Luận án tiến sĩ về hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật

2019

202
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM

LỜI CẢM

MỤC LỤC

DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1.1. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê

1.2. Định nghĩa mức độ quan trọng hàm ý thống kê

1.3. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê cho dữ liệu nhị phân

1.4. Mối quan hệ hàm ý thống kê trên dữ liệu nhị phân

1.5. Chỉ số hàm ý và cường độ hàm ý

1.6. Cường độ hàm ý có entropy

1.7. Chỉ số gắn kết

1.8. Chỉ số đóng góp

1.9. Chỉ số tiêu biểu

1.10. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê cho dữ liệu phi nhị phân

1.11. Mối quan hệ hàm ý thống kê trên dữ liệu phi nhị phân

1.12. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê cho dữ liệu phi nhị phân

1.13. Mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê

1.14. Hệ tư vấn và các hướng nghiên cứu

1.15. Phân loại hệ tư vấn

1.16. Hệ tư vấn thuộc nhóm cá thể

1.17. Hệ tư vấn thuộc nhóm cộng tác/cộng đồng

1.18. Hệ tư vấn thuộc nhóm chuyên gia

1.19. Hệ tư vấn thuộc nhóm lai ghép

1.20. Hệ tư vấn thuộc nhóm theo ngữ cảnh

1.21. Các hướng nghiên cứu về hệ tư vấn

1.22. Nghiên cứu về dữ liệu

1.23. Nghiên cứu đề xuất và cải tiến các phương pháp tư vấn

1.24. Nghiên cứu đánh giá hệ tư vấn

1.25. Kỹ thuật tư vấn lọc cộng tác

1.26. Kỹ thuật lọc cộng tác dựa trên bộ nhớ (láng giềng)

1.27. Kỹ thuật lọc cộng tác dựa trên mô hình

1.28. Tư vấn lọc cộng tác dựa trên luật kết hợp

1.29. Mô hình nhân tố tiềm ẩn

1.30. Đánh giá hiệu quả tư vấn

1.31. Phương pháp đánh giá chéo k tập con

1.32. Tính chính xác của gợi ý

1.33. Tính chính xác của xếp hạng được dự đoán

1.34. Tính chính xác của gợi ý được sắp thứ tự

1.35. Phương pháp tư vấn theo mức độ quan trọng hàm ý thống kê

1.36. Tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê hiện có

1.37. Tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê

1.38. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TƯ VẤN THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG HÀM Ý THỐNG KÊ TRÊN LUẬT KẾT HỢP

2.1. Mô hình tư vấn theo mức độ quan trọng hàm ý thống kê trên luật SIR

2.2. Mô hình tư vấn SIR

2.3. Mô hình tư vấn SIR được cải tiến

2.4. Hoạt động của mô hình tư vấn theo mức độ quan trọng hàm ý thống kê trên luật

2.5. Hoạt động của mô hình tư vấn SIR

2.6. Hoạt động của mô hình tư vấn SIR được cải tiến

2.7. Đánh giá hiệu quả tư vấn của mô hình SIR

2.8. Dữ liệu thực nghiệm của mô hình SIR

2.9. Công cụ thực nghiệm của mô hình SIR

2.10. Hiệu quả tư vấn của mô hình SIR trên dữ liệu nhị phân

2.11. Các giá trị tham số phù hợp

2.12. Thời gian xây dựng mô hình tư vấn trước và sau cải tiến

2.13. Tính chính xác của gợi ý qua so sánh nội trên dữ liệu nhị phân

2.14. Tính chính xác của gợi ý qua so sánh ngoại trên dữ liệu nhị phân

2.15. Mô hình tư vấn SIR trong gợi ý đăng ký học phần

2.16. Hiệu quả tư vấn của mô hình SIR trên dữ liệu phi nhị phân

2.17. Tính chính xác của gợi ý qua so sánh nội trên dữ liệu phi nhị phân

2.18. Tính chính xác của gợi ý qua so sánh ngoại trên dữ liệu phi nhị phân

2.19. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TƯ VẤN THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG XẾP HẠNG HÀM Ý THỐNG KÊ TRÊN NGƯỜI DÙNG

3.1. Định nghĩa mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên người dùng

3.2. Mô hình tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên người dùng UIR

3.3. Hoạt động của mô hình tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên người dùng

3.4. Đánh giá hiệu quả tư vấn của mô hình UIR

3.5. Dữ liệu thực nghiệm của mô hình UIR

3.6. Công cụ thực nghiệm của mô hình UIR

3.7. Đánh giá mô hình UIR qua tính chính xác của gợi ý

3.8. Tính chính xác của mô hình UIR qua so sánh ngoại

3.9. Tính chính xác của mô hình UIR qua so sánh nội

3.10. Đánh giá mô hình UIR qua tính chính xác của xếp hạng được dự đoán

3.11. Sai số của mô hình UIR qua so sánh ngoại

3.12. Sai số của mô hình UIR qua so sánh nội

3.13. Đánh giá mô hình UIR qua tính chính xác của gợi ý được sắp thứ tự

3.14. Độ lợi tích lũy giảm dần của mô hình UIR trên dữ liệu nhị phân

3.15. Độ lợi tích lũy giảm dần của mô hình UIR trên dữ liệu phi nhị phân

3.16. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: TƯ VẤN THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG XẾP HẠNG HÀM Ý THỐNG KÊ TRÊN MỤC

4.1. Định nghĩa mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên mục dữ liệu

4.2. Mô hình tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên mục IIR

4.3. Hoạt động của mô hình tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên mục

4.4. Đánh giá hiệu quả tư vấn của mô hình IIR

4.5. Dữ liệu và công cụ thực nghiệm của mô hình IIR

4.6. Thời gian xây dựng ma trận mục trực tiếp và gián tiếp

4.7. Đánh giá mô hình IIR qua tính chính xác của gợi ý

4.8. Tính chính xác của mô hình IIR qua so sánh nội

4.9. Tính chính xác của mô hình IIR qua so sánh ngoại

4.10. Tính ổn định của mô hình IIR

4.11. Đánh giá mô hình IIR qua tính chính xác của xếp hạng được dự đoán

4.12. Sai số của mô hình IIR qua so sánh nội

4.13. Sai số của mô hình IIR qua so sánh ngoại

4.14. Đánh giá mô hình IIR qua tính chính xác của gợi ý được sắp thứ tự

4.15. So sánh hiệu quả tư vấn của các mô hình đề xuất

4.16. So sánh thời gian tư vấn

4.17. So sánh tính chính xác của các mô hình

4.18. Đánh giá chung về các mô hình đề xuất

4.19. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Công cụ Interestingnesslab và tập dữ liệu DKHP

6.1. Công cụ Interestingnesslab

6.2. Tập dữ liệu DKHP

Phụ lục 2: Giải thuật tư vấn theo mức độ quan trọng hàm ý thống kê trên luật kết hợp

7.1. Sinh tập luật dựa trên ngưỡng hỗ trợ, ngưỡng tin cậy và độ dài tối đa của một luật

7.2. Biểu diễn tập luật theo phân tích hàm ý thống kê

7.3. Tính cường độ hàm ý, chỉ số gắn kết của luật

7.4. Lọc tập luật theo ngưỡng cường độ hàm ý hoặc chỉ số gắn kết

Phụ lục 3: Giải thuật tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên người dùng

8.1. Biểu diễn mối quan hệ giữa hai người dùng theo phân tích hàm ý thống kê

8.2. Tính cường độ hàm ý giữa hai người dùng

8.3. Tìm các láng giềng gần nhất của người cần được tư vấn

8.4. Xác định chỉ số tiêu biểu của một mục đối với mối quan hệ hàm ý giữa hai người dùng

8.5. Dự đoán xếp hạng của người dùng cho các mục dữ liệu

Phụ lục 4: Giải thuật tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên mục dữ liệu

9.1. Xây dựng ma trận mục dữ liệu - gián tiếp

9.2. Xây dựng ma trận mục dữ liệu - trực tiếp

9.3. Dự đoán xếp hạng của người dùng cho các mục dữ liệu

Phụ lục 5: Giải thuật đánh giá hệ tư vấn

Phụ lục 6: Xác định giá trị tham số phù hợp của mô hình SIR, AR và IBCF

10.1. Ngưỡng tin cậy và hỗ trợ trong các mô hình SIR, AR

10.2. Độ dài tối đa của một luật trong các mô hình SIR, AR

10.3. Số láng giềng gần nhất của mô hình IBCF

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê

Nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ trong khoa học máy tính. Hệ tư vấn giúp người dùng tìm kiếm thông tin và dịch vụ phù hợp từ một lượng lớn dữ liệu. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các mối quan hệ giữa các mục dữ liệu và người dùng. Điều này giúp cải thiện độ chính xác của các gợi ý và nâng cao trải nghiệm người dùng.

1.1. Định nghĩa hệ tư vấn và mức độ quan trọng hàm ý thống kê

Hệ tư vấn (recommendation systems) là công cụ giúp người dùng tìm kiếm thông tin phù hợp. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê là chỉ số đo lường sự liên quan giữa các mục dữ liệu, giúp hệ tư vấn đưa ra gợi ý chính xác hơn.

1.2. Lịch sử phát triển của hệ tư vấn

Hệ tư vấn đã trải qua hơn hai mươi năm phát triển, từ những kỹ thuật đơn giản đến các mô hình phức tạp. Sự phát triển này phản ánh nhu cầu ngày càng cao trong việc xử lý thông tin và cung cấp gợi ý chính xác cho người dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hệ tư vấn

Mặc dù hệ tư vấn đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là quá tải thông tin, khiến người dùng khó khăn trong việc đưa ra quyết định. Ngoài ra, việc xác định mức độ quan trọng hàm ý thống kê cũng gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp của dữ liệu.

2.1. Quá tải thông tin và ảnh hưởng đến quyết định

Người dùng thường phải đối mặt với quá nhiều lựa chọn, dẫn đến khó khăn trong việc đưa ra quyết định. Hệ tư vấn cần phải cải thiện khả năng lọc thông tin để giảm thiểu tình trạng này.

2.2. Khó khăn trong việc xác định mức độ quan trọng hàm ý thống kê

Việc xác định mức độ quan trọng hàm ý thống kê phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng dữ liệu và phương pháp phân tích. Điều này tạo ra thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu trong việc phát triển các mô hình chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê

Để phát triển hệ tư vấn hiệu quả, nhiều phương pháp đã được đề xuất. Các phương pháp này bao gồm phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình và đánh giá hiệu quả. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình

Phân tích dữ liệu là bước đầu tiên trong việc phát triển hệ tư vấn. Các mô hình được xây dựng dựa trên dữ liệu thu thập được, giúp xác định các mối quan hệ giữa người dùng và mục dữ liệu.

3.2. Đánh giá hiệu quả của hệ tư vấn

Đánh giá hiệu quả là bước quan trọng để xác định tính chính xác của các gợi ý. Các chỉ số như độ chính xác, độ phủ và độ lợi tích lũy giảm dần thường được sử dụng để đánh giá.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê

Hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như thương mại điện tử, giáo dục và giải trí. Những ứng dụng này không chỉ giúp người dùng tìm kiếm thông tin mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng.

4.1. Ứng dụng trong thương mại điện tử

Trong thương mại điện tử, hệ tư vấn giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm phù hợp dựa trên sở thích và hành vi mua sắm. Điều này không chỉ tăng doanh thu mà còn cải thiện sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Ứng dụng trong giáo dục

Hệ tư vấn trong giáo dục giúp sinh viên tìm kiếm khóa học phù hợp với nhu cầu học tập của họ. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình học tập và nâng cao hiệu quả giáo dục.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ tư vấn

Nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên mức độ quan trọng hàm ý thống kê đang mở ra nhiều cơ hội mới. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến về công nghệ và phương pháp, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác của các gợi ý.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ trí tuệ nhân tạo và học máy đang ngày càng được áp dụng trong hệ tư vấn, giúp cải thiện khả năng phân tích và dự đoán. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà nghiên cứu và phát triển.

5.2. Tương lai của nghiên cứu hệ tư vấn

Nghiên cứu hệ tư vấn sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Các phương pháp mới và công nghệ tiên tiến sẽ được áp dụng để nâng cao hiệu quả và độ chính xác của hệ tư vấn.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Hệ tư vấn -Phân tích hàm ý thống kê -Các mức độ quan trọng Tư vấn dựa trên phân -Kỹ thuật tư vấn hàm ý thống kê tích hàm ý thống kê -Đánh giá hiệu quả tư vấn Chương 2: Tư vấn theo mức độ quan trọng hàm ý thống kê trên luật kết hợp Mô hình Thực nghiệm Chương 3: Tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên người dùng KnnUIR Mô hình Thực nghiệm Chương 4: Tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý thống kê trên mục dữ liệu KnnIIR Mô hình Thực nghiệm Hình 0.1: Mối quan hệ giữa các chương của luận án Chương 3 giới thiệu một mức độ quan trọng hàm ý thống kê mới 𝐾𝑛𝑛𝑈𝐼𝑅 để dự đoán xếp hạng của người dùng; một mô hình tư vấn mới 𝑈𝐼𝑅 sử dụng kỹ thuật tư vấn lọc cộng tác dựa trên láng giềng và mức độ quan trọng 𝐾𝑛𝑛𝑈𝐼𝑅. 𝐾𝑛𝑛𝑈𝐼𝑅 kết hợp nhiều yếu tố có thể tác động đến việc dự đoán xếp hạng của người dùng như: Ai là các láng giềng gần nhất của người cần tư vấn, giá trị xếp hạng cho mục dữ liệu cần dự đoán xếp hạng của những láng giềng này và ảnh hưởng của mục dữ liệu đang xét 6 đến sự hình thành mối quan hệ láng giềng. 𝐾𝑛𝑛𝑈𝐼𝑅 được phát triển từ hai mức độ quan trọng cơ sở: Cường độ hàm ý và chỉ số tiêu biểu. Khác với cách tiếp cận ở Chương 2, cường độ hàm ý sẽ đo sức mạnh của mối quan hệ giữa hai người dùng thay vì giữa các mục dữ liệu; chỉ số tiêu biểu sẽ đo sự ảnh hưởng của một mục dữ liệu đối với sự hình thành mối quan hệ giữa hai người dùng thay vì của người dùng đối sự hình thành mối quan hệ giữa các mục.

Mô hình tư vấn đề xuất 𝑈𝐼𝑅 không chỉ dự đoán xếp hạng mà còn gợi ý cho người cần tư vấn danh sách các mục có xếp hạng dự đoán cao. Mô hình 𝑈𝐼𝑅 được so sánh với một số mô hình hiện có của gói recommenderlab qua việc đánh giá tính chính xác của: Các gợi ý như Chương 2, xếp hạng dự đoán theo các sai số và gợi ý được sắp thứ tự theo nDCG. Dữ liệu dùng trong thực nghiệm là dữ liệu nhị phân hoặc phi nhị phân. Chương 4 mô tả một mức độ quan trọng hàm ý thống kê mới 𝐾𝑛𝑛𝐼𝐼𝑅 để dự đoán xếp hạng của người dùng và mô hình tư vấn mới 𝐼𝐼𝑅 theo mức độ quan trọng này.

𝐾𝑛𝑛𝐼𝐼𝑅 kết hợp giá trị bất ngờ khi quan sát một số lượng nhỏ các phản ví dụ, giá trị tin cậy dựa trên số đồng thuận của các mối quan hệ giữa hai mục dữ liệu và các xếp hạng đã có của người cần tư vấn để thực hiện dự đoán xếp hạng. Mục đích của sự kết hợp này là để phân biệt rõ ảnh hưởng của từng mục dữ liệu lên mục dữ liệu đang xét nhằm cải thiện hiệu quả tư vấn. Tương tự như các chương trước, mô hình tư vấn 𝐼𝐼𝑅 được so sánh với một số mô hình hiện có; được đánh giá qua tính chính xác của: Gợi ý, xếp hạng dự đoán và gợi ý được sắp thứ tự; được áp dụng cho cả dữ liệu nhị phân hoặc phi nhị phân. Bên cạnh đó, Chương 4 còn cải thiện thời gian tư vấn bằng cách xây dựng trực tiếp ma trận mối quan hệ giữa các mục dữ liệu.

Trong chương này, mức độ quan trọng hàm ý thống kê sẽ đo sức mạnh của mối quan hệ giữa hai mục dữ liệu thay vì giữa hai người dùng như Chương 3 hay giữa một tập mục dữ liệu với một mục như Chương 2. Phần Phụ lục trình bày: Công cụ Interestingnesslab được phát triển và tập dữ liệu DKHP được thu thập để chạy các kịch bản thực nghiệm (Phụ lục 1); các giải thuật cài đặt các mô hình tư vấn đề xuất (Phụ lục 2, 3, 4, 5) và một số kịch bản thực nghiệm bổ sung khi đánh giá các mô hình đề xuất (Phụ lục 6). TỔNG QUAN Chương 1 tập trung nghiên cứu sự liên kết giữa lý thuyết phân tích hàm ý thống kê và bài toán hệ tư vấn thông qua: (1) xác định các mức quan trọng hàm ý thống kê trên cả dữ liệu nhị phân và phi nhị phân có thể hỗ trợ cho hoạt động tư vấn; (2) tìm hiểu về hệ tư vấn và những nghiên cứu hiện có về hệ tư vấn dựa trên lý thuyết phân tích hàm ý thống kê để định hướng nghiên cứu của luận án; (3) xác định kỹ thuật tư vấn và phương pháp đánh giá hệ tư vấn được sử dụng trong luận án. Trên cơ sở này, Chương 1 phác thảo các đề xuất tư vấn theo mức độ quan trọng hàm ý thống kê mà chúng sẽ được trình bày chi tiết trong các chương còn lại.

Mức độ quan trọng hàm ý thống kê 1. Định nghĩa mức độ quan trọng hàm ý thống kê Mức độ quan trọng hàm ý thống kê là một độ đo của lý thuyết phân tích hàm ý thống kê - một lý thuyết phân tích dữ liệu được đề xuất bởi Gras và các cộng sự [61]. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê được sử dụng để đo giá trị của mối quan hệ giữa các thuộc tính (biến) ở cả dạng nhị phân và phi nhị phân; qua đó, giúp phát hiện các khuynh hướng trong một tập hợp các thuộc tính. Với dữ liệu nhị phân, mỗi thuộc tính chỉ nhận một trong hai giá trị 0 hoặc 1.

Với dữ liệu phi nhị phân, mỗi thuộc tính nhận giá trị số thực và được quy đổi về đoạn [0,1]. Đặc điểm của mức độ quan trọng hàm ý thống kê là không đối xứng, dựa trên xác suất và có sự kết hợp phi tuyến tính giữa các thuộc tính.1 tổng hợp vai trò của các mức độ quan trọng hàm ý thống kê. Chi tiết về từng mức độ quan trọng được trình bày trong các Mục 1. Các mức độ quan trọng hàm ý thống kê trong Bảng 1.1 được sử dụng để xây dựng mô hình tư vấn trên luật kết hợp (Chương 2 của luận án) và là cơ sở để đề xuất hai mức độ quan trọng hàm ý thống kê mới trong các mô hình tư vấn trên người dùng và trên mục dữ liệu (Chương 3 và Chương 4 của luận án).1: Các mức độ quan trọng hàm ý thống kê.

Mức độ quan trọng Vai trò hàm ý thống kê Đo độ lệch giữa giá trị ngẫu nhiên và giá trị mong đợi của một mối quan hệ 𝑎 → 𝑏 với 𝑎 và 𝑏 là tập các thuộc tính. Chỉ số hàm ý Chỉ số hàm ý được dùng để tính cường độ hàm ý. Chỉ số hàm ý càng thấp thì cường độ hàm ý càng cao. Đo tính bất ngờ (ngạc nhiên, surprisingness) của một mối quan hệ 𝑎 → 𝑏 khi quan sát một số lượng nhỏ các phản ví Cường độ hàm ý dụ 𝑛ab¯ - số các đối tượng không có 𝑏 khi có 𝑎 , counter example number.

Cường độ hàm ý là một độ đo chất lượng thông tin và quy nạp. Điều chỉnh giá trị bất ngờ được lượng hóa bởi cường độ hàm Cường độ hàm ý có ý bằng việc quan tâm đến chiều ngược của mối quan hệ entropy (𝑏¯ → 𝑎¯). Cường độ hàm ý có entropy củng cố sự chắc chắn về chất lượng tốt của một mối quan hệ. Phát hiện các mối quan hệ có chất lượng hàm ý tốt; được Chỉ số gắn kết xây dựng dựa trên cường độ hàm ý và entropy.

Đo sự góp phần của một đối tượng đối với sự hình thành Chỉ số đóng góp của một mối quan hệ. Đo tính tiêu biểu của một đối tượng trong sự hình thành Chỉ số tiêu biểu một mối quan hệ. Mức độ quan trọng hàm ý thống kê cho dữ liệu nhị phân 1. Mối quan hệ hàm ý thống kê trên dữ liệu nhị phân Mối quan hệ 𝑎 → 𝑏 (hay khuynh hướng các đối tượng có thuộc tính 𝑏 khi chúng có thuộc tính 𝑎) được chấp nhận khi nó đạt tới một mức tin cậy xác định.

Khi đó, ta có thể xem mối quan hệ 𝑎 → 𝑏 như một quy tắc hay một luật. Luật này khó bị thay thế nếu có rất ít số đối tượng không có 𝑏 khi có 𝑎 (phản ví dụ) mới xuất hiện. Tuy nhiên, nếu số phản ví dụ mới càng tăng, sự tin cậy của luật sẽ bị giảm và luật có thể 9 bị loại bỏ. Theo phương pháp phân tích hàm ý thống kê, một mối quan hệ được quan sát thống kê chấp nhận càng ít số phản ví dụ thì nó càng có hàm ý [61].1 biểu diễn mối quan hệ 𝑎 → 𝑏 theo phương pháp phân tích hàm ý thống kê.

Mối quan hệ 𝑎 → 𝑏 được thể hiện bằng một bộ gồm bốn giá trị 𝑛, 𝑛a, 𝑛b và 𝑛ab¯ .1: - 𝐸 là tổng thể gồm 𝑛 đối tượng được mô tả bởi một tập hữu hạn các thuộc tính nhị phân 𝑉. - 𝐴 ⊂ 𝐸 là tập con gồm các đối tượng có thuộc tính 𝑎, 𝐴̅ là tập bù của tập 𝐴. - 𝐵 ⊂ 𝐸 là tập con gồm các đối tượng có thuộc tính 𝑏, 𝐵¯ là tập bù của tập 𝐵. - (𝐴 ∩ 𝐵¯ ) ⊂ 𝐸 là tập con gồm các đối tượng có thuộc tính 𝑎 mà không có thuộc tính 𝑏.

- 𝑛a = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐴) và 𝑛a¯ = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐴̅) là bản số của tập 𝐴 và tập 𝐴̅ tương - 𝑛b = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐵) và 𝑛b¯ = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐵¯ ) là bản số của tập 𝐵 và tập 𝐵¯ ứng. - 𝑛ab¯ = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐴 ∩ 𝐵¯ ) là bản số của tập 𝐴 ∩ 𝐵¯. 𝑛ab¯ là số phản tương ứng. ví dụ và còn được gọi là chỉ số chống khuynh hướng từ 𝑎 tới 𝑏.

𝐵 𝐸 𝑛 𝐴 𝑛b 𝐵 𝑛ab𝐴̅ 𝑛a¯b 𝐴 𝑛b 𝑛ab¯𝑛a¯b¯ 𝑛a 𝐵¯ 𝑛b¯ 𝑛a 𝑛a¯ 𝑛 𝑛ab¯ = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐴 ∩ 𝐵¯) Hình 1.1: Biểu diễn của mối quan hệ a  b theo phân tích hàm ý thống kê. Ví dụ, ta có 9 đối tượng {u1, u2, …, u9} được mô tả bởi 5 thuộc tính {Regwiz, Support Desktop, End User Produced View, Knowledge Base, Microsoft. com Search} như Bảng 1. Số đối tượng thỏa thuộc tính Support Desktop là 2; số đối tượng thỏa thuộc tính End User Produced View là 4 và số đối tượng thỏa thuộc tính Support Desktop nhưng không thỏa thuộc tính End User Produced View là 1.

Như vậy, mối 10 quan hệ {Support Desktop}  {End User Produced View} được biểu diễn bởi bộ 𝑛, 𝑛a, 𝑛b và 𝑛ab¯ là {9, 2, 4, 1}.2: Một ví dụ về dữ liệu đầu vào ở dạng nhị phân của phân tích hàm ý thống kê. Support End User Knowledge Microsoft.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ