Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc dưới tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển đổi số quốc gia. Báo cáo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy giao dịch qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng ghi nhận mức tăng 32,37% về giá trị; các giao dịch qua thiết bị di động tăng trưởng bùng nổ 97,65% về số lượng và 86,68% về giá trị; phương thức thanh toán bằng mã QR code tăng trưởng ấn tượng 56,52% về số lượng và 111,62% về giá trị giao dịch; đồng thời tổng số lượng ví điện tử kích hoạt toàn hệ thống tăng 10,37%. Trong bối cảnh đó, ShopeePay đã vươn lên thành một trong những nền tảng trung gian thanh toán hàng đầu với hơn 15 triệu người dùng tích cực.

Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường ví điện tử và biến động trong thói quen chi tiêu của người tiêu dùng sau đại dịch, việc thấu hiểu các động cơ tâm lý và yếu tố định hình quyết định thanh toán trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Đề tài tập trung giải quyết hai mục tiêu cốt lõi: nhận diện chính xác các nhân tố chi phối hành vi sử dụng ví điện tử ShopeePay và đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định tiêu dùng thực tế.

Phạm vi không gian của nghiên cứu được triển khai tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh – đô thị có tốc độ phát triển thương mại điện tử sôi động nhất cả nước, trong khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022. Về mặt học thuật và thực tiễn, kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa sâu sắc khi giải thích được 56,3% sự biến thiên của hành vi sử dụng, cung cấp bộ chỉ số đo lường chuẩn xác giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh số tối ưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng tích hợp của mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự năm 1988, 1991 và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992. Bên cạnh đó, đề tài kế thừa thuyết hành vi cổ điển của Watson và quan điểm tập tính học của John Stuart Mill nhằm giải mã cấu trúc tâm lý bên trong thúc đẩy hành động bên ngoài của người tiêu dùng. Thuyết đổi mới công nghệ cá nhân (PIIT) của Sulaiman và các nghiên cứu về tiếp nhận công nghệ của Lestari năm 2019 cũng được vận dụng để làm rõ cơ chế thích ứng với thanh toán số.

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 5 khái niệm độc lập và 1 khái niệm phụ thuộc:

  1. Thanh toán: Đánh giá sự thuận tiện, tốc độ giao dịch, tích hợp Shopee Xu và hạn chế rủi ro tiền mặt.
  2. Xúc tiến thương mại: Mức độ hấp dẫn và tần suất của các chương trình ưu đãi, mã giảm giá, voucher độc quyền.
  3. Niềm tin: Mức độ an tâm về bảo mật OTP, cam kết bảo vệ dữ liệu và tính minh bạch của tổ chức tài chính.
  4. Hữu ích: Giá trị tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa công việc và giải quyết nhu cầu thanh toán hàng ngày.
  5. Đa dạng dịch vụ: Khả năng tích hợp thanh toán hóa đơn điện nước, vé xem phim, phòng khách sạn và dịch vụ giao đồ ăn.
  6. Hành vi sử dụng: Tần suất giao dịch thực tế, thói quen săn mã ưu đãi và sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tuần tự gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Giai đoạn định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn trực tiếp người dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi, loại bỏ biến trùng lặp và hoàn thiện thang đo gồm 20 biến quan sát đo lường bằng thang điểm Likert 5 bậc từ mức 1 (rất không đồng ý) đến mức 5 (rất đồng ý).
  • Giai đoạn định lượng: Thu thập dữ liệu thực địa từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022 thông qua bảng câu hỏi trực tiếp kết hợp biểu mẫu Google Forms. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản kết hợp phân tầng không theo tỷ lệ được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho dân cư đô thị.

Quy mô mẫu phân tích đạt 163 mẫu hợp lệ trên tổng số 191 phiếu thu về từ 220 bảng khảo sát phát ra ban đầu, đạt tỷ lệ sử dụng 85%. Kích thước mẫu này hoàn toàn vượt qua tiêu chuẩn tối thiểu 100 quan sát theo quy tắc tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự năm 2006 dành cho 20 biến đo lường. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến phương pháp Enter, kiểm định T-test và ANOVA để kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết cấu mẫu khảo sát 163 người dùng phản ánh rõ nét bức tranh nhân khẩu học của thị trường thanh toán số tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Tỷ lệ giới tính: Nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 68,1% (111 người), trong khi nam giới chiếm 31,9% (52 người).
  • Cơ cấu độ tuổi: Nhóm người dùng trẻ từ 18 đến 25 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 87,1% (142 người), kế đến là nhóm 26 đến 36 tuổi chiếm 6,1%, nhóm 36 đến 45 tuổi chiếm 4,3% và nhóm trên 45 tuổi chỉ chiếm 2,5%.
  • Trình độ học vấn và thu nhập: Khách hàng có trình độ đại học chiếm 82,8% (135 người); mức thu nhập bình quân từ 1 đến 4 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 79,1% (129 người), nhóm thu nhập 5 đến 10 triệu chiếm 11,7%, nhóm 10 đến 20 triệu chiếm 5,5% và trên 20 triệu chỉ chiếm 3,7%.
  • Thói quen và mức độ hài lòng: Phương thức thanh toán qua quét mã QR chiếm tỷ lệ vượt trội 92,0% so với phương thức chuyển tiền qua số điện thoại 8,0%. Tỷ lệ người dùng cảm thấy hài lòng với dịch vụ đạt con số ấn tượng 95,7%.

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo cho thấy tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao: hệ số Cronbach's Alpha của Thanh toán đạt 0,781; Xúc tiến thương mại đạt 0,762; Niềm tin đạt 0,802; Hữu ích đạt 0,738; Đa dạng dịch vụ đạt 0,718; và Hành vi sử dụng đạt 0,677. Phân tích EFA trích xuất được 5 nhân tố với hệ số KMO đạt 0,841, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. bằng 0,000, Chi-Square bằng 1004,501 với 136 bậc tự do), tổng phương sai trích đạt 66,295% (lớn hơn 50%) và tất cả trọng số nhân tố đều vượt ngưỡng 0,5.

Mô hình hồi quy đa biến ghi nhận mức độ giải thích R2 hiệu chỉnh đạt 0,563 với kiểm định F đạt 42,788 (Sig. bằng 0,000) và hệ số Durbin-Watson đạt 1,859 khẳng định mô hình không có hiện tượng tự tương quan. Cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (p nhỏ hơn 0,05) với mức độ ảnh hưởng theo hệ số Beta chuẩn hóa giảm dần như sau:

  1. Hữu ích: Beta bằng 0,289 (t bằng 4,397; Sig. bằng 0,000) – tác động mạnh nhất.
  2. Xúc tiến thương mại: Beta bằng 0,264 (t bằng 4,164; Sig. bằng 0,000) – tác động mạnh thứ hai.
  3. Niềm tin: Beta bằng 0,184 (t bằng 2,893; Sig. bằng 0,004) – tác động mạnh thứ ba.
  4. Thanh toán: Beta bằng 0,175 (t bằng 3,173; Sig. bằng 0,002) – tác động mạnh thứ tư.
  5. Đa dạng dịch vụ: Beta bằng 0,139 (t bằng 2,148; Sig. bằng 0,033) – tác động mạnh thứ năm.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực nghiệm khi được biểu diễn qua biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa và biểu đồ phân tán P-P Plot cho thấy phần dư tuân theo quy luật phân phối chuẩn với giá trị trung bình xấp xỉ 0 và độ lệch chuẩn bằng 1. Các chỉ số phương sai phóng đại VIF dao động từ 1,129 đến 1,602 (hoàn toàn nhỏ hơn ngưỡng 5) chứng minh không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra giữa các biến độc lập.

Phát hiện nhân tố Hữu ích giữ vai trò dẫn dắt hành vi (Beta bằng 0,289) hoàn toàn đồng nhất với các nghiên cứu của Davis về mô hình TAM và nghiên cứu của Alemu và Henson năm 2014. Người tiêu dùng đô thị hiện đại đánh giá cao khả năng xử lý nhanh, tiết kiệm thời gian đi lại và tính năng thanh toán tự động các hóa đơn sinh hoạt. Nhân tố Xúc tiến thương mại giữ vị trí then chốt thứ hai (Beta bằng 0,264) phản ánh đặc thù nhạy cảm về giá của tệp khách hàng trẻ, khi có tới 87,1% mẫu thuộc độ tuổi 18 đến 25 luôn chủ động săn tìm mã giảm giá và hoàn Shopee Xu.

Đồng thời, sự tác động mạnh mẽ của Niềm tin (Beta bằng 0,184) và Thanh toán (Beta bằng 0,175) củng cố nhận định của Liao và Lu năm 2018 cùng Robinson năm 1996: khách hàng chỉ sẵn sàng giao dịch khi cảm nhận được sự an toàn tuyệt đối từ lớp bảo mật OTP và tính tiện dụng của việc quét mã QR tại các điểm bán lẻ. Cuối cùng, Đa dạng dịch vụ (Beta bằng 0,139) mở rộng hệ sinh thái tiện ích, giúp gia tăng tỷ lệ gắn kết lâu dài của người tiêu dùng đối với ứng dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, nhóm nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hành vi sử dụng ví ShopeePay:

  1. Tối ưu hóa tính hữu ích và công nghệ thanh toán:
  • Hoạt động: Nâng cấp hạ tầng xử lý giao dịch thời gian thực, giảm độ trễ khi quét mã QR xuống dưới 1 giây và tích hợp thanh toán tự động định kỳ cho các hóa đơn tiện ích.
  • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn 30% thời gian xử lý đơn hàng và nâng tỷ lệ giao dịch quét mã QR thành công lên 99,8%.
  • Thời gian triển khai: Quý 1 đến Quý 2 năm 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Khối Công nghệ Thông tin và Bộ phận Phát triển Sản phẩm (R&D).
  1. Đổi mới chiến lược xúc tiến thương mại cá nhân hóa:
  • Hoạt động: Phân khúc người dùng dựa trên lịch sử mua sắm để phân phối mã voucher cá nhân hóa, duy trì các gói ưu đãi chào mừng trị giá 300.000 đồng cho người dùng mới và chương trình hoàn xu đến 50%.
  • Chỉ số mục tiêu: Tăng tỷ lệ kích hoạt ví mới thêm 25% và nâng tỷ lệ tái sử dụng ví hàng tháng lên 40%.
  • Thời gian triển khai: Triển khai liên tục theo từng chiến dịch hàng tháng trong năm 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing và Bộ phận Tăng trưởng Người dùng (Growth Team).
  1. Nâng cấp hệ thống an ninh và củng cố niềm tin khách hàng:
  • Hoạt động: Áp dụng công nghệ sinh trắc học tiên tiến (nhận diện khuôn mặt FaceID, vân tay) thay thế OTP truyền thống, thiết lập cổng hỗ trợ khẩn cấp 24/7 và công khai minh bạch chính sách bảo hiểm giao dịch gian lận.
  • Chỉ số mục tiêu: Xử lý 100% khiếu nại phát sinh trong vòng tối đa 15 phút đến 1 giờ và nâng chỉ số tín nhiệm bảo mật lên 98%.
  • Thời gian triển khai: Quý 2 đến Quý 3 năm 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Khối An ninh Mạng và Trung tâm Chăm sóc Khách hàng (CSKH).
  1. Mở rộng hệ sinh thái dịch vụ và liên kết đối tác:
  • Hoạt động: Ký kết hợp tác chiến lược với các chuỗi bán lẻ, nhà hàng ẩm thực, dịch vụ giao thông công cộng và các cổng thanh toán xuyên biên giới phục vụ du lịch.
  • Chỉ số mục tiêu: Mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán ngoại tuyến thêm 35% tại khu vực phía Nam.
  • Thời gian triển khai: Lộ trình 12 tháng từ Quý 1 đến Quý 4 năm 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản trị Phát triển Đối tác Doanh nghiệp (Partnership Division).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban điều hành và các nhà quản trị doanh nghiệp Fintech:
  • Lợi ích: Nắm bắt chính xác trọng số tác động của 5 nhân tố chi phối quyết định tiêu dùng để phân bổ ngân sách marketing và tối ưu hóa trải nghiệm sản phẩm.
  • Tình huống sử dụng: Ứng dụng trong việc thiết kế các gói ưu đãi người dùng mới và cải tiến tính năng giao dịch không tiền mặt.
  1. Chuyên gia nghiên cứu, giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế số:
  • Lợi ích: Tiếp cận khung phương pháp luận nghiên cứu định lượng chặt chẽ từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến mô hình hồi quy OLS hoàn chỉnh.
  • Tình huống sử dụng: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các đề tài nghiên cứu về thương mại điện tử, thanh toán di động và tài chính hành vi.
  1. Các đối tác bán hàng và doanh nghiệp thương mại điện tử:
  • Lợi ích: Thấu hiểu tâm lý ưa chuộng thanh toán QR code và hành vi săn mã khuyến mãi của 87,1% khách hàng trẻ.
  • Tình huống sử dụng: Tối ưu hóa kênh thanh toán tại quầy và thiết lập các chương trình liên kết đồng thương hiệu nhằm gia tăng doanh số.
  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách kinh tế:
  • Lợi ích: Sở hữu số liệu thực chứng về thực trạng tiếp cận ví điện tử của người dân đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tình huống sử dụng: Xây dựng các chính sách thúc đẩy xã hội không dùng tiền mặt và hoàn thiện khung pháp lý về an toàn bảo mật thanh toán số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi sử dụng ví ShopeePay? Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định nhân tố Hữu ích giữ vai trò tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,289 (t bằng 4,397; Sig. bằng 0,000). Điều này cho thấy người tiêu dùng đặc biệt coi trọng khả năng tiết kiệm thời gian, tính thuận tiện khi thanh toán hóa đơn sinh hoạt và sự linh hoạt trong sinh hoạt hàng ngày.

  2. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của người dùng ví điện tử trong nghiên cứu là gì? Mẫu khảo sát 163 người dùng chỉ ra rằng nữ giới chiếm đa số với 68,1% và nhóm người tiêu dùng trẻ từ 18 đến 25 tuổi chiếm áp đảo tới 87,1%. Đồng thời, có đến 82,8% đối tượng sở hữu trình độ đại học và 79,1% có mức thu nhập bình quân hàng tháng dao động từ 1 đến 4 triệu đồng.

  3. Tại sao phương thức quét mã QR lại chiếm tỷ trọng áp đảo lên đến 92%? Số liệu khảo sát ghi nhận 150 trên tổng số 163 người dùng (tương đương 92,0%) lựa chọn quét mã QR vì thao tác này giúp giảm thiểu sai sót chuyển nhầm số tài khoản, tốc độ xử lý nhanh chóng chỉ trong vài giây và được tích hợp đồng bộ tại hàng loạt điểm bán lẻ thực tế.

  4. Mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu đạt bao nhiêu phần trăm? Mô hình nghiên cứu đạt hệ số xác định R2 hiệu chỉnh là 0,563, chứng minh rằng 5 nhân tố độc lập (Hữu ích, Xúc tiến thương mại, Niềm tin, Thanh toán, Đa dạng dịch vụ) giải thích được 56,3% sự biến thiên trong hành vi sử dụng ví ShopeePay của khách hàng, 43,7% còn lại phụ thuộc vào các yếu tố ngoại sinh khác.

  5. Doanh nghiệp cần ưu tiên cải thiện khâu bảo mật như thế nào để gia tăng niềm tin? Với hệ số Beta đạt 0,184, doanh nghiệp cần tích hợp công nghệ xác thực đa yếu tố bằng sinh trắc học khuôn mặt và vân tay, cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu thẻ liên kết ngân hàng và thiết lập cơ chế hoàn tiền bồi thường gian lận rõ ràng trong vòng 15 đến 60 phút khi xảy ra sự cố kỹ thuật.

Kết luận

  • Đề tài đã kiểm định thành công mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến hành vi sử dụng ví điện tử ShopeePay với mức độ giải thích đạt 56,3%.
  • Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố được lượng hóa chính xác gồm: Hữu ích (0,289), Xúc tiến thương mại (0,264), Niềm tin (0,184), Thanh toán (0,175) và Đa dạng dịch vụ (0,139).
  • Nghiên cứu làm sáng tỏ chân dung khách hàng cốt lõi là giới trẻ đô thị từ 18 đến 25 tuổi, có thói quen quét mã QR (92,0%) và mức độ hài lòng chung đạt 95,7%.
  • Đóng góp hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 20 biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0,677 đến 0,802 và phương sai trích EFA đạt 66,295%.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô mẫu đa tỉnh thành và khảo sát thêm tệp khách hàng doanh nghiệp trong năm 2024.

Các nhà quản trị Fintech và doanh nghiệp bán lẻ hãy áp dụng ngay các hàm ý chính sách từ luận văn này để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và bứt phá thị phần thanh toán số trong kỷ nguyên kinh tế số!