Chương 1 - MÔ HÌNH EIKONAL VÀ GIAO THOA COULOMB - HADRON Trong chương này, mục 1.1, xuất phát từ mô hình eikonal cho biên độ tán xạ năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ (tán xạ phía trước), trong đó pha eikonal được tính từ biên độ tán xạ Born, chúng ta tính biên độ tán xạ tổng quát cho hai tương tác — tương tác Coulomb và tương tác hạt nhân khi sử dụng biên độ tán xạ Born.2, ta tiến hành tính pha eikonal khi vận dụng gần đúng eikonal cho tương tác Coulomb - Hadron. Biên độ tán xạ cho tổng quát cho hai tương tác Mô hình eikonal được thuận tiện sử dụng khi xem xét tán xạ của các hạt với góc tán xạ nhỏ dựa trên phép gần đúng coi quĩ đạo của các hạt tán xạ là thắng (còn gọi là gần đúng quĩ đạo thăng). Trong quĩ đạo này thì pha của quá trình tán xạ ổ sẽ chứa toàn bộ thông tin về quá trình tán xạ.1) Ani Công thức (1.1) cho biên độ tán xạ ở vùng năng lượng cao là tổng quát với ý nghĩa nó không dựa vào cơ chế tương tác cụ thể nào. Tất cả động lực học của quá trình trong mô hình eikonal được xác định, nếu cho trước dạng cụ thể của pha ổ(@).
Pha này phụ thuộc vào tham số va chạm b và năng lượng của khối tâm. Ở năng lượng siêu cao ổ() xác định bởi biểu thức: ð(Œ)=—— age’, (4°) (1.2) 27s Ở đây chúng ta đã bỏ qua sự phụ thuộc của xung lượng truyền s vào biên độ tán xạ Born. Khi đó, biên độ tán xạ eikonal ở vùng xung lượng truyền lớn là: E„(4)= fae" ¬ (1.3) Axi Ching ta gia thiét rang sé c6 2 pha eikonal, 5° va 5”, tuong tng voi 2 qua trình tan xa Coulomb va tan xa hat nhan, vì thé biên độ tán xạ day đủ sẽ là: FNC (q?) _ mi.4) Nếu bỏ qua lực hạt nhân thì biên độ tán xạ Coulomb sẽ có dạng: F°(4) = fare" -1 (1.5) Ani Còn nếu bỏ qua lực tương tác Coulomb thì chúng ta sẽ có biên độ tán xạ các hadron trong hạt nhân: F*(4?) _ A fabe er" -1] (1.6) Ani Kết hợp các biểu thức trên, chúng ta viết lại biểu thức của biên độ tan xa (1.4) dưới dạng F*'°œ) - FO(@)+ P(g) +— | d*be[e* fe" -1] Ani _ pe(,2 N(2) 4, Sf yap igh | 2/610) — (a-a}b 215% (b) — F (4 )+F (4 )*+ml+ be le if le 1 (1.7) = Fog?) + FG?) +f d'g FQ) F*q-4) Biểu thức (1.7) là biểu thức tổng quát hóa của biên độ tan xa eikonal cua tan xạ các nucleon trong hạt nhân khi có sự trộn lẫn cả 2 loại tương tác Coulomb và tương tác mạnh của các hadron trong hạt nhân. Pha biên độ tán xạ trong gần đúng eikonal Đề có thể áp dụng biểu thức này cho các bài toán về sau chúng ta cần lấy gần đúng eikonal biên độ tán xạ Coulomb.
Từ biểu thức (1.4), chúng ta đưa vào khối một photon khối lượng nhỏ 4 để khử phân kỳ hồng ngoại: 1 —as ổ (b=_—— [ đ?be*° 6 os! ợ (Fae \ “a ' (1.8) =5- Pe <5) =-aK (bd) = alln( ba) +7 +02)] các số hang dang O(bA) có thể được bỏ qua vì khối lượng photon đưa vào sẽ tiến tới không. Như vậy thay (1.5), ta có: F“q*)= mi abe ee | =a bei \< y (bạ)”” | (1.9) - a dbb1,( 09) (bạ)”“ | Sử dụng công thức tích phân sau [6]: „ rite + Hy Jaee=2 diễn (1.10) 2 Chúng ta có biểu thức của biên độ tán xạ Coulomb trong gần đúng bậc nhất của hằng số tương tác : jaoo1y(an)| =) (bạ)”” = 2 mm J2(a»)0a y" J, (qb) _ 1 ner Vi — Td+ia) au 2q Tq-iz). 2iq” ` 24 Td-iz) 4? VỚI C/2y— 2? Nei (q )= mẹ 2). 12) Do tính kì di của F°(4') tại q? =0 vi thé có thé viết lại biểu thức (1.13) Trong mẫu số của biểu thức dưới dấu tích phân thứ 2, chúng ta di cho 2=0.
Tóm lại chúng ta có thể viết: BNC (4) - —as eal?) +ƑẺ (4`)x 2 q '( r -2. _ | & =+]] cite fag Se elle fag me 5 q +a ms qd F' (qy r U- ia Frlla q | -as eiaials đ Ï £¿ ‹Í =ữ§ ([ = +F —|d* +—|d° : -1 q 6) al A +2 | ‘| zl (7) F*(4} as 2 „ Ợ 2N“ "x2 _ Ne '2 +E*(4°) ee arg as -\( 5} +f feal a | S| 75 q +a aq ms lq-ql JLF°@) Trong biểu thức này chúng ta chỉ lấy cận trên của tích phan 14 Q dé nham khử [21021566110 =_— (1.14) các phân kỳ xuất hiện khi lấy riêng rẽ từng tích phân ở vùng xung lượng 4Ÿ lớn. Sau khi lay tổng hai tích phân này và lấy giới hạn @°->œ sẽ thu được biểu thức hữu hạn. Tổng của hai số hạng đầu tiên trong biểu thức (1.15)  vu CÔ Na (Aria _(Q?\-ia 4, 1 Q <® _ -ẲG) “CP šI Từ đó biểu thức (1.14) sẽ là: cà 2 Q : Ne 2 FNC (grye tata) =- 84 P(g) (1-iain Zia ag? .16) as 2a chu y rang: dó T 1.17 yee fas 244 cosó+4” mae “la —4" | g7 Biêu thức dưới dấu tích phân trong (1.16) không có kì dị tại ø = q’.
So sánh biểu thức (1.5), chúng ta suy ra được pha eikonal bằng: 10 2 0 N72 ó„ = lim in 2+ f dq?. 1 : In P=) Gg 4 lư-4 |LF*() 2 @ Ny 2. q 2 1 F'(@) ớ„ = lim -In =, + | dq - || (1.18) ik tm Oo J lq? —q" | FX (q) kết quả này phù hợp với kết quả thu được (0.7) của West và Yennie bằng phương pháp giản đồ Feynman. 11 Chương 2 - HỆ SỐ DẠNG ĐIỆN TỪ Để bài toán giao thoa Coulomb hadron hiện thực tốt hơn, trong chương này chúng ta kể thêm hệ số dạng điện từ của proton.
Về mặt vật lý thì proton ở đây không phải là hạt điểm như quan niệm trước kia mà nó có cấu trúc. Cấu trúc này được xác định bằng các hệ số dang điện từ. Trong luận văn, chúng ta bỏ qua spin của nucleon nên các hệ số dạng điện từ chỉ đơn giản là một hàm số.I, chúng ta nghiên cứu sự cải biến biên độ tán xạ Coulomb khi tính đến hệ số dạng điện từ, từ đó thu được biểu thức tổng quát cho pha. Việc cụ thể hóa dạng của hệ số dạng được xem xét ở mục 2.
Ảnh hưởng của hệ số dạng điện từ vào biểu thức pha tán xạ Thực tế là bài toán giao thoa Coulomb phải bao gồm cả tương tác điện từ của proton. Các hệ số tương tác điện từ thu được bằng cách hiệu chỉnh biên độ tán xạ Coulomb: đầu tiên là thay đổi số hạng gần đúng Born /?(¿°), tiếp theo là hiệu chỉnh pha eikonal. Trong phần này chúng ta chỉ xét đến việc hiệu chỉnh hệ số gần đúng Born Cc 2 TMs 2 " 2 2 F w)-| 4) 74) (2.1) q ta lq Trong phan tiép theo ching ta sé xét dén hiéu chinh pha.1) vào biên độ tán xạ Coulomb (1.13), chúng ta thu được biên độ tán xạ cải biên: nic, 2 1n we ipa =ứs RY a 9 F w)=-4{4) PUG )+F solszf2⁄{ “ l ;) 4°) 4 (4 1S g+k \ qr i > {-as)\ 5 of( a? " F*(a-aT) +—a 5 z| | ay, T1 zl 1Í?) (2) | F°@) | N+C 2 4 " * 2 2 N 2 4 a j Làn THs ay" 2 2 F (4) =—/°)+F ø|(#) L fea =.2) Ở biểu thức này đã chỉ giữ lại các số hạng bậc nhất của ø trong số hạng cuối. Tích phân của số hạng cuối trong biểu thức (2.2) được xác định như sau: Tas 2" „` 2c „2 2 ` ~ —— ‘ “fag (ss le # 4?) MT Tan) -|# ;) ~ faq ( 2) ron{f) ".3) 4) 4 2# = 1#] +iø[ d4 In #-[ƒ°(4°)] a 5 qd Ở đây các ký hiệu dau phẩy ở ngoặc vuông có nghĩa là lay dao hàm theo ø ”.3) thế vào biểu thức (2.2), ta có: F**C( [4 | hư a|ne|a mại an f? 1 (2.4) 2 fgg LG aE (lq-aP) ¬ a g F*q* Bây giờ chúng ta dễ dàng đi xác định biên độ tán xạ góc của các hadron HN a2 | Nà 2 ' 2 Nư.5) biểu thức này có tính chất là: FẺ(0.6) Tiép tuc, chung ta co: 4.4)—]] fag £@ Lele (lg-aT) a1) age@ LO g F*q* = iG GC [P*(a?.7) = xf dq? ing IF (q?.@)f2(q?)- f(a) Sử dụng biểu thức này, thì biểu thức (2.4) trở thành: 13 rveeg[ =- 3 PP)+ q q N2 ot 2 Gp pr ay ta Ta 21 BN (02 2) z?( 2 2/ 2Ï F*( Vv inn) +f dang |Fˆ(2)2(4°)= | 2\ 4 2 2 ; re») 2 PPG) botal de WLIO P| 0 (2.8) So sánh lại với biểu thức (0.1), chúng ta thấy rằng: %œ 4 4q? d ¬ ó=-[ dạ°In®——Š [ƒ?(®)F”(4°.9) 0 q dq Thực tế là 4” là nhỏ so với thang do 1A nghich dao kich thuéc proton, vi thé chúng ta có thể tổng quát hóa phép gần đúng: F'(q?.10) Từ đó suy ra biểu thức tổng quát cuối cùng của pha ý: = 2 2 d 2 2 Nư „2 N =-[ đạ?Inf—-Ss[ƒ°(4°)F®(4)1F*(0)J (2.
Hệ số dạng điện từ khi xung lượng truyền rất nhỏ Sự tham số hóa biên độ tán xạ các hadron ở bậc thấp của đ được cho bởi biểu thức (1. Dạng tham số thích hợp của hệ sỐ tương tác điện từ là: [2] 2 2 fq) |? ;A? =0.12) Thêm vào đó dạng gần đúng bậc thấp theo ¿” của hệ số tương tác điện từ là ƒ?)=c?/^ (2.13), cho pha tán xạ ta thu được: 14 +8+BA? đ=-[A se > = K,(Bq") (2.16) Bao: BENT ET GIT EG và E,(z) 1a biéu thie tich phan [8]: B(2)= [Se (2.17) 1 Hai kết quả này có thé được so sánh bằng cách chọn tham số B, tham số góc. Với B= 13 GeVỶ thì phần tán xạ ø của (2.62, còn hệ số dạng lưỡng cực của (2. Rõ ràng sự khác nhau ở đây là không đáng kể.
So sánh thêm với cách tham số hóa của mô hình Wu — Yang [19] trong tán xạ đàn tính pp thấy rằng trong mô hình này tiết diện tán xạ tỉ lệ với lũy thừa bậc 4 của hệ số tương tác điện từ. Trong mô hình này thì B và A? liên hệ với nhau bởi hệ thức BA? =8. Khi đó pha giao thoa tham số mũ của (0.4) bằng: ø=—In(Bạ°/2)~y—ln2, còn pha giao thoa lưỡng cực của (2. Số hạng cuối cùng trong ngoặc gần bằng — 0.63, nó không sai khác nhiều lắm so với — In2 = -0.
Tất nhiên trong mô hình của Wu — Yang cũng không xem xét một cách chính xác, thậm chí cho các mục địch của họ vì rằng tham số B phụ thuộc vào xung lượng s chứ không phải là A°. Do sự khác nhau giữa biểu thức (2.