phần Mở đầu, kết luận, lài liệu tham kha0, phụ lục, nội dung chính của luận văn đo\ợc lrình pày lr0ng 03 choJơng. chơqơng 1: cơ sở lý luận và thực liễn về xây dựng hệ thống sài lập, hơjớng dẫn h0ạ! động giải bai fap Vat li va sồi dojong hSG Vat li. chơjơng 2: Xây dựng hệ thống ai Mp va hojong dan hOat dong giải bài lập chơJơng“Sóng cơ học” choJơng 3: Thực nghiệm sơi phạm 7 chojong 1 cƠ SỞ Lí LUẬN VÀ ThỰCc TIÊN VE VIEc XÂY DỰNG hỆ ThÓNG bÀI TẬP, hG|ONG DATI hOAT DONG GIAI BAI TAP VAT Li VA bOI DG|ONG hỌc SIHh GIỎI VẬT Lí 1. Tổng quan về học sinh giỏi Vật lí và học sinh ThPT chuyên 1.
Khái niệm về họcsinh giói Vật lí và học sinh ThPT chuyên 1. hocsinh gioi va hoc sinh gioi Vat li hoc sith gidi( hSG) 1a những học sinh( hS) có khả năng thể hiện xuất sắc hOặc năng lực nổi trội lr0ng các lĩnh vực trí tué, su sang ta0, khả năng lãnh đạo, nghệ lhuật, h0ặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên siệ!. Ihững hS này lhể hiện lài năng đặc siệt của mình từ lất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinh lế. “học sinh giỏi là học sinh chứng minh dojgc trí tuệ ở trình độ ca0 và có khả năng sáng lạ0, thề hiện một động cơ học lập mãnh liệt và đạt xuất sắc lr0ng lĩnh vực lý thuyết, kh0a học, cần một sự giá0 dục đặc siệt và sự phục vụ đặc siệt để đạt doc trinh d6 tojong ung với năng lực [ 1ó, tr.1] Hhiều nojớc quan niệm: hSG là những đứa trẻ có năng lực lr0ng các lĩnh vực trí luệ, sáng †ạ0, nghệ thuật và năng lực lãnh đạ0 hOặc lĩnh vực lí thuyết.
Ihững học sinh này cần có sự phục vụ và những h0ại động không the0 những điều kiện thông †hoiờng của nhà lroiờng nhằm phát lriển đầy đủ các năng lực. có lhể nói, hầu nhọ lất cả các nolớc đều c0i trong vam dé da0 ta0 va sôi dojong hSG tr0ng chiến lojợc phái triển choJơng lrình GD phổ thông. Hhiều nơojớc ghi riêng thành một mục dành ch0 hSG, một số nojớc c0i đó là một dạng của giá0 dục đặc biệt hOặc choJơng irình đặc siệt. học sinh giỏi Vật lí là ngojời có năng lực quan sát lối, năm vững sản chất của hiện lojiợng Vật lí m0ng muốn khám phá các hiện loJợng Vật lí và vận dụng lối ơu các kiến thức thức Vật lí để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới, sài lập mới có thể chơia đơjợc học h0ặc thấy sa0 giờ.
Hói chung hSG và hSG Vậi lí đều có đặc điểm là tích cực, chủ động, sáng 8 lạ0 lr0ng học lập có năng lực lơi duy phát triển. Tr0ng qua trình dạy học để lựa chọn phơJơng pháp dạy học phù hợp giá0 viên luôn phải quan lâm đến những đặc điểm này. họcsinh ThPT chuyên học sinh đojợc tuyển chọn và0 các lrojờng ThPT chuyên hầu hết là các em có lơi chất thông minh, ham học hỏi, lích cực và chủ động lr0ng quá trình học lập, nghiên cứu. chojơng lrình và phơJơng pháp dạy học ch0 học sinh ở trojomg ThPT chuyên đơjợc xây dựng và lựa chọn phải căn cứ và0 đặc điểm đó và mục liêu của †rolờng ThPT chuyên: “Mục liêu của trojong chuyén 14 phát hiện những học sinh có lơ chất thông mỉnh, đạt kết quả xuất sắc Ong hoc tip và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học lrên cơ sở đảm sả0 giá0 dục phổ thông l0àn diện; giá0 dục các em thành ngơjời có lòng yêu nojớc, linh thần vơjợ† khó, lự hàO, tự lôn dân lộc; có khả năng hr hoc, nghiên cứu kh0a học và sáng †a0; có sức khỏe lốt đề Hiếp lục đà0 lạ0 thành nhân lài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nơiớc” [3.
Mục liêu dạy học sinh giỏi Mục liêu chính của chơjơng lrình dành ch0 hSG và hŠ chuyên nhìn chung các nơjớc đều khá giống nhau. có thể nêu lên một số điểm chính sau đây: Phát triển phơjơng pháp suy nghĩ ở lrình độ ca0 phù hợp với khả năng trí luệ của lrẻ. bồi dơiỡng sự la0 động, làm việc sáng 1ạ0. Phái triển các kĩ năng, pho|ơng pháp và thái độ tự học suốt đời.
Tlâng ca0 ý thức và khát vọng cua tré về sự lự chịu trách nhiệm. Khuyến khích sự phát triển về lơiơng lâm và ý thức trách nhiệm lr0ng đóng góp xã hội. Phái triển phẩm chất lãnh đạ0. Hhững năng lực phẩm chất cần có đúa học sinh giỏi [5, lr.
Hăng lực và phẩm chất cần qó qia học sinh giỏi nói chung học sinh giỏi cần có một số năng lực và phẩm chất quan trong sau: - Tang luc liếp thu kiến thức + Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng. + Luôn hứng †hú lr0ng các tiết học, đặc siệt là bài mới. 10 + có ý thức lự số sung, h0àn thiện những tri thức đã thu đojợc ngay từ dạng sơ khai. - Tăng lực suy luận.
+ biết phân lích sự vật, hiện lơjợng qua các dấu hiệu đặc rong của chúng. 11 + biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện lojợng. + biết cách †ìm c0n đơiờng ngắn nhất đề di đến một kết luận chính xác. + biết xé! đủ các điều kiện cần thiết đề kết luận đojợc giả thuyết đóng.
+ biết quay lại điểm vừa xuất phát đề tìm đơiờng đi mới. - Tăng lực đặc biệt. +biết diễn đạt chính xác điều mình muốn trình sày. + Sử dụng thành †hạ0 hệ thống ký hiệu, các quy ojớc đề diễn lá vấn đề.
+ biết phân siệt thành †hạ0 các kỹ năng đọc, viết và nói. + biết thu gon cdc vam dé va tral tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm lrojớc, mô lả ch0 khái niệm sau. - Tăng lực la0 động sáng 140: biết lổ hợp các yếu lố, các tha0 lác để thiết kế một dãy các h0ạt động nhằm đại kết quả mŨng muốn. - Ilăng lực kiểm chứng: + biết suy xét đúng sai từ một l0ạ† sự kiện.
+ biết 1ạ0 ra các lojơng tự hay lơiơng phản để khẳng định h0ặc bac 56 mot đặc trơing nà0 đó ir0ng sản phẩm d0 mình làm ra. + biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm khi lhực hiện một số lần kiêm nghiệm. - Hãng lực thực hành: + biết thực hiện dứi h0á! một số động lác tr0ng khi làm thí nghiệm. + biết kiên trì, kiên nhẫn lr0ng quá trình làm sáng lỏ một số vấn đề lý thuyết thông qua thực nghiệm h0ặc đi đến một vấn đề lý thuyết mới.
Hăng lực và phẩm chất dần đó qia học sinh giỏi chuyên Vật lí Dựa trên nguyên lắc chung về phẩm chất của một học sinh giỏi và đặc điểm của môn Vật lí có thể khái quát các năng lực và phẩm chất của một học sinh giỏi chuyên Vật lí nhơi sau: - có năng lực lơi duy lốt và sáng ta0, biết phân lích, lông hợp, s0 sánh, khái quát hóa. - có kiến thức Vật lí vững vàng, sâu sắc, hệ thống, chính là nắm vững sản chất của 12 các hiện loJợng Vật lí. biết vận dụng linh h0ạt, sáng ta0 kiến thức cơ sản lr0ng các lình huống mới. 13 - có ky mang thi nghiém tt, cd mang luc vé phojong pháp nghiên cứu kh0a học Vật li.
bil néu ra mhing ly luan chO mhitng hién tqjong xay ra trOng thuc 16, siết cách dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại lý luận và siết cách dùng lý thuyết dé giải thích những hiện lojợng đã đơyợc kiểm chứng. Hhd vậy đối với giá0 viên, khi đà0 lạ0 những học sinh giỏi Vật lí, cần hong hoc sith hoc lip dé hoc sith dqoc trang bi những kiến thức, kỹ năng, giúp các em lự học hỏi, sáng lạ0 nhằm phát huy lối đa năng lực của mình. Mội số siện pháp sồi dong học sinh giỏi chuyên Vật lí 1. Tổ chức giảng dạy [6.
168] * Đà0 1ạ0 các hSG là cả một quá trình đàO0 †ạ0 nghiêm túc kh0a học và công phu. Tr0ng quá trình này đòi hỏi chúng la phải xây dựng đojợc lộ trình đàO †ạ0 hàng năm ch0 nhóm, lớp học sinh giỏi. các nhóm hS này không chỉ đojợc học the0 chơjơng trình phổ thông hiện hành mà còn phải sổ sung thêm kiến thức the0 chơjơng trình thi hSG lhe0 choJơng trình của khu vực và quốc lế, vì vậy cần nghiên cứu để hS có thể đáp ứng the0 chuẩn đả0 1a0 tr0ng nojớc mà còn hojớng lới chuẩn khu vực và quốc lễ. Từ việc xây dựng chơjơng lrình chỉ Hết riêng ch0 các nhóm học sinh giỏi.
các giai đÒạn thực hiện có thể nho sau: Giai đạn 1: cúng cô kiến thức ở ThcS. các em học sinh đojợc lồng kết các kiến thức ở ThcS, học mội số kiến thức ở lớp 10, làm quen với mội số chuyên đề bồi dơiỡng học sinh giỏi. Giai đ0ạn 2: chuyên đề nâng ca0. các em lr0ng nhóm học sinh giỏi ng0ài học các kiến thức cơ sản lrên lớp còn học thêm các kiến thức cần thiết ch0 học sinh giỏi (những kiến thức không có lr0ng choJơng trình phô thông).
Ở trên lớp các em h0àn thành chơjơng trình của lớp 10 — 11 cơ sản đủ để học các chuyên đề bồi doøjỡng và giải các bài lập khó. các học sinh lớp 10 †r0ng nhóm luyện học sinh giỏi h0àn thành các nội dung kiến thức nâng ca0 ch0 đội luyễn. Giai đ0ạn 3: Thành đội luyễn thi học sinh giỏi quốc gia và quốc lé. các học sinh đội tuyển I1 sẽ tham dự 3 kỳ thi học sinh giỏi còng với học sinh lớp 12 để chọn đội luyễn.
các lrơiờng chọn các học sinh có điểm ca0 lừ lrên xuống sa0 14 ch0 đủ chỉ liêu the0 quy định để lập thành đội tuyển thi quốc gia và quốc lế. Đối với các học sinh giỏi các mục liêu nhận thức lừ sậc 3( thông hiểu) đến bậc 4( vận dụng) đơiợc rèn luyện ở thứ sậc ca0 nhất”. hgớng dẫn lự học [6, lr. 170] “ Đối với các lài liệu kh0a học lại cần phải siết cách đọc.
Đối với học sinh giỏi càng cần nghiên cứu sâu và0 chuyên ngành. cần lập luyện ch0 học sinh lự học mở rộng đơqợc kiến thức và sồi dơiỡng đojợc lrí luệ. - Tèn luyện ch0 học sinh cách đọc có hệ thong: + học có hệ thống còn là học the0 lịch sử phá! triển của vẫn đề. bất cứ vấn đề nà0 cũng có nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển tr0ng đó nó liên quan đến nhiều vẫn đề khác và sản thân nó cũng qua một quá trình đấu lranh phức lạp của mâu †huân nội lại, để đi đến hình thái la thấy ngày nay.
+ học có hệ thống còn là xem xét! mỗi sự vật, mỗi hiện lojợng lr0ng mối lơiơng quan với xung quanh nó, xem xét các khía cạnh của sự vậi cũng nhơi các mat của hién tojong.