CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu 1. Tổng hợp nghiên cứu nước ngoài Đề tài nghiên cứu:‘Ethical Perception of Tax Evasion in Indonesia: Determinants and Consequences on Voluntary Tax Compliance’ của tác giả Arfah Habib Saragih và cộng sự (2021).
Mục đích của đề tài là điều tra nhận thức đạo đức về việc tuân thủ thuế. Kết quả đề tài cho thấy những tác động tiêu cực của chủ nghĩa duy tâm về thuế, đối với nhận thức đạo đức về thuế, tôn giáo và trình độ học thức không ảnh hưởng đến nhận thức đạo đức về trốn thuế. Nhận thức đạo đức có ảnh hưởng đáng kể đến tuân thủ thuế tự nguyện. Ngoài ra, đề tài vẫn tồn tại những hạn chế như trốn thuế là yếu tố dự đoán duy nhất của tuân thủ thuế tự nguyện.
Nghiên cứu của Kristina Murphy và các cộng sự (2008): ‘Enforcing Tax Compliance: To Punish or Persuade?’ Đề tài này tập trung nhấn mạnh làm thế nào để đối phó tốt với người phạm tội nhằm tăng cường hỗ trợ pháp luật và giảm tỷ lệ tái phạm lần sau. Kết quả cho ta hiểu rõ hơn lý do tại sao và khi nào mọi người được thúc đẩy để tuân thủ các quyết định và các quy tắc. Điều này sẽ có ích cho các cơ quan quản lý thuế kiểm soát sự tuân thủ thuế. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện cảm giác oán giận đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Các chiến lược thực hiện gây cảm giác tức giận đối với sự tuân thủ và đối với cơ quan quản lý thuế gây ức chế cho cả cộng đồng người nộp thuế. Ngược lại, chiến lược gây cảm giác hài hòa dễ chịu sẽ thúc đẩy người nộp dễ dàng thực hiện tuân thủ. Khoảng trống nghiên cứu là đề tài chỉ tập trung vào cảm giác của người nộp chứ không đứng từ góc độ của cơ quan quản lý thuế. Đối với đề tài: ‘The Role Of Education In Forming Voluntary Tax Compliance’ của Sabina Kolodziej (2011) xoay quanh vấn đề vai trò của giáo dục đối với tuân thủ thuế tự nguyện.
Bài viết mô tả các yếu tố kinh tế như thuế suất, thu nhập và các yếu tố tâm lý như kiến thức, động lực tác động đến sự tuân thủ thuế tự nguyện. Đặc biệt, mối quan hệ giữa mức độ kiến thức kinh tế và thái độ được nhấn mạnh trong bài. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tích cực giữa hai yếu tố này. Nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của giáo dục trong việc tác động đến hình thành thái độ của 4 người nộp với cơ quan quản lý.
Ngoài ra, việc đơn giản hóa thuế tối đa góp phần lớn vào tăng tinh thần thuế tự nguyện. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là chỉ giáo dục người nộp thuế chấp hành nghiêm các quy định của cơ quan thuế mà không hướng dẫn họ cách trình bày quan điểm, dành quyền lợi cho bản thân. ‘Factors Affecting Tax Attitudes and Tax Compliance: A Survey Study in Yemen’ của tác giả Hellhel, Y. (2014) bàn về nhân tố tác động đến thái độ thuế và tuân thủ thuế của các cá nhân tại Yemen.
Kết quả nghiên cứu thu được, mức thuế suất quá cao và bất công về thuế là hai yếu tố tác động mạnh nhất đến sự tuân thủ thuế thấp. Yếu tố thanh tra - kiểm tra thuế không thường xuyên, hình phạt thuế và ân xá thuế có tác động đến quyết định tuân thủ của người nộp. Ngoài ra, các yếu tố như số lượng cán bộ ở cơ quan thuế và thay đổi mã số thuế thường xuyên tác động ở mức thấp hơn. Các câu trả lời thu thập được cũng chỉ ra rằng, phụ nữ có xu hướng tuân thủ thuế đều đặn hơn so với nam giới, nhóm người trẻ có xu hướng ít tuân thủ hơn những người đã có tuổi.
Đề tài có khoảng trống là phạm vi nghiên cứu tập trung tại Yemen sẽ không phù hợp với quy định tại một số quốc gia nên khi sử dụng thang đo của bài phải chọn lọc thật kỹ. Đề tài ‘Tax Compliance in Indonesia: The role of public officials as taxpayers’ của Th. Groenendijk và các cộng sự (2017) lả một bài tổng thể về tuân thủ thuế của người nộp tại Indonesia. Mục đích của bài muốn tìm ra các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế, từ đó đưa ra khuyến nghị phù hợp với cơ quan thuế.
Bài đưa ra các thang đo đáng tin cậy về nhân tố Phần thưởng, Hình phạt, Dịch vụ hỗ trợ thuế, Thanh tra, kiểm tra. Ưu điểm đề tài là có thể sử dụng biến quan sát vận dụng vào mô hình đề xuất của tác giả mà không phải chỉnh sửa nhiều vì đặc điểm tuân thủ thuế của người dân Indonesia khá tương đồng với Việt Nam. Tuy nhiên, khoảng trống của bài là liệt kê quá nhiều biến quan sát tương tự nhau làm cho bài trình bày vô cùng phức tạp và khó theo dõi. Bài cũng không có mô hình tổng kết của các biến độc lập và khuyến nghị cho đối tượng nghiên cứu rời rạc, không chặt chẽ.
Tổng hợp nghiên cứu trong nước Các đề tài trong nước có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến sự tuân thủ thuế của người nộp. Đa số đối tượng được nhắc đến nhiều nhất là doanh nghiệp từ lớn đến vừa 5 và nhỏ. Ngoài ra, yếu tố tuân thủ thuế luôn đi kèm với một sắc thuế cụ thể. Ví dụ như tuân thủ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập doanh nghiệp (TNDN),.
Bùi Ngọc Toản (2017) ‘Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp - Nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh’ cho thấy trong 7 yếu tố đã nếu thì yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế là tác động mạnh nhất đến hành vi tuân thủ thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trải qua quá trình lọc và chạy mô hình dữ liệu của gần 200 doanh nghiệp, kết hợp với phương pháp phân tích EFA để đo lường mức độ tác động các yếu tố kinh tế và phi kinh tế lên hành vi tuân thủ thuế. Kết quả là các yếu tố như năng lực thanh tra, kiểm tra thuế, dịch vụ hỗ trợ về thuế là gây ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đó là yếu tố pháp luật, chính sách thuế. Hạn chế đề tài là phạm vi nghiên cứu thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đặc thù văn hóa sẽ khác biệt với các doanh nghiệp tại miền Bắc và Trung.
Ngoài ra, khuyến nghị của đề tài chỉ xoay quanh cơ quan quản lý thuế mà không đứng từ góc độ doanh nghiệp. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2017) ‘Các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các doanh nghiệp trên địa bàn Tp. Đà Nẵng’ nghiên cứu mô hình gồm 9 biến độc lập: (1) Sự phức tạp của chính sách, (2) Công tác thanh – kiểm tra thuế, (3) Mức phạt, (4) Dịch vụ hỗ trợ thuế, (5) Tính công bằng, (6) Tình trạng tài chính, (7) Sự thông thạo về thuế của người nộp thuế, (8) Thuế suất, (9) Chi phí tuân thủ thuế. Mục đích của đề tài là tập trung nghiên cứu thuế TNDN trên các doanh nghiệp trong phạm vi thành phố Đà Nẵng, Kết qua thủ được, tình trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tư nhân còn thấp, nhân tố Thanh tra – kiểm tra, Mức phạt, Thuế suất, Dịch vụ hỗ trợ có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNDN trong mẫu nghiên cứu.
Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài còn tồn tại một số hạn chế sau: Nghiên cứu chỉ thực hiện được trên một bộ phận người nộp thuế tại Đà Nẵng nên tính đại diện sẽ không cao. Do đặc thù của công việc kê khai, kế toán thuế ở Việt Nam trong một số trường hợp, nhân viên kê khai, kế toán thuế không được toàn quyền thực hiện các công việc liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế theo quy định mà sẽ dưới sự chỉ đạo của chủ doanh nghiệp, công ty khi xác định tiền thuế phải nộp.1: Mô hình các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Tp. Đà Nẵng Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2017), Trung tâm thông tin – học liệu Đại học Đà Nẵng Phạm Minh Tiến, Phan Thị Thắng (2016) ‘Hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nhìn từ phía các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh’. Mục đích của đề tài là khai thác các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế qua khảo sát gần 500 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Cấu trúc hệ thống thuế (G), Đặc điểm của doanh nghiệp (A), Chất lượng quản trị công (E), Chuẩn mực xã hội (F) có ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi tuân thủ của doanh nghiệp. Tương tự như đề tài trên, kết quả nghiên cứu cũng sẽ được sử dụng với mục đích nâng cao chất lượng quản lý thuế để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Hạn chế của đề tài là phạm vi nghiên cứu tập trung chỉ tập trung vào các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh và các khuyến nghị chỉ xoay quanh các cơ quan quản lý.2: Hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nhìn từ phía các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh Nguồn: Phạm Minh Tiến, Phan Thị Thắng (2016), Tạp chí khoa học Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Quỳnh Trang (2021) ‘Nâng cao tính tuân thủ thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam’ dựa vào mô hình SSF và tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của các hộ gia đình để đưa ra những nhận định giúp nâng cao tinh thần tuân thủ thuế. Tác giả đã đưa ra ba giải pháp cho cơ quan quản lý thuế.
Một là, quản lý dựa vào nhóm cấp độ tuân thủ cụ thể. Hai là, tích cực hơn nữa trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế, cần phải trừng phạt một cách nghiêm minh. Ba là, cải tổ lại năng lực của các bộ thuế, phân loại trách nhiệm phù hợp vào trình độ, kinh nghiệm. Hạn chế của bài là chưa khai thác triệt để thực trạng tuân thủ thuế của hộ kinh doanh, chưa chỉ ra số liệu dẫn chứng cụ thể về số thuế thất thu hoặc thu được từ hộ kinh doanh.
Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế 1. Khái niệm tuân thủ thuế Tuân thủ thuế được hiểu theo nhiều luận điểm khác nhau từ những nguồn tiếp cận trong phạm vi hẹp và rộng. Bằng chứng cho thấy, mỗi chuyên gia ở khắp nơi trên thế giới đều đứng từ góc nhìn cá nhân của họ sau khi đã trải qua quá trình trải nghiệm thực tiễn. Song, những ý kiến, quan điểm này lại có những điểm chung nhất định.