Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình gia tăng dân số và công nghiệp hóa tại Việt Nam tạo ra áp lực lớn đối với an ninh nguồn nước ngọt phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất. Tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là các tỉnh ven biển như Bến Tre, tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn diễn ra ngày càng sớm và phức tạp từ cuối năm 2019, nguyên nhân bắt nguồn từ biến đổi khí hậu và việc tích trữ nước tại các đập thủy điện thượng nguồn sông Mê Kông.

Các phương pháp xử lý nước truyền thống như lắng - lọc cơ học bộc lộ nhiều hạn chế: chiếm diện tích xây dựng lớn, chi phí vận hành cao, không xử lý triệt để được nguồn nước nhiễm mặn và kim loại nặng (chì, thủy ngân, cadimi, crom, mangan). Trong bối cảnh công nghệ lọc màng tiên tiến chủ yếu mới được áp dụng ở quy mô hộ gia đình, việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ này vào các hệ thống cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Thiết kế, chế tạo hệ thống xử lý nước cấp công suất 1000 l/h" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cấp nước sạch cho các khu dân cư nông thôn, vùng hải đảo và khu vực bị xâm nhập mặn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu các hệ thống xử lý nước với công nghệ lọc màng để thiết kế mô hình 3D.
  2. Sử dụng kiến thức về thiết kế hệ thống bằng phần mềm Autodesk Inventor và AutoCAD.
  3. Tìm hiểu, nghiên cứu kiến thức để dùng phần mềm GX Developer lập trình điều khiển hệ thống bằng PLC Mitsubishi FX2N.
  4. Sử dụng phần mềm VT Designer để lập trình giao diện giám sát và điều khiển trên HMI.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống xử lý nước cấp sử dụng công nghệ màng kết hợp tự động hóa điều khiển. Phạm vi giới hạn của đề tài tập trung vào việc thiết kế kết cấu cơ khí (bản vẽ 2D, mô hình 3D), thiết kế mạch điện điều khiển - động lực, và lập trình điều khiển hệ thống hoạt động ở 2 chế độ: điều khiển bằng tay (Manual) và điều khiển tự động (Automatic).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu vận dụng các tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Xây dựng và Bộ Y tế Việt Nam làm căn cứ tính toán nhu cầu và đánh giá chất lượng nước:

  • TCXDVN 33:2006: Quy định tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt theo đầu người cho từng loại đô thị và khu vực dân cư.
  • QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
  • QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
  • QCVN 01-1:2018/BYT: Quy chuẩn chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Về mặt thủy lực và màng lọc, quá trình truyền khối qua màng siêu lọc (UF) được mô tả theo phương trình Darcy: $$J = \frac{TMP}{\mu R_t}$$ Trong đó $J$ là lưu lượng qua màng (thông lượng), $TMP$ (Transmembrane Pressure) là độ chênh lệch áp suất qua màng, $\mu$ là độ nhớt của dung môi, và $R_t$ là tổng trở kháng của màng và lớp cặn bám. Quá trình lọc thẩm thấu ngược (RO) dựa trên nguyên lý áp dụng áp suất cơ học vượt qua áp suất thẩm thấu tự nhiên để tách phân tử nước khỏi các ion muối hòa tan và tạp chất kích thước lớn hơn 0,0001 µm.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

Đồ án sử dụng phương pháp kết hợp giữa tính toán lý thuyết, mô phỏng chuyên ngành, thiết kế kỹ thuật và chế tạo mô hình thực nghiệm:

  • Kiểm nghiệm thủy lực màng: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng WAVE của hãng DuPont để nhập thông số chất lượng nguồn nước cấp đầu vào và kiểm nghiệm khả năng vận hành của màng UF và RO.
  • Thiết kế cơ khí và điện: Dùng Autodesk Inventor để mô hình hóa 3D hệ thống; AutoCAD triển khai bản vẽ cơ khí 2D; EPLAN thiết kế sơ đồ nguyên lý tủ điện, mạch động lực và mạch điều khiển.
  • Lập trình và tự động hóa: Dùng GX Developer lập trình điều khiển logic bằng ngôn ngữ Ladder (LAD) trên vi điều khiển PLC Mitsubishi FX2N-48MT; dùng VT Designer thiết kế giao diện vận hành HMI INVT (mã VT-070).

Thiết kế và chế tạo hệ thống

Cấu trúc phần cứng và công nghệ xử lý

Hệ thống được thiết kế theo sơ đồ công nghệ 3 cấp lọc liên hoàn nhằm xử lý nước mặt hoặc nước nhiễm mặn đạt công suất đầu ra 1000 l/h:

  1. Giai đoạn lọc thô (Lọc đĩa): Sử dụng 02 bộ lọc đĩa Discfilter 3 inch của hãng DUOLING. Các đĩa lọc có rãnh xếp chồng tạo khe hở giữ lại hạt cặn kích thước lớn hơn 0,1 µm (dải chính xác 20–400 µm). Thiết kế 2 bộ lọc cho phép luân phiên rửa ngược tự động (thời gian rửa 10–20 giây, áp suất $\ge 2,8$ bar) mà không làm gián đoạn dòng chảy.
  2. Giai đoạn siêu lọc (UF): Sử dụng 02 màng siêu lọc SFD-2660 của hãng Filmtec/DOW. Màng cấu tạo từ các sợi rỗng vật liệu PVDF, kích thước lỗ rỗng 0,03 µm, kích thước ngoài $4 \times 40$ inch, lưu lượng xử lý 2–6 $\text{m}^3/\text{h}$, dải áp suất 4–100 psi. Nước sau lọc UF loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn, virus, cặn lơ lửng và đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt.
  3. Giai đoạn thẩm thấu ngược (RO): Sử dụng 04 màng DOW RO BW30-4040. Cấu tạo màng dạng cuộn tròn gồm 3 lớp (vải polyester, xốp polysulfone và màng lọc polyamide dày 0,2 µm). Áp suất cao đẩy nước qua màng loại bỏ trên 99% muối hòa tan, kim loại nặng và hóa chất, tạo ra nguồn nước đạt tiêu chuẩn ăn uống trực tiếp.
Thiết bị / Thành phần Thông số kỹ thuật / Model Chức năng chính trong hệ thống
Bộ lọc đĩa DUOLING Discfilter 3", lọc $\ge 0,1\ \mu\text{m}$ Lọc thô cặn lơ lửng, cát, rác
Màng siêu lọc (UF) DOW Filmtec SFD-2660 (sợi rỗng PVDF, lỗ $0,03\ \mu\text{m}$) Khử khuẩn, vi sinh vật, hạt keo
Màng thẩm thấu ngược (RO) DOW BW30-4040 (Polyamide, lọc $0,0001\ \mu\text{m}$) Khử mặn, ion kim loại nặng, TDS
Bơm cấp nước đầu vào Động cơ điện 220 VAC, công suất 1 HP Cấp nước nguồn qua lọc đĩa và UF
Bơm rửa ngược UF Động cơ điện 220 VAC, công suất 1,5 HP Cung cấp lưu lượng áp lực rửa màng UF
Bơm cao áp RO Bơm cao áp 220 VAC, công suất 3 HP Tạo áp suất lớn đẩy nước qua màng RO
Bộ điều khiển PLC Mitsubishi FX2N-48MT-001 (ngõ ra Transistor) Điều khiển trung tâm toàn bộ chu trình
Module chuyển đổi A/D Mitsubishi FX2N-4AD (4 kênh analog) Thu nhận tín hiệu analog từ cảm biến
Màn hình hiển thị (HMI) HMI INVT VT-070 Giám sát trạng thái, cài đặt thông số
Cảm biến đo lường Cảm biến áp suất, cảm biến lưu lượng, TDS, phao điện Giám sát áp suất lọc, độ tinh khiết và mức bể

Hệ thống điều khiển và giải thuật vận hành

Hệ thống điều khiển trung tâm vận hành bằng nguồn 24 VDC cho PLC và HMI, kết hợp nguồn 220 VAC cho các bơm động lực và van điện từ. Tín hiệu đo từ cảm biến áp suất dạng áp điện trở/dạng tụ và cảm biến TDS được đưa về module FX2N-4AD chuyển đổi thành dữ liệu số cung cấp cho CPU PLC FX2N xử lý.

Hệ thống được thiết kế 2 quy trình vận hành chính:

  • Chế độ tự động (Automatic): PLC tự động điều phối các chu trình dựa trên thời gian và tín hiệu cảm biến:
    • Chu kỳ lọc: Hoạt động liên tục từ 20 đến 60 phút.
    • Chu trình rửa khí (Air Scour): Bơm khí từ dưới lên trong 20–40 giây làm tơi cặn bám trên bề mặt màng UF, sau đó xả áp.
    • Chu trình rửa ngược (Backwash): Bơm nước ngược từ lòng sợi màng ra ngoài (trên và dưới) trong 40–60 giây.
    • Chu trình rửa xuôi (Forward Flush): Cấp nước làm sạch hoàn toàn màng trong 30–60 giây.
    • Chế độ rửa hóa chất nâng cao (CEB): Tự động rửa ngược hàng ngày bằng hóa chất HCl 0,1%.
    • Chế độ rửa định kỳ (CIP): Quy trình làm sạch tại chỗ sau 1–3 tháng bằng dung dịch HCl 0,2%.
  • Chế độ bằng tay (Manual): Cho phép người vận hành cưỡng bức đóng/ngắt độc lập từng van điện từ, bơm cấp, bơm cao áp hoặc bơm rửa trực tiếp qua các nút bấm ảo trên màn hình HMI VT-070 phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình cấp nước sinh hoạt ở Việt Nam

Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về nguồn nước mặt và nước ngầm tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng nước theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006, cùng thực trạng thiếu nước sạch tại miền Tây do xâm nhập mặn. Tác giả so sánh các biện pháp xử lý nước truyền thống (cơ học, hóa học, lý học, bể lắng lọc) với công nghệ lọc màng hiện đại, từ đó xác lập mục tiêu, tính cấp thiết và ý nghĩa nhân văn của đồ án.

Đối tượng dùng nước (theo TCXDVN 33:2006) Tiêu chuẩn cấp nước (lít/người.ngày)
Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu công nghiệp lớn 200 – 250
Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ 150 – 200
Thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp, công - ngư nghiệp 80 – 120
Nông thôn 25 – 50

Chương 2. Phương án thiết kế hệ thống

Chương 2 đề xuất sơ đồ nguyên lý tổng thể của hệ thống xử lý nước cấp công suất 1000 l/h và thiết lập sơ đồ khối điều khiển. Tác giả lựa chọn giải pháp tích hợp 3 cấp lọc (lọc đĩa Duoling 3", siêu lọc Filmtec SFD-2660, thẩm thấu ngược DOW RO BW30-4040), kết hợp hệ thống động lực (bơm 1 HP, 1,5 HP, 3 HP) và hệ thống điều khiển tự động hóa sử dụng PLC Mitsubishi FX2N cùng HMI INVT.

Chương 3. Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày chi tiết nguyên lý cấu tạo và cơ chế hoạt động của từng thiết bị trong hệ thống:

  • Cấu tạo bộ lọc đĩa và cơ chế rửa ngược tự động bằng chênh áp.
  • Cấu tạo màng sợi rỗng UF (vật liệu PVDF), nguyên lý phân tách áp suất theo phương trình Darcy, hiện tượng phân cực nồng độ và các chu trình rửa màng (rửa khí, rửa ngược trên/dưới, rửa xuôi, rửa CEB, rửa CIP).
  • Cơ chế thẩm thấu ngược qua màng RO 3 lớp (Polyester, Polysulfone, Polyamide) và lịch sử phát triển màng từ nghiên cứu của Sidney Loeb và John Cadotte.
  • Cấu trúc phần cứng PLC Mitsubishi FX2N-48MT (bộ nhớ 8000 bước RAM, thời gian quét lệnh 0,08 µs), module analog FX2N-4AD, màn hình HMI, van điện từ và cảm biến áp suất.
Chỉ tiêu so sánh Rơle Mạch số Máy tính PLC
Giá thành Khá thấp Thấp Cao Thấp
Kích thước vật lý Lớn Rất gọn Khá gọn Rất gọn
Tốc độ điều khiển Chậm Rất nhanh Khá nhanh Nhanh
Khả năng chống nhiễu Rất tốt Tốt Khá tốt Tốt
Lắp đặt Mất thời gian thiết kế và lắp đặt Mất thời gian Lập trình phức tạp và tốn thời gian Lập trình và lắp đặt đơn giản
Điều khiển tác vụ phức tạp Không Có Có Có
Thay đổi, nâng cấp điều khiển Rất khó Khó Khá đơn giản Rất đơn giản
Công tác bảo trì Kém Kém Kém Tốt

Chương 4. Thiết kế, chế tạo hệ thống

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm:

  • Tính toán và kiểm nghiệm thủy lực màng UF và RO trên phần mềm chuyên dụng WAVE của DuPont.
  • Thiết kế kết cấu khung gá, bố trí thiết bị bằng mô hình 3D trên Autodesk Inventor và xuất bản vẽ 2D trên AutoCAD.
  • Thiết kế mạch nguyên lý, tủ điện điều khiển và mạch động lực trên phần mềm EPLAN.
  • Xây dựng lưu đồ thuật toán điều khiển, lập trình Ladder trên GX Developer và nạp vào PLC FX2N-48MT.
  • Thiết kế giao diện đồ họa giám sát vận hành (màn hình cài đặt, màn hình Automatic, màn hình Manual) bằng phần mềm VT Designer và nạp cho HMI VT-070.
  • Lắp ráp cơ khí, hàn khung, kết nối đường ống thủy lực, đấu nối tủ điện và thử nghiệm chạy thực tế mô hình.

Chương 5. Kết quả và hướng phát triển của đề tài

Tổng kết các sản phẩm đạt được của đồ án bao gồm mô hình thực tế, hồ sơ bản vẽ thiết kế 2D/3D, chương trình điều khiển PLC và giao diện HMI. Tác giả đánh giá tính hiệu quả kỹ thuật của hệ thống và đề xuất các hướng phát triển nhằm mở rộng công suất và tối ưu hóa hệ thống.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Chế tạo hoàn chỉnh mô hình: Hệ thống xử lý nước cấp hoàn chỉnh đạt công suất thiết kế 1000 l/h, vận hành ổn định qua 3 cấp lọc (lọc đĩa $\rightarrow$ UF $\rightarrow$ RO).
  2. Kiểm nghiệm mô phỏng chính xác: Đã tính toán và kiểm nghiệm các thông số lưu lượng, áp suất qua phần mềm chuyên dụng WAVE của DuPont trước khi lắp ráp thực tế.
  3. Tự động hóa toàn diện: Thiết kế hoàn chỉnh tủ điện điều khiển (trên EPLAN), lập trình điều khiển tự động toàn bộ quy trình lọc và các bước rửa màng phức tạp (rửa khí, rửa ngược, CEB, CIP) trên PLC Mitsubishi FX2N-48MT kết hợp module FX2N-4AD và giao diện HMI VT-070.
  4. Chất lượng nước đầu ra: Nước sau giai đoạn siêu lọc UF đáp ứng tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018/BYT; nước sau giai đoạn lọc RO loại bỏ triệt để độ mặn và tạp chất hòa tan, đáp ứng tiêu chuẩn nước uống QCVN 01:2009/BYT.

Đóng góp của đề tài

Đề tài đã kết hợp thành công kiến thức chuyên ngành Cơ điện tử (thiết kế cơ khí, điện tử, lập trình điều khiển tự động) với công nghệ xử lý nước bằng màng lọc tiên tiến. Khác với các nghiên cứu xử lý nước lắng lọc cồng kềnh truyền thống hoặc các máy lọc RO gia đình công suất nhỏ, công trình đã xây dựng thành công một giải pháp xử lý nước cấp tập trung công suất $1\ \text{m}^3/\text{h}$ có kích thước nhỏ gọn, tính linh động cao, vận hành tự động và phù hợp để ứng dụng cấp nước khẩn cấp cho các vùng hạn mặn, nông thôn và hải đảo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Do thời gian thực hiện đồ án có giới hạn và kinh nghiệm thực tiễn của nhóm sinh viên còn hạn chế, hệ thống mới được kiểm thử trên mô hình thử nghiệm tại doanh nghiệp thực tập, chưa triển khai vận hành thử nghiệm dài hạn trong điều kiện môi trường thực tế tại đồng bằng sông Cửu Long.
  • Chế độ rửa màng định kỳ CIP (1–3 tháng/lần) vẫn đòi hỏi thao tác kết nối đường ống và vận hành hóa chất thủ công bằng tay chứ chưa tự động hóa hoàn toàn 100%.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nâng cấp dải công suất đầu ra của hệ thống lên mức lớn hơn phục vụ cho các cụm dân cư quy mô rộng.
  • Tích hợp thêm các cảm biến đo kiểm online liên tục (như độ đục, pH, clo dư) và bổ sung các mô-đun khử trùng phụ trợ (đèn UV, sục khí Ozone) vào đường ống sau màng RO để ngăn ngừa tái nhiễm khuẩn.
  • Nghiên cứu cơ chế thu hồi năng lượng từ dòng thải áp lực cao của màng RO nhằm tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Cơ điện tử, Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa: Tham khảo phương pháp thiết kế hệ thống cơ điện tử tích hợp hoàn chỉnh từ phần mềm cơ khí (Inventor, AutoCAD), phần mềm điện tử (EPLAN) đến lập trình PLC (GX Developer) và HMI (VT Designer).
  • Sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Môi trường / Xử lý nước: Tham khảo quy trình tính toán, cấu hình thiết bị màng lọc kết hợp (Lọc đĩa - UF - RO), quy trình kiểm nghiệm màng qua phần mềm WAVE của DuPont và các thuật toán rửa ngược, rửa CEB, rửa CIP.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống trong đồ án sử dụng những công nghệ lọc nào và công suất thiết kế là bao nhiêu?
Hệ thống sử dụng dây chuyền 3 cấp lọc tiên tiến gồm: lọc thô bằng bộ lọc đĩa (Discfilter 3"), màng siêu lọc (UF - sợi rỗng PVDF 0,03 µm) và màng thẩm thấu ngược (RO - polyamide 0,0001 µm). Công suất thiết kế nước thành phẩm đầu ra là 1000 l/h.

2. Tại sao hệ thống lại kết hợp cả màng siêu lọc (UF) và màng thẩm thấu ngược (RO)?
Màng UF có chức năng loại bỏ hoàn toàn cặn lơ lửng, vi khuẩn, virus và các chất keo mà không sinh ra nước thải, cung cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT đồng thời đóng vai trò tiền xử lý bảo vệ màng RO. Màng RO tiếp nhận một phần nước sau UF để loại bỏ muối hòa tan, kim loại nặng, tạo ra nước tinh khiết đạt chuẩn ăn uống trực tiếp QCVN 01:2009/BYT.

3. Quy trình rửa màng siêu lọc UF trong hệ thống được lập trình tự động như thế nào?
PLC tự động điều khiển 4 chế độ rửa chính: rửa khí nén (20–40 giây) làm tơi cặn, rửa ngược bằng nước áp lực từ trong lòng màng ra ngoài (40–60 giây), rửa xuôi (30–60 giây) và rửa ngược tăng cường bằng hóa chất (CEB) hàng ngày với dung dịch HCl 0,1%. Ngoài ra còn có chế độ rửa phục hồi định kỳ (CIP) từ 1–3 tháng/lần bằng dung dịch HCl 0,2%.

4. Khối điều khiển tự động của hệ thống bao gồm những phần cứng và phần mềm nào?
Phần cứng gồm bộ điều khiển lập trình PLC Mitsubishi FX2N-48MT-001, module analog FX2N-4AD, màn hình HMI INVT VT-070, các cảm biến áp suất, lưu lượng, TDS và phao điện. Phần mềm ứng dụng gồm GX Developer (lập trình Ladder PLC), VT Designer (giao diện HMI), EPLAN (thiết kế tủ điện), AutoCAD (bản vẽ 2D), Inventor (mô hình 3D) và DuPont WAVE (kiểm nghiệm màng).

5. Nguồn nước cấp sau khi xử lý qua hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nào?
Nước sau khi xử lý qua màng siêu lọc UF đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT). Nước sau khi qua màng thẩm thấu ngược RO đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế, chế tạo hệ thống xử lý nước cấp công suất 1000 l/h" của sinh viên Dương Chí Tuấn và Trịnh Minh Hiếu (Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu) là công trình nghiên cứu cơ điện tử ứng dụng có tính thực tiễn cao. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn từ khâu tính toán công nghệ lọc màng tiên tiến (Lọc đĩa, UF, RO), kiểm nghiệm bằng phần mềm WAVE, đến thiết kế kết cấu 3D/2D và xây dựng hệ thống điều khiển tự động hóa bằng PLC Mitsubishi FX2N và HMI VT-070. Sản phẩm tạo ra nguồn nước đạt chuẩn sinh hoạt và ăn uống theo quy chuẩn Bộ Y tế, mang lại giải pháp kỹ thuật hữu ích cho người dân tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn và khan hiếm nước ngọt.