng của thời gian phosphate hóa lên quá trình xúc tác điện hóa HER của vật liệu.
Sự ảnh hưởng của lớp vật liệu Ru trên bề mặt Ni@Ni2P lên quá trình xúc tác HER của vật liệu. Đặc trưng thế quét vòng (CV) của vật liệu Ni@Ni2P/Ru IO. Đặc trưng phổ tổng trở (EIS) - biểu đồ Nyquist của vật liệu Ni@Ni2P/Ru IO. Khảo sát độ bền của vật liệu Ni@Ni2P/Ru IO - đặc trưng dòng-thời gian.
61 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Tên đầy đủ Nghĩa tiếng Việt tắt OER Oxygen evolution reaction Phản ứng tiến hóa oxy HER Hydrogen evolution reaction Phản ứng tiến hóa hydro PS Polystyrene Vật liệu polystyrene Kính phủ lớp dẫn điện trong ITO Indium Tin Oxide suốt ITO Cấu trúc nano xốp (cấu trúc tổ IO Inverse Opal ong hay mao quản) Scanning Electron SEM Kính hiển vi điện tử quét Microscope XRD X-ray Difraction Nhiễu xạ tia X Ultraviolet–visible Phương pháp quang phổ hấp UV-Vis spectroscopy thụ LSV Linear Sweep Voltage Thế quét tuyến tính CV Cyclic Voltammetry Thế quét vòng tuần hoàn EIS Electrochemical impedance Phổ tổng trở điện hóa spectroscopy TMPs Transition metal phosphides Photphua kim loại chuyển tiếp DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tính chất vật lí của các photphua kim loại chuyển tiếp (TMPs).
Diện tích bề mặt riêng và đặc trưng mao quản của Ni@Ni2P/Ru IO. Giá trị mật độ dòng đỉnh anot (Ipa), mật độ dòng đỉnh catot (Ipc), thế đỉnh anot (Ep,a) và thế đỉnh catot (Epc) của các điện cực của các vật liệu Ni, Ni@Ni2P, Ni@Ni2P/Ru IO trong 1M KOH. 59 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. a) Cấu trúc tinh thể Ni2P: Hình cầu màu đỏ biểu thị các nguyên tử Ni, màu vàng biểu thị các nguyên tử P; b) Mặt Ni2P (001) với lớp Ni3P; c) Mặt Ni2P (001) với lớp Ni3P2.
a) Biểu diễn sơ đồ của cơ chế phản ứng được đề xuất của Liu và Rodriguez. b) Cấu trúc mạng hoạt động trên Ni2P (001) và c) cấu trúc tương tự trên Ni5P4 (001). (a – c) Cấu trúc tinh thể của Ni2P: a) bốn ô đơn vị xếp chồng lên nhau, với một ô đơn vị duy nhất được thể hiện, c) nhìn từ trên xuống là bề mặt Ni2P (001) và c) một lát cắt hai chiều của Ni2P, cho thấy mặt (001) là bề mặt trên cùng. d) Hình ảnh HRTEM của Ni2P kích thước hạt nano, làm nổi bật các mặt phẳng Ni2P (001) tiếp xúc.
e) Dữ liệu đo điện hóa ba điện cực của Ni2P trong H2SO4 0,5 M, cùng với thủy tinh cacbon, lá Ti và Pt để so sánh. Cấu trúc tinh thể của Ni2P: a) Bốn ô đơn vị xếp chồng lên nhau, với một ô đơn vị duy nhất được thể hiện, b) Hình chiếu từ trên xuống của bề mặt Ni2P (001) và v) mặt cắt hai chiều của Ni2P, hiển thị bề mặt (001) ở trên. d) Phổ XRD của mẫu dạng bột thử nghiệm cho các hạt nano Ni2P (trên) và mẫu mô phỏng của Ni2P được hiển thị để so sánh (dưới). Cấu trúc tinh thể dạng lục phương của Ru.
Đường cong phân cực cho hai cặp phản ứng điện hóa liên quan đến năng lượng và phương trình phản ứng tổng thể của chúng. Các đường cong màu đỏ và xanh lam lần lượt chỉ các phản ứng liên quan đến hydro và oxy. Cơ chế quá trình tiến hóa hydro trên bề mặt điện cực trong dung dịch axit (trái) và kiềm (phải). a) Mạch điện tương đương với các điện trở bao gồm: RC là điện trở tiếp xúc của điện cực có màng; Rm là điện trở có điện tử không đáng kể của MoSx.
b) Đồ thị thể hiện các giá trị của RC, Rm và Cct ở điện cực điều chỉnh MoS3. a) Cơ chế hình thành của các tinh thể nano Ni2P được tổng hợp với các pha và hình thái khác nhau. b) Đường cong CV của các tinh thể nano Ni12P5, Ni2P và Ni5P4 trước và sau 500 chu kỳ. c) Cấu trúc tinh thể của Co2Si-type Co2P (trên) và MnP-type CoP (dưới).
Các ô đơn vị được hiển thị dưới dạng đường đứt nét màu đen. Cả CoP và Co2P đều là dẫn xuất của kiểu cấu trúc NiAs, nên cả hai đều có độ dài liên kết Co-P tương tự nhau. d) Dữ liệu điện hóa trong dung dịch H2SO4 0,5 M đối với các điện cực Co2P/Ti và CoP/Ti trước (đường nét liền) và sau (đường nét đứt) chu kỳ 500 CV với điện cực Pt. Các thiết bị được chụp tại phòng thí nghiệm vật lí chất rắn trường Đại học Quy Nhơn.
a) Cân phân tích, b) Máy khuấy từ có gia nhiệt, c) Máy rung rửa siêu âm, d) Tủ sấy, e) Lò ống tự thiết kế, f) Hệ điện hóa ba điện cực, g) Lò nung. Các dụng cụ điển hình trong quá trình tiến hành thực nghiệm. a) Bình phản ứng cổ tròn 3 nhánh, b) Màng lọc thẩm tách Standard RC 3, c) Cốc 50 ml, d) Ống pipet BIOHIT Proline 1 ml, e) Đĩa pettri, f) Lọ thủy tinh 20 ml, g) Thuyền nung bằng sứ. Các hóa chất được sử dụng trong quá trình chế tạo mẫu.
a) Sodium dodecyl sulfate (SDS), b) Styrene, c) Potassium persulfate (PPS), d) Kali hydroxide (KOH), e) Ethanol (C2H5OH), f) Axit boric (H3PO3), g) Nikel sunfat (NiSO4.6H2O), h) Toluen (C7H8), i) Aluminum oxide (Al2O3), k) Trisodium phoshate (Na3PO4. Quy trình tổng hợp Polystyrene (PS). Quy trình tổng hợp vật liệu Ni2P IO. Sơ đồ quy trình biến tính bề mặt Ni2P IO với Ru.
Sơ đồ minh họa quá trình tổng hợp vật liệu Ni2P có cấu trúc xốp nano biến tính bề mặt bởi các hạt nano kim loại Ru. Hiện tượng nhiễu xạ tia X. Sơ đồ khối thiết bị nhiễu xạ tia X. Thiết bị nhiễu xạ tia X D2 Phaser (Bruker); Khoa Khoa học Tự nhiên; Trường Đại học Quy Nhơn.
Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét. Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FE-SEM), Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Máy quang phổ UV-Vis; Khoa Khoa học Tự nhiên; Trường Đại học Quy Nhơn. Cấu tạo của hệ đo điện hóa ba điện cực.
a) Hệ điện hóa Corr Test Electrochemical Workstation tại Trường Đại học Quy Nhơn, b) Bình điện phân 3 cực tự thiết kế với các điện cực làm việc, điện cực đối và điện cực tham chiếu. Đồ thị CV điển hình của mẫu xúc tác Pt/C trong dung dịch H2SO4 0,5M. Ảnh SEM bề mặt các cầu PS tổng hợp được. Ảnh SEM của NiF@Ni IO trong thời gian 4 phút (a, b) và 6 phút (c, d) trên đế ITO.
Ảnh SEM của Ni@Ni2P IO trong thời gian 6 phút với các độ phóng đại khác nhau. Ảnh SEM của vật liệu Ni@Ni2P/Ru IO có thể tích nhỏ phủ 40 μl. Phổ XRD của các mẫu Ni-6p, Ni2P-6p, Ni2P/Ru-6p trên đế ITO. Đặc trưng UV-Vis của các mẫu Ni-6p, Ni2P-6p, Ni2P-6p/Ru trên đế ITO.
(a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ và giải hấp phụ nitơ điển hình (b) Phân bố kích thước BJH của vật liệu xốp nano Ni@Ni2P/Ru. Đặc trưng LSV của vật liệu Ni@Ni2P IO với các thời gian phosphate hóa khác nhau: 4 phút (Ni@Ni2P-4p), 6 phút (Ni@Ni2P- 6p) và 8 phút (Ni@Ni2P-8p). Đặc trưng LSV của vật liệu Ni@Ni2P/Ru với lượng dung dịch Ru phủ lên bề mặt Ni@Ni2P khác nhau: 40 µL và 60 µL. a) Đặc trưng LSV quá trình tiến hóa HER của các vật liệu xúc tác khác nhau, b) Biểu đồ cột so sánh quá thế của các vật liệu khác nhau khi đạt mật độ dòng xúc tác 10 mA.cm2 và 100 mA.
Đường CV của các mẫu Ni, Ni@Ni2P, Ni@Ni2P/Ru trong dung dịch KOH 1,0 M, tốc độ quét 20 mV. Biểu đồ Nyquist ở thế điện cực 190 mV cho các điện cực Ni, Ni@Ni2P, Ni@Ni2P/Ru. Đường cong đo dòng-thời gian của chất xúc tác Ni@Ni2P/Ru thu được ở mật độ dòng 10 mA.