MỞ ĐẦU 1. TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI Theo Công ty Môi trường Đô thị TP. Hồ Chí Minh hiện nay lượng chất thải sinh ho t phát sinh ở Thành phố lên tới 7000 tan/ngay, trên địa bàn Thanh phô có gần 500 bô rác, tr m trung chuyền rác (2011). Trong đó, chỉ có khoảng 20 tr m trung chuyển đáp ứng được những yêu cầu theo QCXD 01:2008/BXD về vi tri, khoảng cách an toan, công trinh thu gom va xu ly nước rac., còn | i hơn 50 bô rác trung chuyển dù kín hay hở đều gây 6 nhiễm môi trường nghiêm trọng, chưa kế gần 400 điểm tập kết rác khác hình thành rất tùy tiện, không theo một quy ho ch nao.
Theo quy chuẩn nay, tr m trung chuyên rác phải được bồ trí cách xa khu dân cư_, cuôi hương gio , cuôi nguồn nược, có hệ thống thu gom va xử lý nước thai, phải được cách ly bang cách trồng cây xung quanh. T ¡tr m trung chuyển hiên nay, rác được làm giảm thé tích băng phương pháp ép, nén hoặc các công nghệ khác trước khi vận chuyền đến bãi chôn lấp, quá trình thao tác này đã phát sinh một lượng không nhỏ nước rác. Nuoc ep rac co đặc trưng lanông đô ô nhiém chat hưu cơ cao _, thành phần dinh dương N, P kha lon, ngoài ra còn bao gồm mộ t sô đôc chat, ion kim loai. những chất ô nhiễm này nếu phát thải ra môi trường mà không xử lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguôn tiếp nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái va tác động đến sức khỏe con người.
Nước rỉ rac t i các tr m trung chuyển hiện nay hầu hết đều chưa được xử lý t i chỗ, chủ yếu chỉ tập trung thu gom về bề chứa, sau đó vận chuyển đến các nhà máy xử lý tập trung. quá trình thu gom không triệt để, đồng thời quá trình vận chuyên gây rơi vãi nước rác ra ngoài môi trường. Trong thời gian qua cũng đã có nhiều nghiên cứu về công nghệ xử lý nước rỉ rác, chủ yếu băng phương pháp sinh học AAO, phương pháp nay có ưu điêm chi phí thâp, dé vận hành, tuy nhiên vân yêu câu một diện tích xây Trang 8 dung đáng kể, mặt khác các tr m trung chuyén rác trên địa ban thành phố hiện nay da sô có diện tích khá h n chế, rất khó để bố trí các công trình đơn vị. Vì vậy việc nghiên cứu công nghệ lọc ky khí với vật liệu đệm sponge kết hợp với bề sinh học màng nhúng chìm có giá thé giúp tăng tải trọng xử ly, tăng tính 6n định của chất lượng nước sau xử lý, đồng thời giảm thiểu diện tích xây dựng, là phù hợp với điều kiện về mặt bằng, cũng như tính chất của nước rác của các tr m trung chuyền hiện nay.
MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU Đề tài có 2 mục tiêu chính: Thứ nhất: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tr m ép rác trung chuyển từ mô hinh thực nghiệm quá trình xử lý kết hop lọc ky khí với lọc màng nhúng chìm có giá thé sponge. Thứ hai: Xác định thời gian va mức đồ nhiém ban cua mang lọc, đê xuât các giải pháp giảm thiéu thích hợp bảo đảm an toàn và 6n định trong quá trình xử lý. PHAM VI NGHIEN CỨU Nghiên cuu được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm, triển khai mô hình pilot vật lý mô phỏng quá trình nhăm đánh giá hiêu qua cua qua trinh xư ly sinh hoc kêt hơp giưa loc ky khi AF valoc mang sinh học nhúng chi m SMBR co gia thê sponge. Mô hình được đặt t i Phòng Thí Nghiệm, Viện Môi Trường và Tài Nguyên, D i Hoc Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh.
Nước thai được lay từ tr m trung chuyền rác số 02; địa chỉ 01 Tống Văn Trân, P. Hồ Chí Minh. Trang 9 CHƯƠNG 2 TONG QUAN TÀI LIEU 2. TONG QUAN VE TRAM TRUNG CHUYEN RAC 2.
Nguồn gốc phat sinh, thành phần CTR đô thi Chat thải ran là chất thải ở d ng ran, được thải bỏ trong quá trình ho t động của con người. Dựa vào nguồn gốc phát sinh có thé phân lo i chat thải rắn thành CTR sinh ho t, CTR công nghiệp, CTR y tế. CTR của một đô thị bao gồm CTR sinh ho t và một phần của CTRy tế, công nghiệp, được thu gom và xử lý. Thành phần của CTR đô thi thay đối tùy thuộc vào vị trí địa lý, khí hậu, điều kiện kinh tế.tuy nhiên nó bao gôm các tính chất đặc trưng như sau: - Hợp phan có nguồn gốc hữu cơ cao - Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, g ch vỡ.
- Độ âm cao, nhiệt trị thấp (900Kcal/kg) Bảng 2.1: Thanh phan CTR tại các bãi chôn lap ở Tp HCM STT | Thành phần Phước Hiệp (%) | Da Phước(%) l Thực phẩm 83,0— 86.9 2 Vỏ sò, Ốc, cua 00—0.2 11-12 3 Tre, rom, r 03-13 13-18 4 Giấy 36-40 20-40 5 Carton 0.5 05-08 6 Ni lông 22-30 14-22 7 Nhựa 00—0.1—02 8 Vải 02-18 09-18 9 Da 0—0,02 - 10 |Gỗ 02-04 02-04 II | Cao sumém 01-04 0,1-03 12 Cao su cứng - - 13 | Thủy tinh 04-05 04-05 14_ | Lon dé hop - 02-03 15 | Kim lo ¡màu 0,1-02 0,1-02 Trang 10 STT | Thành phần Phước Hiệp (%) | Da Phước(%) l6 | Sanh sứ 0,1-03 0,1-02 I7 | Xaban 12-45 10-45 18 | Tro 00-12 - 19 | Mộốp xốp (Styrofoam) 00—03 02-03 20 | Bông băng, tã giấy 09-1,1 05-09 21 | Chat thải nguy h i (giẻ lau dính dâu, 0,1—02 0,1-02 bóng đèn huynh quang) 22_ |Độâm 525— 5377 526— 53/7 23 | VS (% theo khôi lượng khô) 81,7-824 817-824 Nguon: So TNMT Tp HCM, 2010 Luong CTR sinh ho tt i Tp Hồ Chí Minh phat sinh trung bình khoảng 7200-8100 tan/ngay, lượng nay chủ yếu được thu gom và chôn lấp. Quy trình thu gom va vận chuyên trên được thê hiện theo sơ đồ sau | Xe ép nhỏ | Xe <4 tan ,| Ir mtrung chuyén ` - Xe day tay, xe ba gác, Nguôn phát ` AMww P >| thùng đựng rác cô định »Ì Diểm hen sinh và di độn one ‘ | y_ Xe > 4 tan Xe 2-7 tan y Bô ép rác | Nhà máy xử lý, kin bãi chôn lắp Hình 2.1: So đô thu gom rác thải Về công tác thu gom và vận chuyển, Tp Hồ Chí Minh có 25 đơn vị cùng thực hiện bao gồm cả dân lập và công lập với khoảng 7900 nhân công, trong đó gồm 2.400 công nhân quét và vệ sinh đường phố, 1.500 công nhân thu gom rác công lập và 4.000 người Trang II thu gom rác dân lập.500 xe day tay 660L, 1.000 xe ba/bốn bánh tự chế, 200 xe tải nhỏ 550 kg, 570 xe cơ giới các lo i (trong đó có 261 xe tải vận chuyển 4 — 15 tan/xe) tham gia công tác thu gom, vận chuyền. T i Tp Hồ Chí Minh hiện nay có hai khu chôn lấp chất thải ran đang ho t động gôm khu liên hiệp xử lý chat thải ran Tây Bắc Củ Chi (687ha), khu xử lý chat thải ran và nghĩa trang Da Phước (613 ha) đang tiếp nhận trên 6000 tan/ngay và có khả năng tiếp nhận đến 14000-16000 tan/ngay. Khu công nghiệp xử lý rác Long An — Tp Hồ Chí Minh (1760 ha) đang hoàn thiện h tang, theo thiết kế có khả năng tiếp nhận 10000 tan/ngay giai đo n 2025, và hai khu chôn lap Gò Cát, Đông Th nh đã đóng cửa.
Trạm trung chuyền CTR Tr m trung chuyển được sử dụng để tối ưu hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe, ngoài ra còn có thé giảm lượng rác thải đưa đến bãi chôn lap chung của thành phố nhờ việc thu gom các vật liệu có khả năng tái chế ngay t ¡ chỗ bởi những người bới rác không chính thức và có tổ chức. Mục tiêu của tr m trung chuyển bao gồm: e Xử lý các rác thải thành từng khối; e Chuyến từng khối sang hệ thống vận chuyển ho t động như một bộ phận trung gian giữa hệ thong vận chuyền và các xe thu gom rác thải; Tuỳ vào mỗi lo ¡ rác mà có các tr m trung chuyền, tiếp nhận khác nhau: Đối với rác sinh ho t: Trên địa bàn TPHCM có 2 tr m trung chuyến chính nhận rác từ các xe ép rác nhỏ, xe tải nhỏ, xe day tay. e Tr m trung chuyển 12B Quang Trung, Gò Vấp. e Tr m trung chuyên Vận chuyền số 2 (số 1, Tống Văn Trân, Quận 11) Đối với rác xây dựng: Có 3 tr m trung chuyên: e Tr m trung chuyển Vận chuyền số 3 (150 Lê Ð i Hanh, Quận 11) Trang 12 e Tr m trung chuyển container (42 -44 Võ Thị Sáu, Quận 1) e Tr m trung chuyển 75 Bà Hom Các tr m trung chuyển đều được trang bị cân để xác định khối lượng rác thu gom mang đến.
Hang ngày, người thu gom day thùng, xe thô sơ, xe rác nhỏ,.đến từng hộ gia đình, chợ, trường học, cơ sở sản xuất,.để thu gom chất thải răn và vận chuyển về tr m chuyển. T i tr m chung chuyến, sau khi tiếp nhận rác, rác được đồ ra nhà tiếp nhận. T i day, một số lo i rác có thé tái sử dụng sẽ được phân lo i và thu gom | i. Sau đó công nhân sẽ phun lên một lo i hóa chất khử mùi, nhằm giảm thiêu quá trình phát sinh mùi.
Rác thải tiếp tục được đưa vào ép trong các container và được mang ra bãi chôn lấp trong ngày. Trong quá trình ép rác này sản sinh ra một lượng nước rỉ rác. Khi thực hiện xong công tác này, xe rác được rửa s cht 1 điềm rửa và xỊt hóa chat khử mùi. Hệ thống công [ Xe ép rác đây [ Xe ép rác rỗng | chung thanh phố Re Vao hd | Quạt |, Ra ` co.
Xe tai rong of x thai--'| Khi ---- a Oe ll +†;----- hut ngoài ro tiếp nhận Íi L Nhà re dam 5 > chứa J 3r0e1yN) [ Xe rac day tay | Nrưxửớeac h [ Ham chứa ] r — Khu rửa xe | ` [ Khu xử lý nước thai ] Hình 2.2: Sơ đồ hoạt động trạm trung chuyền rác 2. Nước rỉ rác Nước thải phát sinh từ quá trình vận chuyền, thu gom, xử lý chất thải rắn gọi chung là nước rỉ rác. Nước ri rác có thành phan, tinh chất và nồng độ ô nhiễm khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội, thành phần chất thải Trang 13 ran, thời gian lưu. Chian và Dewalle, (1976) đã ghi nhận thành phần nước rỉ rác thay đối theo thời gian như sau: Bang 2.2: Thành phan nước rỉ rắc theo tuổi Nước rác Mới Trung bình Cũ Thời gian (năm) <5 5-10 >10 pH 6.