Nghiên cứu hiệu quả hệ thống nêm cát thu lọc nước thấm trong nâng cấp đập đất vừa và nhỏ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu hiệu quả hệ thống nêm cát thu lọc nước thấm trong nâng cấp sửa chữa đập đất vừa và nhỏ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

147
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẤM VÀ KIỂM SOÁT THẤM Ở ĐẬP ĐẤT

1.1. Thấm là nguyên nhân chính gây mất an toàn đập

1.2. Xử lý thấm cho đập đất khi hồ đang tích nước

1.2.1. Mục tiêu của xử lý thấm

1.2.2. Cấu tạo đập đất với các kết cấu chống thấm và kiểm soát thấm

1.2.3. Các giải pháp tăng tính chống thấm cho thân đập khi hồ đang tích nước

1.2.4. Kiểm soát thấm cho đập khi hồ đang tích nước

1.3. Tồn tại trong thiết kế kết cấu thu lọc và thoát nước thấm hạ lưu đập đất

1.3.1. Ví dụ ở nước ngoài

1.3.2. Ví dụ ở Việt Nam

1.4. Cơ chế vỡ đập do thấm và xói ngầm

1.4.1. Sự hình thành và phát triển của xói ngầm ở đập đất

1.4.2. Xử lý đường bão hòa trong thân đập dâng cao trên mái hạ lưu

1.4.3. Xử lý hiện tượng xói ngầm và lấp tắc trong tầng lọc

1.5. Tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế tầng lọc

1.5.1. Bộ phận thu lọc và thoát nước trong thân đập ở hạ lưu

1.5.2. Yêu cầu đối với bộ phận thu lọc và thoát nước thấm thân đập

1.5.3. Thành phần của hạt lọc ngược

1.5.4. Nhiệm vụ thiết kế tầng lọc ngược

1.5.5. Các trường hợp tính toán khi thiết kế thành phần hạt của lọc ngược

1.5.6. Yêu cầu chung đối với kết cấu lọc ngược trong công trình thủy công

1.6. Giới thiệu sáng chế “nêm cát để thu lọc nước thấm hạ lưu đập đất”

1.6.1. Mô tả sáng chế

1.6.2. Cơ chế lọc loại bỏ hạt bụi bằng băng khía rãnh đặt trong nêm cát

1.6.3. Khả năng thu và lọc nước của nêm cát

1.6.4. Chất lượng lọc sau khi qua nêm cát

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÊM CÁT

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Các phương pháp nghiên cứu trong phân tích thấm đập đất

2.1.2. Ứng dụng phương pháp mô hình số để phân tích thấm đập đất có nêm cát

2.1.3. Lựa chọn phần mềm để tính thấm và kiểm tra an toàn về thấm

2.1.3.1. Giới thiệu phần mềm Seep/W
2.1.3.2. Giới thiệu phần mềm Midas GTS

2.2. Phân tích thấm đập đất bằng phần mềm Midas

2.2.1. Xác định vùng an toàn và vùng có nguy cơ mất an toàn về thấm

2.2.2. Xét ổn định khi thi công đào rãnh lắp đặt nêm cát

2.2.3. Ảnh hưởng của khoảng cách nêm cát đến hiệu quả hạ thấp đường bão hòa

2.3. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA NÊM CÁT THU LỌC NƯỚC THẤM TẠI ĐẬP ĐỒNG BỂ, TỈNH THANH HÓA

3.1. Hiện trạng thấm qua đập đất hồ Đồng Bể

3.1.1. Giới thiệu công trình

3.1.2. Mô tả hiện trạng thấm

3.1.3. Thí nghiệm hiện trường xác định hiệu quả của nêm cát

3.1.3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
3.1.3.2. Công tác chuẩn bị và thi công lắp đặt
3.1.3.3. Phương pháp đo

3.2. Kết quả quan trắc và bình luận

3.2.1. Kết quả quan trắc mực nước và lưu lượng thấm thoát ra từ nêm cát

3.2.2. Xác định vị trí (cao độ) của đường bão hòa đổ vào nêm cát

3.2.3. Kết quả đo chất lượng nước

3.3. So sánh giữa kết quả tính bằng phần mềm Midas với kết quả đo hiện trường

3.3.1. Số liệu tính toán

3.3.2. Các trường hợp tính toán thấm

3.3.3. Kết quả tính toán thấm bằng phần mềm Midas - bài toán phẳng

3.3.4. Phân tích thấm qua mô hình Midas 3D

3.3.5. So sánh kết quả giữa mô hình vật lý và mô hình toán

3.4. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống nêm cát

Hệ thống nêm cát là một giải pháp kỹ thuật quan trọng trong việc thu lọc nước thấm cho các công trình đập đất vừa và nhỏ. Đập đất, với cấu trúc chủ yếu từ vật liệu tự nhiên, thường gặp phải vấn đề thấm nước, dẫn đến mất ổn định và nguy cơ xói ngầm. Việc áp dụng hệ thống nêm cát giúp cải thiện khả năng thu nước thấm, từ đó nâng cao hiệu quả và an toàn cho công trình. Hệ thống này hoạt động dựa trên nguyên lý lọc ngược, giúp ngăn chặn sự di chuyển của các hạt đất nhỏ, đồng thời cho phép nước thấm được thu gom và thoát ra một cách hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc bố trí hợp lý các nêm cát có thể giảm thiểu đáng kể nguy cơ xói ngầm và cải thiện khả năng thoát nước của đập.

1.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động

Cấu trúc của hệ thống nêm cát bao gồm các băng thu nước được khía rãnh, gắn trên ống PVC, đặt trong lớp cát thô. Nguyên lý hoạt động của hệ thống này dựa trên hiện tượng mao dẫn, cho phép nước thấm được thu gom mà không bị tắc nghẽn do các hạt bụi. Hệ thống này không chỉ giúp thu lọc nước thấm mà còn bảo vệ các lớp đất bên dưới khỏi hiện tượng xói ngầm. Việc thiết kế và bố trí các nêm cát cần được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các nêm để tối ưu hóa hiệu quả thu nước. Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng, việc sử dụng hệ thống nêm cát có thể nâng cao đáng kể khả năng thoát nước và giảm thiểu áp lực nước trong thân đập.

II. Nghiên cứu hiệu quả của hệ thống nêm cát

Nghiên cứu về hiệu quả của hệ thống nêm cát trong việc thu lọc nước thấm đã được thực hiện tại đập Đồng Bể, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả cho thấy, việc lắp đặt hệ thống này đã giúp giảm thiểu đáng kể lượng nước thấm qua đập, đồng thời nâng cao độ ổn định của công trình. Các thí nghiệm hiện trường cho thấy, mực nước và lưu lượng thấm thoát ra từ nêm cát đã được kiểm soát tốt, góp phần bảo vệ an toàn cho đập. Hệ thống nêm cát không chỉ mang lại hiệu quả trong việc thu nước thấm mà còn giúp cải thiện chất lượng nước, giảm độ đục và các tạp chất có trong nước. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho các công trình thủy lợi.

2.1. Kết quả quan trắc và phân tích

Kết quả quan trắc cho thấy, sau khi lắp đặt hệ thống nêm cát, mực nước trong các giếng quan trắc đã giảm đáng kể, cho thấy hiệu quả của việc thu lọc nước thấm. Lưu lượng nước thấm qua đập cũng giảm rõ rệt, từ đó giảm thiểu nguy cơ xói ngầm và mất ổn định cho đập. Các số liệu thu thập được đã được phân tích và so sánh với các mô hình tính toán, cho thấy sự phù hợp giữa thực nghiệm và lý thuyết. Việc sử dụng phần mềm Midas để mô phỏng và tính toán thấm cũng đã chứng minh được tính chính xác và hiệu quả của hệ thống nêm cát trong việc kiểm soát nước thấm. Điều này không chỉ khẳng định giá trị của nghiên cứu mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải tạo và nâng cấp các công trình đập đất hiện có.

III. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị

Hệ thống nêm cát đã chứng minh được hiệu quả trong việc thu lọc nước thấm cho các đập đất vừa và nhỏ. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp nâng cao an toàn cho các công trình mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Các khuyến nghị cho việc triển khai hệ thống này bao gồm việc đào tạo kỹ thuật cho các kỹ sư, đảm bảo quy trình thi công đúng kỹ thuật và theo dõi hiệu quả hoạt động của hệ thống sau khi lắp đặt. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu tiếp theo để tối ưu hóa thiết kế và bố trí hệ thống nêm cát, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí cho các công trình thủy lợi. Việc áp dụng hệ thống này sẽ là một bước tiến quan trọng trong việc quản lý và bảo trì các công trình đập đất, đảm bảo an toàn cho cộng đồng và môi trường.

3.1. Đề xuất giải pháp cải tiến

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống nêm cát, cần nghiên cứu và phát triển thêm các giải pháp cải tiến như sử dụng vật liệu lọc mới, cải tiến thiết kế băng thu nước, và tối ưu hóa khoảng cách giữa các nêm. Việc áp dụng công nghệ mới trong thi công và giám sát cũng sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá lâu dài hiệu quả của hệ thống nêm cát trong các điều kiện khác nhau, từ đó đưa ra các tiêu chuẩn thiết kế phù hợp cho từng loại đập đất. Điều này không chỉ giúp cải thiện an toàn cho các công trình mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên nước và môi trường sống.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung và cấu trúc Luận án có thể tóm tắt nhƣ sau: CHƢƠNG 1: Tổng quan về thấm và kiểm soát thấm ở đập đất Thấm là một nguyên nhân chính gây ra sự cố, hƣ hỏng đập đất. Vì vậy, khi thiết kế đập đất cần phải cả kết cấu chống thấm và kiểm soát thấm. Hiện nay trong thiết kết nâng cấp cải tạo đập vừa và nhỏ có vấn đề về thấm, tƣ vấn thƣờng ƣu tiên quan tâm đến kết cấu chống thấm mà coi nhẹ việc thiết kế kết cấu kiểm soát thấm (lọc và thoát nƣớc).

Tầng lọc bằng cát-đá-sỏi truyền thống áp dụng trong đập đất đƣợc nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trƣớc và đã đƣợc xây dựng thành tiêu chuẩn. Kết cấu thu lọc và thoát nƣớc thấm trong đập đất (mà bản chất là tầng lọc) trình bày trong tiêu chuẩn và các tài liệu hiện có áp dụng phù hợp cho đập đắp mới. Với các đập vừa và nhỏ cần xử lý thấm cần phải có kết cấu phù hợp, hiệu quả về thu-lọc-thoát nƣớc cao, đơn giản, dễ thi công và đặc biệt là đảm bảo an toàn thi công khi hồ đang tích nƣớc. Sáng chế nêm cát thu lọc nƣớc thấm do tác giả cùng nhóm nghiên cứu đề xuất cung cấp một giải pháp mới để thu lọc nƣớc thấm sau đập đất, sử dụng vật liệu mới là băng thu khía rãnh theo nguyên lý mao dẫn.

Nhờ đó đã làm đơn giản cách tính toán, thi công nhanh có thể áp dụng cho đập vừa và nhỏ đang tích nƣớc. Tuy nhiên để có thế áp dụng rộng rãi cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ hiệu quả lý thuyết và thực tế. CHƢƠNG 2: Nghiên cứu cơ sở lý luận về nêm cát Nêm cát thu-lọc-thoát nƣớc thấm phải đạt đƣợc mục tiêu hạ thấp đƣờng bão hòa, luan an 5 với đập đang bị thấm thì nó phải đƣa đƣợc đƣờng bão hòa trong đập đất về trong phạm vi an toàn (theo tiêu chí về thấm thì độ cao điểm ra của đƣờng bão hòa phải nhỏ hơn giá trị giới hạn). Ngoài ra, chất lƣợng lọc phải đảm bảo ổn định lâu dài để không sinh ra hiện tƣợng rửa trôi hoặc lấp tắc, trong quá trình đào rãnh để lắp đặt phải tuyệt đối bảo đảm an toàn.

Trong Chƣơng này, Luận án đã phân tích và lựa chọn phần mềm Midas GTS để phân tích đƣờng bão hòa thấm cho một đập đất cao 15 m (giới hạn trên của đập loại vừa), bị thấm quá mức giới hạn (điểm ra của đƣờng bão hòa nằm trên giá trị giới hạn), cần xử lý thấm bằng nêm cát. Bằng phần mềm Midas GTS, luận án đã tính toán và kết luận: - Khi hồ đang tích nƣớc chỉ đƣợc phép đào chân đập để lắp đặt nêm cát với chiều rộng rãnh đào không quá 5 m (W<5 m). Tốt nhất là 1 m để phù hợp với thiết bị thi công. - Với rãnh đào 1 m (W=1 m) thì khoảng cách rãnh đào không nên quá 4 m (L<4 m), cho phép đào và để hở 3 rãnh một lúc, lắp đặt xong rãnh nào thì lấp lại, sau đó mới đƣợc đào rãnh tiếp theo.

Làm nhƣ vậy để đảm bảo gradient dòng thấm xuất hiện trên vách hố đào không vƣợt quá giá trị giới hạn (Jmax < [J]) và hệ số an toàn ổn định cho phép (K < [K]); - Với W=1 m và L=4 m, phần mềm Midas GTS đã cung cấp bức tranh dòng thấm bị hút vào nêm cát tƣơng tự nhƣ hiện tƣợng hút nƣớc dãy giếng khoan. Với L=4 m thì độ vồng của đƣờng mực nƣớc không đáng kể, chứng tỏ khoảng cách bố trí nhƣ vậy là phù hợp. Qua kết quả đạt đƣợc trong Chƣơng này, luận án kết luận phần mềm Midas GTS làm một phần mềm mạnh trong việc mô phỏng bài toán thi công lắp đặt nêm cát và phân tích bài toán thấm không gian. Điều này sẽ đƣợc tiếp tục chứng minh trong Chƣơng tiếp theo, khi so sánh kết quả tính bằng phần mềm với kết quả đo trên mô hình thực tế tại đập Đồng Bể (Thanh Hóa).

CHƢƠNG 3: Nghiên cứu hiệu quả của nêm cát thu lọc nƣớc thấm tại đập Đồng Bể, tỉnh Thanh Hóa luan an 6 Trong Chƣơng 2 việc khai báo băng khía rãnh nhƣ một loại vật liệu có hệ số thấm K = 1,5x10-3 m/s cũng chỉ theo kinh nghiệm của ngƣời tính mà chƣa đƣợc kiểm chứng, Đặc biệt, chất lƣợng lọc của nêm cát, cũng nhƣ hoạt động của nêm cát có đƣợc ổn định lâu dài hay không thì không thể tính bằng phần mềm đƣợc. Vì vậy, Luận án đã tiến hành lắp đặt 3 nêm cát và hệ thống quan trắc cao độ đƣờng bão hòa, đo lƣu lƣợng thấm, đo chất lƣợng lọc, v.v… tại đập đất hồ Đồng Bể (tỉnh Thanh Hóa) và quan trắc số liệu trong 2 năm 2016 và năm 2017. Kết quả thực nghiệm hiện trƣờng cho thấy sự phù hợp với kết quả tính toán bằng phần mềm Midas GTS. Cụ thể: - Khi chƣa lắp đặt nêm cát, nƣớc thấm ra cơ hạ lƣu (số đọc trong giếng h3 âm).

- Khi lắp đặt nêm cát thì cột nƣớc trƣớc nêm cát giảm (số đọc h1 dƣơng), năm 2016 là 1,48 m và năm 2017 là 1,12 m. Chấm dứt hiện tƣợng nƣớc thấm ra cơ hạ lƣu. - Xu hƣớng vận động lên xuống của đƣờng bão hòa tại nêm cát (số đọc h1), giữa nêm cát (số đọc h2 và h2‟ ) và ngoài xa nêm cát (số đọc h3) đồng pha và phụ thuộc mực nƣớc hạ lƣu. Độ vồng của đƣờng bão hòa giữa 2 nêm cát khá phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm.

- Qua đó cho thấy việc bố trí khoảng cách nêm cát 4 m là hợp lý. - Kết quả quan trắc cho thấy dòng thấm trong thân đập đã dâng cao và đổ vào lƣng nêm cát. Điều này dẫn đến kiến nghị: xem xét nên đặt băng lọc bố trí liên tục một lớp ở đáy thay vì bố trí nhiều lớp. - Sau hai năm hoạt động nêm cát vẫn hoạt động bình thƣờng, điều này khẳng định một lần nữa nêm cát hoạt động bền vững, ít có nguy cơ tắc.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TỒN TẠI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP TỤC DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THẤM VÀ KIỂM SOÁT THẤM Ở ĐẬP ĐẤT 1.1 Thấm là nguyên nhân chính gây mất an toàn đập Theo [29] (Todd Hill, P.; Cục Cải tạo đất Hoa Kỳ; Đập đất- Các dạng hƣ hỏng tiềm năng; Báo cáo tại Hội thảo ngày 12/07/2016, Hà Nội), tổng kết các dạng hƣ hỏng của đập đất tại Mỹ nhƣ Bảng 1-1. Bảng 1-1 Tổng kết các hƣ hỏng đập đất tại Mỹ [29] % Tổng hƣ % Hƣ % Hƣ hỏng (khi phát hỏng Dạng hƣ hỏng hỏng sau hiện thấy dạng trƣớc năm 1950 hƣ hỏng) năm 1950 Tràn đập 34,2% 36,2% 32,2% Đập tràn/ cống xả (các công trình hỗ trợ) 12,8% 17,2% 8,5% Xói ngầm xuyên qua đập 32,5% 29,3% 35,5% Xói ngầm từ kè vào móng 1,7% 0% 3,4% Xói ngầm xuyên qua móng 12,8% 10,4% 15,3% Sạt lở hạ lƣu 3,4% 6,9% 0% Sạt lở thƣợng lƣu 0,9% 0% 1,7% Động đất 1,7% 0% 3,4% Tổng cộng (3) 100% 100% 100% Tổng tràn đập và các công trình hỗ trợ 48,4% 53,4% 40,7% Tổng xói ngầm 46,9% 43,1% 54,2% Tổng sạt lở 5,5% 6,9% 1,6% Tổng số hƣ hại đập đất (trong thi công) 124 61 63 Tổng số năm vận hành đập đất (cho tới 300.400 năm 1986) Tổng xác suất hƣ hỏng 4,1 x 104 8,6 x 104 2,7 x 104 Nhận xét: Hư hỏng thường gặp ở đập đất do thấm chiếm khoảng 45%-50%. luan an 8 Theo báo cáo của Hội đập lớn Mỹ, ASCE/USCOLD (năm 1975), có 4 nguyên nhân chính gây sự cố cho đập nhƣ sau: (1) Tràn đỉnh (38%): do sự cố khi mở cửa, năng lực tràn không đủ; (2) Thấm, xói ngầm (33%): do thấm qua nền, thấm qua thân đập, thấm vai, thấm tiếp xúc giữa đất đắp và công trình; (3) Mất ổn định (23%): do mất ổn định nền móng của đập trọng lực; trƣợt mái ở đập đất; (4) Nguyên nhân khác (6%): hƣ hỏng cửa van, rác, vận hành, phá hoại [1]. Nói tóm lại, thấm là nguyên nhân chính (ngoài tràn đỉnh) gây sự cố đập.648 hồ chứa thủy lợi và phần lớn trong số đó có đập tạo hồ là đập đất [1], [5].000 hồ chứa quy mô vừa và nhỏ đƣợc xây dựng từ những năm 1960 - 1980 với kỹ thuật khảo sát hạn chế, thiếu các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế, thiết bị thi công không đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thiếu hoặc không có quy trình vận hành và không đƣợc sửa chữa định kỳ, thiếu năng lực dự báo [29].

Báo cáo dự án „„Đầu tƣ sửa chữa và nâng cao an toàn đập“ [29] kết luận: rủi ro liên quan đến hồ chứa hiện hữu ở tất cả mức độ từ nguy cơ đến sự cố, thể hiện ở sự xuống cấp, hƣ hỏng công trình đầu mối nhƣ thấm, biến dạng mái đập, không đủ khả năng xả lũ, hƣ hỏng công trình lấy nƣớc trong thân đập, v. Thấm là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự cố đập đất, vì vậy xử lý thấm là một biện pháp giảm thiểu rủi ro về an toàn đập. Luận án tập trung nghiên cứu cho đập đất vừa và nhỏ có chiều cao đập nhỏ hơn 15 m, đập đang bị thấm cần phải xử lý, trong thời gian hồ đang tích nƣớc, thuộc công trình cấp III, IV (Quy chuẩn 04-05: 2012). Loại đập này đƣợc xây dựng khá sớm từ những năm 1960-1980 với kỹ thuật khảo sát hạn chế, thiếu các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế, thiết bị thi công không đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thiếu hoặc không có quy trình vận hành và không đƣợc sửa chữa định kỳ, thiếu năng lực dự báo, thƣờng sử dụng kết cấu thoát nƣớc kiểu áp mái kết hợp đống đá tiêu nƣớc ở hạ lƣu nên dễ bị tắc, theo Báo cáo dự án đầu tư sử dụng vốn ODA (vốn vay WB), 2015.

Đối với công trình cấp III, IV chỉ trong trƣờng hợp đặc biệt mới bố trí các thiết bị quan trắc nên khó có thể phát hiện sớm các sự cố và thƣờng khi phát hiện ra đã quá muộn đặc biệt là sự cố về thấm. Còn với đập cấp II, cấp I , tức là đập có chiều cao trên 15m có yêu cầu về kỹ thuật rất cao (thiết bị thoát nƣớc thấm thƣờng có dạng ống khói trong thân đập, thảm tiêu nƣớc nền đập, .) nên hạn chế đƣợc lấp tắc. Vì những nguyên nhân trên mà NCS chỉ kết luận áp dụng hệ thống nêm cát trong nâng cấp đập đất vừa và nhỏ. Với các hồ lớn cần có nghiên cứu tiếp tục để khẳng định luan an 9 tính an toàn thêm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu hiệu quả hệ thống nêm cát thu lọc nước thấm trong nâng cấp đập đất vừa và nhỏ" của tác giả Phạm Đình Văn, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Quốc Dũng và TS. Phan Trường Giang, được thực hiện tại Viện Khoa Học Thủy Lợi Việt Nam vào năm 2019. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện hiệu quả của hệ thống nêm cát trong việc thu lọc nước thấm, một vấn đề quan trọng trong quản lý và bảo trì các công trình đập đất vừa và nhỏ. Bài viết không chỉ cung cấp những kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng công trình thủy mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình này.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu về tải trọng giới hạn của nền đập xà lan ở Đồng bằng sông Cửu Long", nơi nghiên cứu về tải trọng và độ bền của các công trình thủy lợi. Ngoài ra, bài viết "Nâng cấp hệ thống đê biển Hậu Lộc, Thanh Hóa để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp nâng cấp công trình thủy lợi trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, bài viết "Giải pháp quản lý hệ thống cấp nước và phát hiện rò rỉ tại DMA Q61001, phường 10 quận 6" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý và bảo trì hệ thống cấp nước, một phần quan trọng trong kỹ thuật xây dựng công trình thủy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật xây dựng và quản lý công trình thủy lợi.