phần mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 choJơng. chgjong 1: co sé kh0a hoc của việc xây dựng bài lập bố lrợ nhằm củng cô và làm giàu vốn lừ liếng Việt ch0 lơiu học sinh Lad choJơng 2: Đề xuất hệ thống sài lập nhằm củng có và làm giàu vốn lừ liếng Việt ch0 loiu học sinh LàO0 chơjơng 3: Thực nghiệm sơi phạm 22 chg]ONG 1 cO SO Kh0A hOQc cUA VIEc XAY DUTIG hE ThONG BAI TAP IhAM cUNG cO VA LAM GIAU VÓN TỪ TIENG VIET ch0 LGU hQc SIMh LAO 1. cơ sở lâm lí - giá0 dục học 1. Hhững On doong tiếp nhận và lích lũy lừ ngữ có hai c0n đojờng để học sinh liếp nhận và tích lũy lừ ngữ, làm ph0ng phú vốn từ của mình.
The0 các nhà lâm lí học, c0n đojờng thứ nhất dựa trên quy luật tiếp nhận lừ ngữ của c0n ngojời. Loiu học sinh sang học ở Việt Ilam thì phần lớn phải gia0 liếp bằng Hếng Việt. Vì vậy dojới áp lực nhu cầu gia0 liếp xã hội, khi nghe đơojợc từ, học sinh liếp nhận đoøjợc vỏ âm thanh và đồng thời luận giải đơợc một số ý nghĩa của lừ qua h0àn cảnh thực lễ sử dụng từ ngữ. Qua đó, học sinh sắt chojớc để dòng vàO0 h0ạt động gia0 Hiếp.
cach hoc nho vậy có lính tự nhiên, các nhà khOa học gọi là cách học vô thức. Vận dụng cŨn đojờng nhơ| vậy, ngơjời giá0 viên nên biến cŨn đơjiờng vô thức thành hữu thức, lạ0 ra các sài lập làm the0 mẫu để học sinh có thế sắt chojớc để học sinh có thể liếp nhận và lích lũy từ ngữ ch0 mình. cOn dojong thứ hai là dựa lrên các quan hệ liên †oJởng của cŨn ng0Jời, cu thé là dựa lrên quan hệ liên lojởng giữa các lừ lr0ng đầu óc cỦn nggjời. Khi la nghĩ hay nói đến một từ nà0 đó †hì có nhiều lừ khác cũng xuất hiện lr0ng đầu óc của ngojời đó.
các nhà kh0a học gọi đó là lừ “phản xạ”, lừ “phản xạ” đơiợc gợi lên từ mội từ san đầu gọi là từ “kích thích”. hai lừ này có thể có mối quan hệ the0 hàng dọc (quan hệ lrực luyến) hay có mối quan hệ †he0 hàng ngang (quan hệ hình luyến). Vì vậy, khi có lừ kích thích thì 23 lừ phản xạ sẽ xuất hiện có thể †he0 liên loiởng hàng dọc hOặc the0 liên tojong hang ngang. TrOng dạy học, vận dụng quan hệ liên †ojiởng có ý nghĩa vô còng quan lrọng.
GiáO0 viên 24 nhất thiết phải dựa trên quan hé lién tojong để củng cố và mở rộng vốn lừ ch0 học sinh, giúp các em tích lũy đojợc nhiều từ ngữ và sử dụng linh hOat các lừ đó. Kĩ năng và việc sèn luyện kĩ năng sử dụng từ ch họcsinh Mỗi h0ạt động gia0 liếp gồm hai quá trình là lạ0 lập và liếp nhận ngôn sản. Đề 1ạ0 lập một ngôn sản lr0ng đầu óc của ngojời phát diễn ra hai tha0 lác lựa chọn và kết hợp. Tha0 lác lựa chọn ứng với việc huy động một vốn ti dé lìm ra lừ vốn lừ đó những lừ ngữ thích hợp ch0 ngôn sản.
Từ những từ tìm đojợc phải kết hợp chúng lại the0 quy lắc, chuẩn mực nhất định đề lạ0 thành câu, thành ngôn sản siêu đạt nội dung, to, tojong, tinh cảm của ngojời phát. IIgoiời nhận, muốn lĩnh hội đojợc ngôn sản này phải có tha0 lác lơiơng ứng, huy động hiểu siết về từ ngữ để phân lích và giải mã ngôn ngữ. Điều kiện tốt nhất đề ngojời tiếp nhận và lĩnh hội đơiợc đầy đủ ngôn bản là các từ mà ngoJời †ạ0 lập dòng phải có lr0ng ngôn ngữ của ngoJời liếp nhận cũng có thề cam whan dojoc thái độ tình cảm của ngojời phái. Tr0ng dạy học, việc rèn ch0 học sinh các kĩ năng nói, viết chính là giúp học sinh thực hiện thành thục các tha0O tac lựa chọn và kết hợp, rèn kĩ năng nghe, đọc là giúp học sinh phân lích và giải mã ngôn bản.
IIhoIng muốn rèn đơiợc các tha0 lác trên điều kiện không thể thiếu đó là học sinh phải có vốn lừ ph0ng phú và phải có kĩ năng về fr vung. ha trojong cing là nơi đảm sả0 ch0 học sinh hai điều kiện này. Đặc điểm nhận thức của lu họcsinh Là0 học sinh LàO khi sang học lập và nghiên cứu ở Việt [lam chủ yếu lập trung ở độ luôi lừ 18 - 25 luổi. Ở độ luỗi này, học sinh đã có sự phái triển lojơng đối h0àn thiện về tri giác, sự chú ý, nhận thức và loJởng lơjợng.
Tuy nhiên, dO học liếng Việt là học ngôn ngữ hai, học sinh phải tiếp xúc từ đầu 25 với một ngôn ngữ h0àn l0àn mới, khác xa với tiếng mẹ đẻ của mình nên nhìn chung nhận thức của học sinh là nhận thức cảm lính. 26 bắt đầu học một ngôn ngữ mới nên vôn lừ của học sinh về ngôn ngữ đó gần nhơi không có, h0ặc có nhoỊng rat it. D0 đó, khi học liếng Việt, 1ơi duy của học sinh Là0 vẫn mang lính cụ thể, hình tojong. Vi vay, khi dạy tr ch0 học sinh rất cần thiết phải dòng lranh ảnh hay hình vẽ để học sinh nắm sắt từ dễ dàng và hiểu nghĩa liếng Việt một cách đơn giản hơn.
Iiội dung sài học không phải chỉ đojợc các em liếp thu bằng cách nghe qua lời giảng của giáO0 viên mà còn thông qua việc lrực quan mội cách tojong minh mối quan hệ giữa các nội dung lí thuyết. Đồ dùng trực quan rất đa dạng, đó có thể là tranh ảnh, vật thật, thậm chí chúng la có thể c0i các từ liếng Là0 khi đơiợc giá0 viên lấy làm ví dụ đề giảng sài cũng là đồ dùng trực quan. Ở độ luôi từ 18 — 25, c0n ngojời đã h0àn 10àn làm chủ đojợc chú ý của mình, hay nói cách khác, sự chú ý là có chủ định. Tuy nhiên, với học sinh Là0 khi học ngôn ngữ hai là liếng Việt thì sự chú ý không chủ định lại là đặc điểm cơ sản.
bởi vì, môi lrolờng sống và những khó khăn mà học sinh gặp phải khi học ngôn ngữ hai làm ch0 khả năng chú ý của các em bị hạn ché. Vi thế, tr0ng quá lrình dạy học, giá0 viên phải †ạ0 đơjợc những sài lập kích thích sự chú ý của học sinh bằng những dạng sài lập có nhiệm vụ làm ch0 học sinh lhích thú, có ngữ liệu gần gũi để các em thấy liếng Việt không quá xa lạ và không quá khó. Khi học liếng Việt nhơi một ngôn ngữ hai, lơi duy và lojởng lojợng của lơiu học sinh LàO sị chỉ phối rất nhiều cởi liếng mẹ đẻ. Khi gặp khó khăn tr0ng quá trình tim từ, học từ, tr0ng quá trình tq duy sằng liếng Việt, ngay lap hic học sinh sẽ lơi duy sằng liếng mẹ đẻ của mình.
Đó cũng là một Ir0ng những hạn chế lr0ng đặc điểm nhận thức của lou học sinh Là0. Tuy nhiên, trOng qua trinh dạy, giá0 viên nên biến hạn chế này thành phơjơng 27 thức để dạy lừ ch0 học sinh có hiệu quả. GiáO viên nên sử dụng các bài lập đối chiếu giữa Hếng Việt với liếng mẹ đẻ để kích thích từ duy, trí tojong tojong cua hoc sith, giúp học sinh học tiếng Việt lốt hơn. 28 LoIu học sinh Là0 khi học liếng Việt mang the0 những né! chung của dân lộc d0 h0àn cảnh kinh lế †ạ0 nên, đồng thời lừng em lại có những đặc điểm lâm lí riêng.
Vì vậy, tr0ng giá0 dục, nhà sơi phạm cần phải chú ý những đặc điểm lâm lí chung và riêng của các em để có thể điều chỉnh nội dung và phojơng pháp dạy ch0 phù hợp với lâm lí của các em, ta0 ch0 các em sự tự tin th0ải mái khi học tiếng Việt. cơ sở lâm lí ngôn ngữ học Tâm lí ngôn ngữ học là một khOa học liên ngành, nghiên cứu h0ạ† động †r0ng quá lrình sử dụng ngôn ngữ và hình thành ngôn ngữ ở cŨn ngojời. Xem xét quá trình lích lũy vốn lừ, phát triển và mở rộng vốn từ là một phần nội dung của lâm lí ngôn ngữ học. Hó làm liền đề quan trong chO việc dạy mở rộng vốn hi.
Muốn sử dụng từ ngữ tr0ng h0ạt động gia0 liếp thì đầu liên ngojời sử dụng phải có năng lực từ ngữ, nghĩa là phải có một vốn từ ph0ng phú và đa dang, dojgc sắp xếp mội cách kh0a học. The0 lác giả Phan Thiều “c0n ngojời học lừ, lrolớc hết là phải học lr0ng thực liễn gia0 liếp. Khi sử dụng lr0ng quá trình gia0 liếp, lừ ngữ không đứng riêng rẽ mà lồn tai trOng cau, trOng mot van bản nhất định (là câu, là sài) gắn liền với những h0àn cảnh thực lại nhất định. chính văn cảnh, h0àn cảnh lr0ng đó, từ ngữ mới xuất hiện sẽ thúc đây ngơiời nghe, ngojời đọc lìm hiểu lừ ngữ mới đó.
Đồng thời là cơ sở dựa và0 đó mà ngơiời nghe, ngojời đọc đầu dần đ0án nhận ra nội dung lừ ngữ, qua đó mà liếp nhận, mà chiếm lĩnh từ ngữ mới của riêng mình” [23, tr 26 - 30]. Tha nghiên cứu Đỗ hữu châu cũng khẳng định: “llếu từ tách khỏi h0ạ! động gia0 liếp thi sé mat sức sống” [6]. Vì vậy, để có đoyợc vốn lừ ph0ng phú thì 29 ngojời dạy và ngojời học phải gắn liền với h0ạ† động gia0 tiếp. Về quá trình lĩnh hội từ ngữ của c0n ngojời, the0 LS.
Vyg0ski, ông ch0 rằng, lo lojởng của cỦn ngoiời †a không phải đojợc thê hiện tr0ng từ mà HÓ 30 đojợc hOàn thiện lr0ng sản thân từ. IlghTa của n6 1a don vi dojoc toy duy bằng ngôn ngữ. chúng ta thuc su nam dojoc nghĩa của lừ khi chúng la nắm đojợc hệ thống các mối quan hệ, nắm đơjợc sự đối lập tr0ng quá trình sử dụng chúng Ir0ng h0ạt động gia0 tiếp bằng ngôn ngữ. cấu trúc nghĩa của lừ chỉ đơjợc xác định sởi các lừ bên cạnh và ngôn cảnh gia0 liếp.
Việc lích lũy vốn từ r0ng đầu óc c0n ngơjời la không cô lập, đơn lẻ mà là sự sắp xếp thành một hệ thống liên lojởng nhất định. hệ thống liên lơjởng là một lập hợp các từ ngữ có những điểm chung nà0 đó về nội dung h0ặc hình thức, khiến ch0 ngơiời la có thể lừ một từ này dễ dàng liên lơởng đến một lừ khác cùng một hệ thống. Qua thí nghiệm của các nhà lâm lí — ngôn ngữ học thì các từ đojợc tích lũy và lồn lại lr0ng đầu óc chúng †a the0 một sự liên lơởng về mặt ngữ nghĩa. IIếu đoỊa ra một từ kích thích ngơ†ời †a sẽ thu đơiợc nhiều từ khác có liên quan về nghĩa.
Sự liên lojởng này không nhất thiết là các lừ ngữ phải giống nhau hay gần giống nhau về nghĩa, có khi chỉ là các từ gần gũi nhau tr0ng thực #é khách quan h0ặc đi liền nhau tr0ng lời nói.