CHƯƠNG I TONG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẠI CƯƠNG VẺ VÒ SINH 1. Khái niệm về vô sinh Ví) sinh là tinh trạng một cạp vợ chông không có thai sau một nám chung sóng, giao họp binh thưởng, không sư dụng các biện pháp tránh thai nào (WHO).1- Đối vói những trường hợp mã người vợ trôn 35 tuổi thi thời gian náy chi khoáng 6 tháng đà được đánh giá lã võ sinh. Vô sinh nguycn phát, còn gọi lã vô sinh I: là tinh trạng vô sinh ở nhừng cập vợ chồng mà người vợ chưa có thai lần nào.1’ Vô sinh thứ phát còn gọi là vô sinh II: là tình trạng vô sinh ớ nhùng cập vợ chống mã người vợ đà lững có thai trước đó.1’ Vò sinh được hiếu là các trường hợp vô sinh do người vợ.
Vó sinh nam là các trưởng h<»p vô sinh do người chồng. Có một ti lộ không nho là các tnrờng họp vô sinh không rò nguyên nhàn, dó là trưởng hợp vô sinh mà không tim thay các nguyên nhân gây vò sinh ớ ca vợ và chồng. Theo cơ quan dự phòng và kiềm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) khái niệm về vỏ sinh chi được áp dụng cho nhùng cập vợ chồng có vấn dề về sinh sán và không có kha nảng thụ thai. Đày là khái niệm tông quan có thê ãp dụng cho tất cá phụ nữ gặp vấn dề trong thụ thai và mang thai.14 Theo định nghĩa cùa Hội Nội liêt sinh sán Hoa Kỳ, vỏ sinh là khi cặp vợ chồng không cô thai trong vông I nảm gần đây.
Đây lã cách phù hợp de xác định một cặp vợ chồng vô sinh và là mổc bắt dầu đe có cãc thảm dò về chức nâng sinh san. Với người phụ nừ trên 35 tuổi, cập vợ chồng được coi là vô sinh khi thời gian cỏ quan hộ linh dục mà không sư dụng biện pháp tránh thai là 6 thăng.1' Các nguyên nhản dẫn đen vô sinh do nữ thường gập như là TWiliwwmiir 4 các bệnh lý do vòi tư cung (tắc vòi tư cung, ứ dịch, ử nước, giãn loa vôi tư cung.), rối loạn chức náng buồng trứng (buồng trứng da nang, rối loạn chức nâng phóng noàn. suy chức nâng buông trứng.), lạc nội mạc tư cung, các bệnh lý viêm nhiễm vùng liêu khung.w1 Các nghuyên nhân dần den vô sinh nam thường là các bẩl thường về mặt sỏ lượng cùng như chát lượng tinh trùng như là bat thường ve mật hình thái tinh trùng (bất thường dầu, bắt thường phần cố. bất thường phần đuôi linh trùng); các bất thường do không có tinh trùng trong linh dịch (do tắc ống dần tinh, do không có khá nàng sinh tinh.1819 Ngoài ra các vô sinh do nam còn gặp là rối loạn về tinh dục.
rổi loạn xuất linh, không có kha nâng cương cứng. Tinh hình vô sinh trên the giới và ờ Việt Nam * Tinh hình vô sinh trên thể giới Theo một nghiên cứu dược Tố chức Y tề thế giới tiến hành năm 1985 thi ti lệ vô sinh trên thể giới trung bình là khoang 10% đến 20%?’ Có nhừng nước, nhừng khu vực tì lệ này cỏ thè lên tới 30% den 40% trong dó nhóm vô sinh biềt rò nguyên nhân chiêm ti lệ khoang 80% côn lụi 20% vô sinh không rõ nguyên nhân. Trong sổ các cặp vỏ sinh biết rỏ nguyên nhân thì ti lộ vô sinh do nừ chiếm 40%. vô sinh do nam chiếm 40%.
còn lại 20% là võ sinh do cá nam lần nừ. mặc dù việc sư dụng các dịch vụ y tế trong chân doán và diều trị vỏ sinh ngày một lãng nhanh ve ca chất lượng và số lượng trong vài chục nảm gần dãy nhưng tý lệ vô sinh gần như không thay đổi." Điều này cho thấy không phai chi cỏ kỹ thuật y tể có thê giai quyết dược tinh trạng vô sinh mà còn rất nhiều các yếu tố khác nửa từ phía người dân như lối sống, phong lục lập quán, vai trò cua cộng dong. sổ liệu cua Tỏng diêu tra quốc gia về Phát triển gia dinh cua Hoa Kỳ cho thấy ty lộ vó sinh ờ phụ nữ chưa làm phảu thuật vô sinh là 13,3% nám 1965. khoang 1/3 phụ nữ Hoa Kỳ thông báo là 12 tháng liên tục vả có quan hệ tinh dục.
không sir dụng biện pháp tránh thai mà không có thai. kết qua nghiên cứu cùa 3 cuộc khao sât lớn được thực hiện trực tiếp bới chinh phu dưa ra những thông tin rất quan trọng về thực trạng vỏ sinh ỡ quốc gia này. Nhừng diều tra lừ nhùng năm 19X2, I9XX và 1995 đà đươc ra tỳ lộ vò sinh ở phụ nìr Hoa Kỳ tuồi từ 15 den 44 tuổi tâng từ x% năm 19X2 đen 10% năm I9XX và 20% năm 1995. Ước linh con sổ thực tề những người phụ nữ có vấn de về sinh sàn từ 4.6 triệu năm 19X2 lèn đến 6.
Phần lớn trong sồ chênh giừa năm 1982 và 1995 lã ờ nhùng người phụ nừ lớn tuổi (tuổi từ 35 đến 44). Độ tuổi có con dầu lòng cua phụ nữ Hoa Kỳ ngây càng cao. Theo số liệu cùa CDC trong năm 2002.4% phụ nữ tuôi từ 15 den 44 vô sinh theo dịnh nghía cua chính cơ quan này: và trong kháo sãt mới nhất từ nám 2006-2010 con số nảy là 6%. Bất thường kha nâng sinh san chiếm ty lệ 10.9% trong số nhưng người phụ nữ ớ độ tuôi sinh sán.
So lượng phụ nữ trong độ tuỏi sinh de dà lừng sư dụng biện pháp diều trị vô sinh duy tri ớ mức 7.4 triệu người (11.14 Trong nghiên cứu cua Spira A. vã Sarac M„ ty lệ cặp vợ chồng hoãn toàn không có kha nâng sinh san là từ 3-5%.-'1 '■ Seang Lintang vá Howards Jacobs cho thấy rang tý lộ này ngày càng lảng, theo nghiên cứu cua họ. cứ 6 cặp vợ chồng thi có I cập cỏ vẩn dề VC sinh san?6 o những bệnh nhãn vó sinh cơ hội có thai chi là 5% so với 25% ơ mỏi chu kỳ kinh cua người binh thường. Theo tô chức Y tc thế giới (WHO) thực hiện nghiên cứu từ nâm 1980 đến năm 1986 trên 8500 cặp vợ chồng ờ 33 trung lâm thuộc 25 quốc gia de thống kê nguyên nhân vỏ sinh cho thấy ơ các nước phát triển, tý lộ vô sinh do chổng lã 8%.
do ca 2 là 35%.23 Ỡ vùng cận Sahara, nguyên nhân vô sinh do chồng chiêm tý lệ 22%. do vợ chiếm 31 % do ca 2 chiếm 21 %? TWiliwwmiir 6 Bàng 1.1: Tỳ lệ vô sinh cùa một sổ (Ịuổc giuii,ỉi‘ĩỷ Quốc gia Vó sinh I Vỏ sinh II Benin 31% 10% Cameroon 12% 33% Châu Phi Kenya 4% 7% Tanzania 5% 25% Brazil 2% 30% Colombia 4% 4% c hâu Mỹ Venezuela 2% 7% Panama 3% 8% Banglades 4% 15% Ản Dộ 3% 8% Châu Ả - Malaysia 4% 13% Thái Binh Indonesia 7% 15% Dương Thái Lan 2% 13% Việt Nam 3.8% * 77/i/í hình vô sinh ở Việt Nam ơ nước ta. tý lệ vô sinh cũng khá cao. theo kết qua diều tra dân số nãm 1982 tỷ lộ vô sinh chung là 13%.
tý lộ vô sinh ớ nước ra khoáng 7-10% dãn sổ?5 Theo Nguyen Thị Xicm và cs (2002) tý lệ vô sinh trên toàn quốc khoang 15%?4 Kct quá cua tác giá Trần Vân Quyền (2000) và Trần Thị Phương Mai (1999) cho thấy ti lệ này dao động theo mồi nghiên cứu cua từng tác giã. nhưng trung binh khoảng 10 - 15%. Trong nghiên cửu trên 1000 bệnh nhân diều trị vô sinh cùa tác già Vũ Vãn Chúc (1990) vô sinh do vợ là 39.1%, TWiliwwmiir 7 do chồng là 38.5% và không rõ nguyên nhàn là 1. Theo tác gia Âu Nhật Luân (1990) thi tý lộ vô sinh do vợ chicm 54,5%.
do chồng chiêm tý lộ 32. do cá 2 vợ chồng lã 3.5% và không rò nguycn nhân là 9.55 Sổ liệu này có những biến dộng ở những nghiên cứu khác nhau và cũng chi phan ánh phần não con số thực về ti lộ vô sinh ờ nước ta. Như vậy, mặc dù là một quốc gia cỏ biêu dỗ tăng dân số tre nhưng ước tinh trên cá nước có khoáng I triệu cặp vợ chong ớ dộ tuôi sinh san bị vó sinh. Xét VC đặc diêm phân bố cúa nguyên nhãn dẫn dền vô sinh theo các tác gia nghiên cừu dưa ra các kct qua khác nhau.
Theo nghiên cữu cua Trân Thị Trung Chiến. Phạm Gia Khánh và cs thi nguyên nhân gãy vô sinh do nam chiếm khoang 40.8% trong số các trường họp vô sinh. Một số nghiên cứu khác cua Nguyễn Khắc Liêu vã cs (2003) dược thực hiện trên 1000 cặp vô sinh tụi bệnh viện Phụ San Trung ương thi ti lộ vô sinh do nừ chiếm 54% và vô sinh do nam giới chiếm khoang 36% còn lại 10% lã vô sinh không rò nguyên nhân.25,35 Trong nghiên cứu gần dày nhất cua Nguyền Viet Tiến vả Ngỏ Ván Toàn năm 2009 trên phạm vi toàn quốc với cờ mầu là 14400 cặp vợ chồng trong độ tuồi sinh de dà ghi nhận tỳ lộ vò sinh chung lã 7.7% trong dỏ vó sinh nguyên phát là 3,9% và võ sinh thử phát là 3.51 Những con so nêu trên cũng phan nào cho thấy thực trạng linh hình vó sinh không chi lã vấn đề cua y học. mà côn anh hưởng đến các mặt đời sổng xà hội.
VAI TRÒ CỦA TRỤC: VÙNG DƯỚI DOI TUY ÉN YÊN - BLÒNG TRỨNG Vùng duới đồi lã một cầu trúc thần kinh nhó. nằm ờ sàn nào. chu yếu che tiết các yếu tổ giai phóng tuyến yên. quan trọng nhài cho hoạt dộng cúa hệ sinh sán là hormone giai phỏng hướng sinh dục (Gonadotropin releasing hormone - GnRH) kiêm soãt việc chê tiết hormone hoàng thê (Luteinizing hormone - Lll) và hormone kích thích nang noàn (I’olliclc- TWiiiwwmiir s stimulating hormone - FSH) của tuyến yên.
Và sau đó LH vã FSH sẽ kiêm soát quá trinh hoạt dộng chức năng cua buồng trứng ờ nừ giới (bài tiết ra estrogen, progesterone) vã cùa tinh hoàn ờ nam giới (bài tiết testosterone). I: Sư dồ hoụt động trục dưới dồi - tuyển yên - buồng trứng 1. Vùng dưới đổi Vùng dưới đồi thuộc trung não. năm quanh não thất 3 và nảm chinh giữa hệ thống viền, tiết ra hormon giai phỏng FSH vả I.
GnRII dược giai phông vào hệ thống mạch máu tới thuỳ trước tuyến yen qua sợi trục thần kinh và được bãi tiết theo nhịp, cứ I den 3 giờ GnRI I dirợc bài tiểt một lần, mồi lẩn kéo dãi trong vài phút. Tác dụng cua GnRII lã kích thích tế bào thuỳ tnrởc tuyến yên bài tiết FSH vã LH theo cơ chế GnRII gắn vào các thụ thế cua tế bảo thuỳ trước tuyến yên làm tàng tinh thắm cua màng tể bào dối với calci. khiển calci nội bâo tâng lên và hoạt hoá các tiều dơn vị cua gonadotropin/’ Khi sư dụng GnRH lieu cao hoặc liên tục kẽo dài sè lãm nghẽn kênh calci vả dẫn den làm giam các thụ the GnRII.