Chương 1: Giới thiệu mạnh để thích ứng với sự gián đoạn thường xuyên của các đường truyền gây ra bởi sự di chuyển của các phương tiện. Chương 4: Mô tả chi tiết về cơ chế định tuyến dựa trên hướng di chuyển của phương tiện. Trong cơ chế này, các phương tiện được nhóm thành các tập hợp dựa theo hướng di chuyển của chúng. Các đường truyền thông được duy trì giữa các phương tiện thuộc về cùng một nhóm.
Trong nội dung của chương này đã đưa ra một sự sửa đổi đối với giao thức DSDV với việc bổ sung cơ chế định tuyến được đề xuất để đưa ra một giao thức định tuyến mới được gọi là MDRP (Moving Direction based Routing Protocol). Chương 5: Đưa ra các mô hình và công cụ mô phỏng để thực hiện việc đánh giá giao thức định tuyến MDRP được đề xuất. Đưa ra các kết quả mô phỏng và sự đánh giá khả năng thi hành của giao thức định tuyến MDRP khi so sánh với giao thức DSDV, qua đó, đưa ra các kết luận về những sự cải tiến của cơ chế định tuyến được đề xuất khi áp dụng vào trong những giao thức định tuyến của VANET. Chương 6: Tổng kết các công việc đã thực hiện trong Luận văn, những vấn đề đã giải quyết, và những vấn đề vẫn còn tồn tại cũng như hướng phát triển để giải quyết chúng.
4 Chương 2: Tổng quan hệ thống vận tải thông minh Chương 2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG VẬN TẢI THÔNG MINH 2.1 Hệ thống vận tải thông minh Sự kết nối mạng các phương tiện giao thông phục vụ như một trong những công nghệ khả dụng quan trọng nhất được yêu cầu để thi hành vô số các ứng dụng liên quan đến các phương tiện giao thông, tài xế, hành khách, và người đi bộ. Các ứng dụng này mới lạ và là các mục tiêu lâu dài của các nhóm nghiên cứu và các công ty. Hệ thống giao thông vận tải thông minh (ITS) nhằm mục đích để sắp xếp các hoạt động của các phương tiện giao thông, quản lý giao thông, hỗ trợ các tài xế với sự an toàn và thông tin khác, cùng với việc cung cấp các ứng dụng thuận tiện cho các hành khách đã không còn giới hạn trong các phòng thí nghiệm và các cơ sở kiểm thử của các công ty. Các ví dụ chính của các dịch vụ như vậy bao gồm các hệ thống thu phí tự động, các hệ thống hỗ trợ tài xế và các hệ thống cung cấp thông tin khác.
Hoạt động cơ sở này cũng đã được hỗ trợ bởi những nỗ lực phối hợp để chuẩn hóa và hình thành của các tập đoàn, và cơ quan chính phủ và công nghiệp khác nhằm mục đích để thiết lập các nguyên tắc hướng dẫn, các yêu cầu, và các kết quả đầu tiên trên các giải pháp cho các hệ thống truyền thông mà chủ yếu bao gồm các phương tiện và những người sử dụng bên trong các phương tiện đó. Sự cuốn hút xung quanh việc kết nối mạng các phương tiện giao thông không chỉ vì các ứng dụng và các lợi ích tiềm năng của chúng, mà còn vì các thách thức và quy mô của các giải pháp. Trong số những thách thức kỹ thuật cần được khắc phục, tính di động cao của các phương tiện, phạm vi rộng của các tốc độ tương đối giữa các nút, tính chất thời gian thực của các ứng dụng, và vô số các yêu cầu liên quan đến hệ thống và ứng dụng có thể được liệt kê ra. Ngoài ra, sự xem xét các ứng dụng ITS đòi hỏi thông tin phải được chuyển tiếp qua nhiều bước giữa các ô tô.
Các mạng phương tiện giao thông đang sẵn sàng để trở thành các mạng ad-hoc được phân phối rộng rãi nhất và qui mô rộng lớn nhất. Những thách thức và cơ hội đó phục vụ như là nền tảng của sự quan tâm rộng rãi trong việc kết nối mạng phương tiện giao thông của các cơ quan chính phủ, giáo dục, và công nghiệp như Toyota, BMW, và Daimler-Chrysler. Hệ thống hỗ trợ điều khiển tiên tiến ADASE2 (Advanced Driver Assistance Systems), Hợp tác theo luật phòng tránh tai nạn CAMP (Crash Avoidance Metrics Partnership), Lái xe tại châu Âu (Chauffeur in EU), CarTALK2000, FleetNet, California PATH (California Partners for Advanced Transit and Highways), DEMO 2000 bởi Viện Nghiên cứu ô tô Nhật Bản JSK (Japan Automobile Research Institute) [20] là các dự án quan trọng, một bước tiến lớn trong việc thực hiện các dịch vụ giao thông thông minh ITS. 5 Chương 2: Tổng quan hệ thống vận tải thông minh 2.2 Các chuẩn IEEE 802 Các giao thức WLAN IEEE 802.11 là một phần của dòng IEEE 802 là dòng chuẩn hóa mạng cục bộ (LAN) và mạng đô thị (WAN).
Dòng IEEE 802 có một lớp điều khiển liên kết lôgic LLC (Logical Link Control) chung, được chuẩn hóa trong IEEE 802. Lớp trên của LLC là lớp mạng (Network) thông thường là IP (Internet Protocol) với các giao thức định tuyến của nó như AODV hay DSDV cho mạng Ad-hoc. Application Presentation Các giao thức định Session tuyến IP Transport LLC IEEE802.2 Network MAC Data Link PHY Physical Hình 2-1: Mô hình phân lớp OSI. Bên dưới LLC, lớp MAC (Media Access Control) và lớp vật lý tương ứng (PHY) được đóng gói với nhau trong cùng một nhóm chuẩn con.
Có nhiều nhóm chuẩn con tồn tại cho Ethernet và mạng LAN không dây được đặc trưng trong 802.2 Logical Link Control (LLC) IEEE802.11 … MAC MAC MAC MAC IEEE802.11 … PHY PHY PHY PHY CSMA/CD Token Bus Token Ring WLAN Hình 2-2: 802 LLC, MAC và PHY.11 đặc trưng cho cả lớp vật lý và lớp điều khiển môi trường truy cập. Nhiều sự mở rộng đã được thêm vào IEEE 802.11 nhằm cải tiến lớp MAC hoặc lớp vật lý. Những sự mở rộng lớp MAC chủ yếu nhằm cải tiến sự bảo mật hoặc chất lượng dịch vụ (QoS). Những sự mở rộng lớp vật lý chủ yếu định nghĩa lại cách thức lớp vật lý 6 Chương 2: Tổng quan hệ thống vận tải thông minh hoạt động.
Trong thực tế, chúng là một sự thay thế hơn là một sự mở rộng. Tổng quan cấu trúc của IEEE 802.11 được cho như trong hình bên dưới: 802.11 Medium Access Control (MAC) SME/MLME Sự phân đoạn Ghép đoạn Môdun Điều Khiển Thủ tục chuyển gói MAC (Sync, Beacon) Chức năng điều tiết (PCF, DCF) SIFS, PIFS, DIFS, EIFS, CSMA/CD IEEE 802.11i – Cơ chế bảo mật IEEE 802.11e – Cơ chế QoS Hình 2-3: Lớp MAC và lớp Vật lý [35]. Một danh sách đầy đủ của tất cả sự mở rộng IEEE 802.11 có thể được tìm thấy như sau: Chuẩn Mô tả IEEE 802.11 a 5GHz OFDM PHY – 54 Mbps IEEE 802.4 GHz CCK PHY – 11 Mbps IEEE 802.11 c Cài đặt cầu nối 802.11 d Chuyển vùng quốc tế IEEE 802.11 e Sự cải tiến QoS IEEE 802.11 f Giao thức liên AP IEEE 802.4 GHz OFDM PHY – 54 Mbps IEEE 802.11 h Sự mở rộng qui định 5 GHz IEEE 802.11 i Sự cải tiến bảo mật IEEE 802.11 j Sự mở rộng băng tầng 5 GHz Nhật Bản IEEE 802.11 k Sự đo lường tài nguyên vô tuyến 7 Chương 2: Tổng quan hệ thống vận tải thông minh IEEE 802.11 m Sự bảo trì IEEE 802.11 n PHY thông lượng cao IEEE 802.11 p Truy cập vô tuyến trong môi trường giao thông IEEE 802.11r Chuyển tiếp BSS nhanh (FT) IEEE 802.11s Tập dịch vụ mở rộng IEEE 802.11u Những cải tiến liên quan đến HotSpot IEEE 802.11v Quản lý mạng vô tuyến IEEE 802.11w Các khung quản lý được bảo vệ IEEE 802.11y Vận hành 3650 – 3700 MHz tại Hoa Kỳ IEEE 802.11z Sự mở rộng thiết lập kết nối trực tiếp DLS IEEE 802.11aa Tạo luồng mạnh cho luồng vận chuyển video và âm thanh IEEE 802.11ac Cải tiến dựa trên 802.11n, thông lượng cao IEEE 802.11ad Thông lượng cao 60 GHz IEEE 802.11ae Độ ưu tiên của các khung quản lý IEEE 802.11af TV Whitespace Bảng 2-1: Tổng quan của các chuẩn IEEE 802.1 Các mô hình hoạt động Các chuẩn IEEE 802.11, đặc trưng hai cách thức khác nhau để cấu hình một mạng: ad-hoc và cơ sở hạ tầng. Mô hình cơ sở hạ tầng thông thường các điểm truy cập mạng được cố định đối với các nút di động có thể thông tin.
Các điểm truy cập mạng đó thông thường được kết nối đến các đường truyền mặt đất để mở rộng dung lượng của mạng LAN bởi việc bắt cầu giữa các nút không dây đến các nút có dây khác. Nếu phạm vi phục vụ của các điểm truy cập chồng lấn lên nhau, các nút di động có thể được chuyển giao giữa chúng. Cấu trúc này tương tự với mạng di động ngày nay trên thế giới. 8 Chương 2: Tổng quan hệ thống vận tải thông minh Hình 2-4: Mô hình mạng vô tuyến có hạ tầng cố định [32].
Trong một mạng ad-hoc, các máy tính được kết nối với nhau thành dạng của một mạng “tức thời”. Như biểu diễn trong Hình 2-5, không có một cấu trúc cố định cho mạng, không có các điểm cố định và thông thường mỗi nút có khả năng truyền thông với từng nút khác trong phạm vi thông tin của nó. Chẳng hạn như các mạng MANET. Hình 2-5: Mô hình mạng WLAN ad-hoc.
Người ta có thể nghĩ về một sự kết hợp hai mô hình đó thành một cấu trúc mạng lai. Như vậy nó có thể bổ trợ việc truy cập Internet với một số lượng lớn các nút di động với chỉ một vài trạm gốc. Hiện tại có một vài đề xuất về chuẩn cho một mạng lai như vậy sẽ được đề cập chi tiết trong chương kế tiếp của Luận văn.11 - 1997 Phiên bản đầu tiên của chuẩn IEEE 802.11 được phát hành vào năm 1997 và được làm rõ vào năm 1999, nhưng hiện tại đã bị dỡ bỏ. Nó đặc trưng hai tốc độ mạng là 1 9 Chương 2: Tổng quan hệ thống vận tải thông minh Mbps và 2 Mbps được phát qua tín hiệu hồng ngoại hoặc trong băng tần công nghiệp, khoa học, và y tế ISM (Industrial, Scientific and Medical) tại tần số 2.
Mã hóa được sử dụng là DPSK (Differential Phase Shift Keying) cho 1 Mbps và DQPSK (Differential Quaternary Phase Shift Keying) cho 2 Mbps.11 ban đầu nhanh chóng được nối tiếp bởi IEEE 802.11a sử dụng băng tần 5 GHz, hoạt động tại tốc độ 54 Mbps, và tốc độ thực tế vào khoảng 20 Mbps. Tốc độ được giảm đến 48, 36, 34, 18, 12, 9 và 6 Mbps nếu được yêu cầu.11a có 12 kênh không chồng lấn, 8 kênh được dùng cho trong nhà và 4 kênh được sử dụng cho truyền thông điểm – điểm.11a có thể không được chấp nhận rộng rãi bởi vì việc sử dụng của chuẩn IEEE 802.11b, và việc liên quan đến việc sử dụng băng tần 5 GHz.11b có phạm vi hoạt động đến vài trăm mét với các ăng ten đẳng hướng độ lợi thấp được sử dụng trong các thiết bị IEEE 802.11b có tốc độ dữ liệu tối đa là 11Mbps.