Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu và phục hồi mô hình hệ thống phanh ABS

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp nghiên cứu hệ thống phanh abs và phục hồi mô hình hệ thống abs, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

86
33
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Phụ lục 01

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài

1.2. Công dụng, phân loại, yêu cầu của hệ thống phanh trên ô tô

1.2.1. Phân loại theo cơ cấu phanh

1.2.1.1. Loại trống guốc
1.2.1.2. Loại đĩa
1.2.1.3. Loại dải

1.2.2. Phân loại theo dẫn động phanh

1.2.2.1. Dẫn động cơ khí
1.2.2.2. Dẫn động thủy lực
1.2.2.3. Dẫn động khí nén
1.2.2.4. Dẫn động điện từ
1.2.2.5. Dẫn động liên hợp

2. Chương 2: NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE TOYOTA CAMRY 3

2.1. Tính toán hệ thống phanh

2.1.1. Xác định tọa độ trong tâm

2.1.2. Xác định mô men bám của bánh xe với mặt đường

2.1.3. Mô men phanh sinh ra đối với cầu trước

2.1.3.1. Giai đoạn tăng áp suất
2.1.3.2. Giai đoạn giảm áp suất
2.1.3.3. Giai đoạn giữ áp suất
2.1.3.4. Giai đoạn tăng áp suất tiếp theo

2.1.4. Mô men phanh sinh ra đối với cầu sau

2.1.4.1. Giai đoạn tăng áp suất
2.1.4.2. Giai đoạn giảm áp suất
2.1.4.3. Giai đoạn giữ áp suất
2.1.4.4. Giai đoạn tăng áp suất tiếp theo

2.1.5. Xác định gia tốc chậm dần của bánh xe khi phanh

2.1.5.1. Đối với cầu trước
2.1.5.2. Đối với cầu sau

2.1.6. Tính toán các chỉ tiêu phanh

2.1.6.1. Gia tốc chậm dần khi phanh
2.1.6.2. Thời gian phanh
2.1.6.3. Quãng đường phanh

3. Chương 3: NGHIÊN CỨU PHỤC HỒI HỆ THỐNG PHANH ABS

3.1. Mô hình hệ thống phanh ABS

3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh ABS

3.2.1. Cấu tạo chung

3.2.2. Nguyên lý hoạt động

3.3. Ưu nhược điểm của hệ thống phanh ABS

3.4. Kết cấu của hệ thống phanh ABS

3.4.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ trợ lực chân không

3.4.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cụm xi lanh chính

3.4.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu phanh

3.4.4. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cảm biến tốc độ bánh xe

3.5. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

3.5.1. Quy trình kiểm tra hư hỏng

3.5.2. Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

3.5.3. Kiểm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh

3.5.4. Kiểm tra sự hoạt động của bầu trợ lực

3.5.5. Kiểm tra mức dầu phanh

3.5.6. Kiểm tra má phanh mòn

3.5.7. Xả khí khỏi hệ thống

3.5.8. Chẩn đoán hệ thống phanh ABS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống phanh ABS

Hệ thống phanh ABS (Hệ thống phanh ABS) là một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong ngành công nghiệp ô tô. Nó giúp tài xế duy trì khả năng kiểm soát xe trong những tình huống phanh gấp, ngăn chặn hiện tượng hãm cứng bánh xe. Nguyên lý hoạt động của Hệ thống phanh ABS dựa trên việc điều chỉnh áp suất phanh một cách tự động, giúp giảm thiểu quãng đường phanh và tăng cường an toàn cho người lái. Việc nghiên cứu về Hệ thống phanh ABS không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao trong việc cải thiện an toàn giao thông. Theo một nghiên cứu, xe trang bị Hệ thống phanh ABS có thể giảm thiểu tai nạn giao thông lên đến 30%.

1.1 Nguyên lý hoạt động của ABS

Nguyên lý hoạt động của Hệ thống phanh ABS dựa trên việc sử dụng cảm biến tốc độ bánh xe để theo dõi tình trạng phanh. Khi phát hiện bánh xe có nguy cơ bị hãm cứng, hệ thống sẽ tự động điều chỉnh áp suất phanh để giữ cho bánh xe quay. Điều này không chỉ giúp duy trì khả năng điều khiển xe mà còn giảm thiểu quãng đường phanh. Theo nghiên cứu, Nguyên lý hoạt động ABS cho phép xe duy trì độ bám đường tốt hơn, đặc biệt trong điều kiện đường trơn trượt. Việc hiểu rõ về Nguyên lý hoạt động ABS là rất quan trọng để phát triển và cải tiến các công nghệ phanh trong tương lai.

II. Cấu tạo và chức năng của hệ thống phanh ABS

Cấu tạo của Hệ thống phanh ABS bao gồm nhiều thành phần chính như cảm biến tốc độ, bộ điều khiển điện tử, và các van điều chỉnh áp suất. Mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống. Cảm biến tốc độ bánh xe giúp theo dõi tốc độ quay của bánh, trong khi bộ điều khiển điện tử xử lý thông tin và điều chỉnh áp suất phanh. Các van điều chỉnh áp suất cho phép hệ thống tăng hoặc giảm áp suất phanh một cách nhanh chóng. Nhờ vào cấu tạo này, Hệ thống phanh ABS có thể hoạt động hiệu quả trong nhiều tình huống khác nhau, từ phanh gấp đến phanh trên đường trơn trượt.

2.1 Các thành phần chính của ABS

Các thành phần chính của Hệ thống phanh ABS bao gồm cảm biến tốc độ bánh xe, bộ điều khiển điện tử, và các van điều chỉnh áp suất. Cảm biến tốc độ bánh xe có nhiệm vụ theo dõi tốc độ quay của bánh xe và gửi tín hiệu về bộ điều khiển. Bộ điều khiển điện tử sẽ phân tích tín hiệu này và quyết định xem có cần điều chỉnh áp suất phanh hay không. Các van điều chỉnh áp suất sẽ thực hiện việc tăng hoặc giảm áp suất phanh theo yêu cầu. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành phần này giúp Hệ thống phanh ABS hoạt động hiệu quả, đảm bảo an toàn cho người lái.

III. Ưu nhược điểm của hệ thống phanh ABS

Hệ thống phanh ABS mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm khả năng duy trì kiểm soát xe trong tình huống phanh gấp và giảm thiểu quãng đường phanh. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến một số nhược điểm như chi phí bảo trì cao và yêu cầu kỹ thuật phức tạp trong quá trình lắp đặt. Theo một nghiên cứu, xe trang bị Hệ thống phanh ABS có thể giảm thiểu tai nạn giao thông lên đến 30%. Điều này cho thấy giá trị thực tiễn của Hệ thống phanh ABS trong việc nâng cao an toàn giao thông.

3.1 Ưu điểm của ABS

Ưu điểm lớn nhất của Hệ thống phanh ABS là khả năng duy trì kiểm soát xe trong tình huống phanh gấp. Hệ thống này giúp giảm thiểu quãng đường phanh và tăng cường an toàn cho người lái. Nghiên cứu cho thấy rằng xe trang bị Hệ thống phanh ABS có thể giảm thiểu tai nạn giao thông lên đến 30%. Điều này chứng tỏ rằng Hệ thống phanh ABS không chỉ là một công nghệ tiên tiến mà còn là một giải pháp hiệu quả trong việc nâng cao an toàn giao thông.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài Hiện nay ô tô trở thành phương tiện vận chuyển quan trọng về hành khách và vận chuyển hàng hoá cho các ngành kinh tế quốc dân, đồng thời đã trở thành phương tiện giao thông tư nhân ở các nước có nền kinh tế phát triển. Ở nước ta, số người sử dụng ô tô ngày càng nhiều cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mật độ ô tô lưu thông trên đường ngày càng cao dẫn đến tai nạn giao thông ngày càng nhiều. Do đó để đảm bảo tính an toàn vấn đề tai nạn giao thông là một trong những hướng giải quyết cần thiết nhất, luôn được quan tâm của các nhà thiết kế và chế tạo ô tô mà hệ thống phanh đóng vai trò rất quan trọng.

Phanh sử dụng ABS là một trong hai công nghệ bổ sung cho hệ thống phanh hữu dụng nhất của ngành công nghiệp ô tô thời gian gần đây. Vai trò chủ yếu của ABS là giúp tài xế duy trì khả năng kiểm soát xe trong những tình huống phanh gấp. Cũng vì thế mà hiện nay hệ thống phanh ngày càng được cải tiến, tiêu chuẩn về thiết kế chế tạo và sử dụng hệ thống phanh ngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ. Ðối với sinh viên ngành cơ khí việc khảo sát, nghiên cứu về hệ thống phanh càng có ý nghĩa thiết thực hơn.

Ðó là lý do nhóm em chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống phanh ABS và phục hồi mô hình hệ thống phanh ABS”. Ðể giải quyết vấn đề này thì trước hết ta cần phải hiểu rõ về nguyên lý hoạt động, kết cấu các chi tiết, bộ phận trong hệ thống phanh. Từ đó tạo tiền đề cho việc thiết kế, cải tiến hệ thống phanh nhằm tăng hiệu quả phanh, tăng tính ổn định hướng và tính dẫn hướng khi phanh, tăng độ tin cậy làm việc với mục đích đảm bảo an toàn chuyển động và tăng hiệu quả chuyển động của ô tô. Hệ thống phanh xe TOYOTA CAMRY 3.0 là hệ thống phanh dẫn động thủy lực sử dụng ABS, hiện nay đang sử dụng rộng rãi cho các đời xe hiện nay.

Công dụng, phân loại, yêu cầu của hệ thống phanh trên ô tô 1. Công dụng - Giảm tốc độ của ô tô đến khi dừng hẳn hoặc đến 1 tốc độ cần thiết nào đó. - Ngoài ra, hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cho ô tô đứng yên tại chỗ trên các mặt dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang. - Đảm bảo cho ô tô chạy an toàn ở mọi chế độ làm việc, nâng cao năng suất.

Phân loại Phân loại theo cơ cấu phanh a. Loại trống guốc Sinh viên thực hiện: Hoàng Thanh Đạt; Phạm Quốc Phi Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Lê Châu Thành 3 Nghiên cứu hệ thống phanh ABS và phục hồi mô hình hệ thống phanh ABS * Đây là loại cơ cấu phanh được dùng phổ biến nhất, cấu tạo gồm: - Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với moay ơ bánh xe. - Các guốc phanh: Trên bề mặt gắn các tấm ma sát (còn gọi là má phanh).

- Cơ cấu ép: Khi phanh, cơ cấu ép do người lái điều khiển thông qua dẫn động, sẽ ép các bề mặt ma sát của guốc phanh tỳ chặt vào mặt trong của trống phanh, tạo ra lực ma sát phanh bánh xe lại. Loại đĩa - Cơ cấu phanh loại đĩa thường được sử dụng trên xe du lịch. Phanh đĩa có các loại: kín, hở, một đĩa, nhiều đĩa, loại vỏ quay, đĩa cam và vòng ma sát quay. Đĩa có thể là đĩa đặc, đĩa có xẻ các rãnh thông gió, đĩa một lớp kim loại hay ghép hai kim loại khác nhau.

Phanh đĩa có một loạt ưu điểm so với phanh trống guốc như sau: * Ưu điểm: Áp suất phân bố đều trên bề mặt má phanh, do đó má phanh mòn đều và ít phải điều chỉnh. Bảo dưỡng đơn giản do không phải điều chỉnh khe hở. * Nhược điểm: Nhạy cảm với bụi bẩn và khó làm kín, áp suất làm việc cao nên má phanh dễ bị nứt, xước. Loại dải - Loại phanh này thường được sử dụng trên máy kéo xích.

Vì nó dùng phối hợp với ly hợp chuyển hướng tạo được một kết nối rất đơn giản và gọn. Phanh dải có một số loại, khác nhau ở phương pháp nối đầu dải phanh và do đó khác nhau ở hiệu quả phanh. - Phanh dải đơn giản không tự siết: Khi tác dụng lực cả hai đầu dải phanh được rút lên siết vào trống phanh. Ưu điểm của loại này là phanh êm dịu, hiệu quả phanh không phụ thuộc chiều quay.

Nhược điểm là hiệu quả phanh không cao. - Phanh dải đơn giản tự siết một chiều: Nhờ có một đầu được nới cố định, nên hiệu quả phanh theo chiều tự siết cao hơn chiều ngược lại tới gấp 6 lần. Tuy vậy khi phanh thường bị giật, không êm. - Phanh dải loại kép: Là loại mà trống phanh quay theo bất kỳ chiều nào thì hiệu quả phanh của nó cũng không đổi và luôn có một nhánh tự siết.

Phân loại theo dẫn động phanh a. Dẫn động cơ khí - Dẫn động cơ khí hầu như không được sử dụng trên các xe hiện đại ngày nay mà chỉ được sử dụng trên các xe cổ điển, xe thô sơ, xe máy,. * Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo. * Nhược điểm: Hiệu quả phanh thấp, khó đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe, tiêu hao nhiều năng lượng của người lái.

Dẫn động thủy lực Sinh viên thực hiện: Hoàng Thanh Đạt; Phạm Quốc Phi Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Lê Châu Thành 4 Nghiên cứu hệ thống phanh ABS và phục hồi mô hình hệ thống phanh ABS - Dẫn động thủy lực được sử dụng rộng rãi trên các xe ô tô du lịch, ô tô cỡ nhỏ hoặc đặc biệt lớn. * Ưu điểm của dẫn động thủy lực là: - Độ nhạy lớn, thời gian chậm tác dụng nhỏ. - Luôn luôn đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe vì áp suất trong dòng dẫn động chỉ bắt đầu tăng khi tất cả các má phanh đã ép vào trống phanh.

- Hiệu suất phanh cao. - Kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ, giá thành thấp. - Có khả năng sử dụng trên nhiều loại xe khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh. * Nhược điểm của dẫn động thủy lực là: - Yêu cầu độ kín khít cao.

Khi có một chỗ bị rò rỉ thì cả dòng dẫn động không làm việc được. - Lực cần thiết tác dụng lên bàn đạp lớn nên thường sử dụng các bộ phận trợ lực để giảm lực đạp, làm cho kết cấu thêm phức tạp. - Sự dao động áp suất của chất lỏng có thể làm cho các đường ống bị rung động và mô men phanh không ổn định. * Hệ thống phanh thuỷ lực có hai loại dẫn động đó là: - Hệ thống phanh chính dẫn động một dòng: Dầu có áp cao đi đến xi lanh bánh xe trước và sau đều chung một nguồn dự trữ năng lượng.

- Hệ thống phanh dẫn động hai dòng: Ngày nay người ta sử dụng hệ thống phanh nhiều dòng tác động để tăng độ tin cậy và tính năng an toàn của hệ thống. Việc chia dòng độc lập được bảo đảm bằng xi lanh chính kép hay bộ chia và nếu một dòng phanh bị hỏng. Các dòng phanh còn lại vẫn hoạt động bình thường. Dẫn động khí nén - Hệ thống phanh khí nén là hệ thống phanh trong đó sử dụng năng lượng của dòng khí nén để tạo ra mô men phanh ở các cơ cấu phanh bánh xe.

Lực người lái ở đây đóng vai trò là lực điều khiển để đóng mở các van phân phối khí nén chính của hệ thống. * Dẫn động khí nén có các ưu điểm sau: - Lực bàn đạp phanh có thể không lớn nhưng vẫn tạo được mô men phanh lớn trên các bánh xe. - Làm việc tin cậy hơn dẫn động thủy lực (khi có rò rỉ nhỏ, hệ thống vẫn có thể làm việc được, tuy hiệu quả phanh giảm). - Dễ phối hợp với các dẫn động và cơ cấu sử dụng khí nén khác nhau như: Phanh rơ moóc, đóng mở cửa xe, hệ thống treo khí nén,… - Dễ cơ khí hóa, tự động hóa quá trình điều khiển dẫn động.

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thanh Đạt; Phạm Quốc Phi Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Lê Châu Thành 5 Nghiên cứu hệ thống phanh ABS và phục hồi mô hình hệ thống phanh ABS * Tuy vậy dẫn động khí nén cũng có các nhược điểm là: - Độ nhạy thấp, thời gian chậm tác dụng lớn. - Do bị hạn chế bởi điều kiện rò rỉ, áp suất làm việc của khí nén thấp hơn của chất lỏng trong dẫn động thủy lực tới 10 – 15 lần. Nên kích thước và khối lượng của dẫn động lớn.

- Số lượng các cụm chi tiết nhiều. - Kết cấu phức tạp và giá thành cao hơn. Dẫn động điện từ - Được điều khiển bằng điện từ và thường sử dụng trên các xe có tải trọng lớn hoặc đoàn xe rơ moóc. Dẫn động liên hợp - Dẫn động liên hợp thuỷ khí được sử dụng rộng rãi trên các ô tô và đoàn xe kéo moóc tải trọng lớn và đặt biệt lớn.

* Dẫn động liên hợp thuỷ khí mang đặc điểm của dẫn động thuỷ lực và khí nén như: - Điều khiển nhẹ nhàng, dễ cơ khí hay tự động hoá. - Độ nhạy cao, kích thước và khối lượng nhỏ. - Nếu một phần nào đó của dẫn động bị rò rỉ thì toàn bộ dẫn động sẽ không làm việc được. - Số lượng chi tiết nhiều, kết cấu bảo dưỡng phức tạp.

Phân loại theo trợ lực phanh a. Trợ lực chân không - Là bộ phận cho phép lợi dụng độ chân không trong đường nạp của động cơ để tạo lực phụ, tác dụng lên dẫn động trợ lực cho người lái. Vì vậy, để đảm bảo đủ hiệu quả trợ lực, kích thước các bộ phận trợ lực chân không thường phải lớn và chỉ thích hợp với các xe có động cơ xăng cao tốc. - Đối với động cơ diesel, độ chân không cần được tạo ra bởi các bơm nên kết cấu phức tạp hơn.

- Hiện nay bộ trợ lực chân không có nhiều dạng và kết cấu khác nhau. Tuy vậy, chúng đều có chung một nguyên lý làm việc và luôn phải có ba phần tử kết cấu chính là: + Buồng hay xi lanh sinh lực: Để tạo lực tác dụng lên dẫn động. + Cơ cấu tỷ lệ: Để đảm bảo quan hệ tỷ lệ thuận giữa lực tác dụng lên bàn đạp, hành trình bàn đạp và lực phanh. + Các van chân không và không khí.

Trợ lực khí nén Sinh viên thực hiện: Hoàng Thanh Đạt; Phạm Quốc Phi Người hướng dẫn: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hệ thống phanh ABS và phục hồi mô hình hiệu quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ phanh ABS, một hệ thống quan trọng trong ngành công nghiệp ô tô. Tác giả phân tích cách thức hoạt động của hệ thống phanh này, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho sự an toàn và hiệu suất của xe. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của phanh ABS mà còn chỉ ra các phương pháp phục hồi mô hình hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tế.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hệ thống định vị tích hợp thị giác lập thể quán tính và gps", nơi bạn có thể tìm hiểu về các hệ thống định vị hiện đại. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu một số vấn đề về big data và ứng dụng trong phân tích kinh doanh luận văn thạc sĩ" cũng sẽ giúp bạn khám phá cách mà dữ liệu lớn có thể hỗ trợ trong việc tối ưu hóa các quy trình kỹ thuật. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử ứng dụng biến đổi curvelet xử lý ảnh siêu phân giải và triển khai trên kit arm 32 bit" sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về công nghệ xử lý hình ảnh, một lĩnh vực có nhiều ứng dụng trong tự động hóa và an toàn giao thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực công nghệ.