Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hạt muon trong mưa rào khí quyển diện rộng ghi nhận tại hà nội bằng detector cherenkov nước

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu hạt muon trong mưa rào khí quyển diện rộng ghi nhận tại hà nội bằng detector cherenkov, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Vật lí nguyên tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

KEY TO ABBREVIATIONS

ACKNOWLEDGEMENTS

1. GENERALITIES ON COSMIC RAYS

2. THE PIERRE AUGER OBSERVATORY

3. COSMIC RAYS IN HANOI

4. THE VATLY CHERENKOV DETECTORS

5. OVERVIEW OF THE PRESENT WORK

5.1. RESPONSE OF THE VATLY CHERENKOV DETECTOR TO FEED-THROUGH MUONS

5.1.1. THE TRIGGER HODOSCOPE

5.1.2. HIGH VOLTAGES AND DELAYS

5.1.3. ANALYSIS OF HODOSCOPE DATA

5.1.4. TIME OF FLIGHT

5.1.5. ANALYSIS OF CHERENKOV DATA

5.2. MUON DECAYS IN THE VATLY CHERENKOV TANK

5.3. SIMULATION OF THE DETECTOR AND MUON SIGNAL

5.4. AUTO-CORRELATIONS: RATES AND TIME DISTRIBUTIONS

5.5. MUON DECAYS AND MUON CAPTURES

5.6. DECAYS, CAPTURE AND MULTI-MUONS

5.7. AUTO-CORRELATIONS: ELECTRONICS AND DATA ACQUISITION

5.7.1. AUTO-CORRELATION MEASUREMENT

5.8. AUTO-CORRELATIONS: DATA ANALYSIS

5.9. RESULTS AND INTERPRETATION

5.9.1. COMPARISON WITH THE DATA

5.9.2. INCLUDING A SOFT COMPONENT

5.9.3. THRESHOLD CUT-OFF FUNCTIONS

5.9.4. DEPENDENCE ON ZENITH ANGLE

5.9.5. COMPARISON BETWEEN DATA AND SIMULATION

5.9.6. DECOHERENCE AND SHOWER SIZE

6. SUMMARY AND CONCLUSION

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu hạt muon trong mưa rào khí quyển tại Hà Nội

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích hạt muon được tạo ra trong mưa rào khí quyển tại Hà Nội bằng cách sử dụng detector Cherenkov nước. Mục tiêu chính là hiểu rõ cơ chế vật lý và hiệu suất của detector trong việc ghi nhận các tín hiệu từ hạt muon và electron. Nghiên cứu này cũng đóng góp vào việc cải thiện hiểu biết về các hiện tượng mưa rào và ứng dụng của phương pháp Cherenkov trong vật lý hạt.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích chi tiết sự đáp ứng của detector Cherenkov nước đối với các tín hiệu nhỏ, đặc biệt là từ hạt muon và electron. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các thí nghiệm được thực hiện tại Hà Nội, nơi có điều kiện khí quyển đặc trưng. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế vật lý của mưa rào khí quyển và hiệu suất của detector trong việc ghi nhận các hạt.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc sử dụng detector Cherenkov nước để ghi nhận các tín hiệu từ hạt muon và electron. Các dữ liệu được thu thập và phân tích để xác định biên độ tín hiệu, thời gian phân rã, và hiệu suất ghi nhận. Một mô hình vật lý được xây dựng để giải thích các phổ phân bố điện tích và thời gian thu được. Phương pháp này cũng bao gồm việc sử dụng các công cụ mô phỏng để kiểm chứng kết quả thí nghiệm.

II. Kết quả và phân tích dữ liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy detector Cherenkov nước có khả năng ghi nhận rõ ràng các tín hiệu từ hạt muon và electron. Biên độ tín hiệu của electron được đo ở mức một phần của VEM, và chỉ phần đuôi phổ phân bố được ghi nhận. Phân bố của muon đòi hỏi sự đóng góp của thành phần mềm electron/photon, điều này đặc biệt quan trọng trong thí nghiệm này do detector có thể tích ghi đo lớn.

2.1. Phân tích phổ phân bố điện tích

Phân tích phổ phân bố điện tích cho thấy điểm cuối của phổ phân bố electron, tương ứng với động năng 53 MeV, được đo là Eend = 0,275 ± 0,018 VEM, phù hợp với dự kiến. Kết quả này cho thấy hiệu suất ghi nhận hạt electron ngụ ý một kích thước mưa rào electron hiệu dụng là ~36 ± 6 cm, bằng kích thước của chiều dài bức xạ trong môi trường nước.

2.2. So sánh với mô hình mô phỏng

Một mô hình mô phỏng cơ chế thu nhận ánh sáng đã được xây dựng, thể hiện sự phụ thuộc của các góc tới nhỏ vào hiệu suất ghi nhận. Kết quả mô phỏng phù hợp với quan sát thực tế, cho thấy mô hình này có thể được sử dụng để dự đoán hiệu suất của detector trong các điều kiện khác nhau.

III. Ứng dụng và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về hiệu suất của detector Cherenkov nước mà còn đóng góp vào việc đào tạo sinh viên trong lĩnh vực vật lý hạtvật lý hạt nhân. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc thiết kế và cải tiến các detector tương tự, cũng như trong việc phân tích các hiện tượng vật lý liên quan đến mưa rào khí quyển.

3.1. Đóng góp vào nghiên cứu vật lý hạt

Nghiên cứu đã cung cấp những thông tin hữu ích về hoạt động chi tiết của các detector Cherenkov lớn, đặc biệt là trong việc ghi nhận các tín hiệu từ hạt muon và electron. Những thông tin này có thể được sử dụng để cải thiện hiệu suất của các detector trong các thí nghiệm vật lý hạt trong tương lai.

3.2. Ứng dụng trong đào tạo và giáo dục

Nghiên cứu này cũng góp phần vào việc đào tạo sinh viên ngành vật lý hạt thực nghiệm và vật lý hạt nhân bằng cách cung cấp cho họ một công cụ đặc biệt thích hợp với công việc. Các kết quả và phương pháp nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong các khóa học và nghiên cứu sau đại học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN VẬT LÍ NGUYỄN THỊ THẢO STUDY OF MUONS PRODUCED IN EXTENSIVE AIR SHOWERS DETECTED IN HANOI USING A WATER CHERENKOV DETECTOR LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ Hà Nội − 2014 e BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN VẬT LÍ NGUYỄN THỊ THẢO STUDY OF MUONS PRODUCED IN EXTENSIVE AIR SHOWERS DETECTED IN HANOI USING A WATER CHERENKOV DETECTOR Chuyên ngành: Vật lí nguyên tử Mã số: 62 44 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.Pierre Darriulat Hà Nội − 2014 2 e Tóm tắt Luận án trình bày nghiên cứu chi tiết về hoạt động của detector Cherenkov VATLY, bản sao của một trong 1660 detector mặt đất tại Đài thiên văn Pierre Auger. Đề tài nghiên cứu tập trung vào sự đáp ứng của detector đối với các tín hiệu nhỏ tới một phần mười tín hiệu được tạo ra bởi hạt muon đi xuyên detector theo phương thẳng đứng (VEM ), mở rộng vùng hoạt động của detector lên đến 104. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tìm kiếm thực nghiệm sự phân rã của hạt muon dừng trong khối nước của detector, trong đó chỉ có một vài phần trăm thông lượng hạt là phát ra đủ ánh sáng Cherenkov để có thể được ghi nhận trước khi bị dừng hoàn toàn. Sau đó, mỗi muon phân rã thành một electron (hay positron) có năng lượng trung bình khoảng 35 MeV.

Thí nghiệm được thiết kế phù hợp cho việc phát hiện các tín hiệu được tạo ra bởi cả muon dừng và electron được sinh ra. Những cặp tín hiệu như vậy đã được phát hiện trong các điều kiện thí nghiệm khác nhau, cả biên độ tín hiệu lẫn khoảng thời gian giữa hai tín hiệu cùng được xác định. Một hodoscope nhấp nháy được đặt trên và dưới detector Cherenkov để chuẩn thang đo cho hệ thống. Một số lượng lớn mẫu số liệu đã được thu thập cho thấy bằng chứng rất rõ ràng về sự phân rã muon với phổ thời gian như đã dự kiến.

Biên độ tín hiệu của hạt electron được thấy chỉ bằng một phần của một VEM , và chỉ phần đuôi phổ phân bố là được ghi nhận. Phân bố của muon đòi hỏi phải có thêm sự đóng góp của thành phần mềm electron/photon, xuất hiện đặc biệt quan trọng trong thí nghiệm này do detector Cherenkov có thể tích ghi đo lớn. Một mô hình để tìm hiểu về cơ chế vật lý và tiến trình ghi nhận đã được xây dựng giải thích rõ ràng phổ phân bố điện tích và thời gian đã thu được. Nó cũng cho phép đánh giá số quang điện tử trên một VEM là 13,0 ± 0,9 và năng lượng trung bình của muon là 4,0 ± 0,4 GeV.

Hiệu suất ghi nhận hạt electron ngụ ý một kích thước mưa rào electron hiệu dụng là ~36 ± 6 cm, bằng kích thước của chiều dài bức xạ trong môi trường nước. Điểm cuối của phổ phân bố điện tích electron, tương ứng với động năng 53 MeV, được đo là Eend = 0,275 ± 0,018 VEM phù hợp với dự kiến. Tốc độ sự kiện được đo phù hợp với dự kiến. Tốc độ xuất hiện sự kiện muon kép trong cùng một mưa rào là 7,0 ± 0,5 Hz.

Một chương trình mô phỏng cơ chế thu nhận ánh sáng đã được 3 e viết thể hiện sự phụ thuộc của các góc tới nhỏ vào hiệu suất ghi nhận, điều này phù hợp với quan sát. Ngoài ra, nghiên cứu này đã đóng góp những thông tin hữu ích về các hoạt động chi tiết của những detector Cherenkov lớn nói chung, và của mảng detector mặt đất tại Đài thiên văn Pierre nói riêng. Nghiên cứu đã góp phần vào việc đào tạo sinh viên ngành vật lí hạt thực nghiệm và vật lí hạt nhân bằng cách cung cấp cho họ một công cụ đặc biệt thích hợp với công việc. 4 e Abstract A detailed study of the performance of the VATLY Cherenkov detector, a replica of one of the 1660 detectors of the ground array of the Pierre Auger Observatory, is presented.

The emphasis is on the response to low signals down to a tenth of the signal produced by a vertical feed-through muon (VEM), implying a dynamical range in excess of 104. The method is to look for decays of muons stopping in the water volume of the detector, of which only a few produce sufficient Cherenkov light to be detected before stopping. The subsequent muon decay produces an electron (or positron) that carries an average energy of only ~35 MeV. The experimental set-up detects the signals produced by both the stopping muon and the decay electron.

Such pairs have been detected under various experimental conditions and the amplitude of the electron signal has been recorded together with the time separating the two signals. A scintillator hodoscope that brackets the Cherenkov detector from above and below provides a precise calibration. A large sample of data has been collected that give very clear evidence for muon decays with the expected time dependence. The amplitude of the electron signal is observed at the level of a fraction of a VEM, and only the upper part of its distribution can be detected.

The muon distribution requires the additional contribution of a soft electron/photon component, which appears particularly important in the present experimental set-up due to the large sensitive volume of the Cherenkov detector. A model of the physics mechanism at play and of the detection process has been constructed, giving good descriptions of the measured charge and time distributions. This allows for obtaining useful evaluations of the number of photoelectrons per VEM, 13.9, and of the mean muon energy, 4. The detection efficiency of electrons implies an effective electron shower size, ~36±6 cm, at the scale of the radiation length in water.

The end point of the electron charge distribution, corresponding to a kinetic energy of 53 MeV, is measured to be Eend=0.018 VEM in agreement with expectation. The measured event rates are found in good agreement with predictions and the occurrence of muon pairs from a same shower is measured with a rate of 7. A simulation of 5 e the light collection mechanism suggests the presence of a small zenith angle dependence of its efficiency, which is found consistent with observation. At the same time as this study contributes useful information to the detailed performance of large Cherenkov detectors in general, and particularly of the ground array of the Pierre Auger Observatory, it contributes to the training of students of experimental particle and nuclear physics by making available to them a tool particularly well suited to the task.

6 e Key to Abbreviations VEM Vertical Equivalent Muon PAO Pierre Auger Observatory VATLY Vietnam Auger Training LaboratorY SNR Super Nova Remnants EAS Extensive Air Shower UHECR Ultra High Energy Cosmic Rays LDF Lateral Distribution Function FD Fluorescence Detector SD Surface Detector GZK Greisen-Zatsepin-Kuzmin CMB Cosmic Microwave Background PMT Photomultiplier Tube ADC Analogue to Digital Converter TDC Time to Digital Converters NIM Nuclear Instrumentation Module TU Timing Unit PU Pattern Unit Disc Discriminator TAC Time to Amplitude Converter MCA Multi Channel Analyzer CAMAC Computer Automated Measurement And Control t. threshold unit 7 e Acknowledgements My deep gratitude goes first to Prof. Pierre Darriulat, supervisor of this thesis, for countless discussions, enormous help during my doctoral studies and continuous support. Without him this work would not have been possible.

I would like to thank Dr. Dang Quang Thieu for guidance and assistance with the hardware. I also thank my colleagues, Dr. Pham Ngoc Diep, Dr.

Pham Thi Tuyet Nhung and Dr. Pham Ngoc Dong for their friendly collaboration. The work accomplished by the Auger Collaboration inspired the studies presented here: much of my work owes a lot to their experience. I express my deep gratitude to our colleagues in the Pierre Auger Collaboration and to the friends of VATLY for their constant interest and support.

I thank INST/VAEI, IOP, NAFOSTED, the French CNRS, the Rencontres du Vietnam, the Odon Vallet fellowships and the World Laboratory for financial support. This thesis is dedicated to my family − Nguyễn Văn Trương, Bùi Thị Sửu, Nguyễn Thành Dương, Bùi Thị Thái, Nguyễn Khánh Huyền and Nguyễn Thanh Hà. 8 e Table of content Tóm tắt. 5 Key to Abbreviations.

8 Table of content .1 Generalities on cosmic rays.2 The Pierre Auger Observatory.3 Cosmic rays in Hanoi.4 The VATLY Cherenkov detectors .5 Overview of the present work. Response of the VATLY Cherenkov Detector to feed-through muons .1 The trigger hodoscope.2 High voltages and delays .3 Analysis of hodoscope data .2 Time of flight .4 Analysis of Cherenkov data .1 Response of the Cherenkov counter to a hodoscope trigger .2 Selection of good muons. Muon decays in the VATLY Cherenkov tank. Simulation of the detector and muon signal.

Auto-correlations: rates and time distributions .4 Muon decays and muon captures .5 Decays, capture and multi-muons. Auto-correlations: electronics and data acquisition .1 Auto-correlation measurement. Auto-correlations: data analysis. Results and interpretation .2 Comparison with the data .3 Including a soft component .4 Threshold cut-off functions .5 Dependence on zenith angle .6 Comparison between data and simulation .7 Decoherence and shower size.

Summary and conclusion .1 Generalities on cosmic rays Cosmic rays [1] are ionised nuclei that travel in space up to extremely high energies of the order of 1020 eV=16 Joules. There are very few of them but their contribution to the energy density of the Universe is similar to that of the Cosmic Microwave Background or of the visible light or of the magnetic fields, namely ~1 eV/cm3. Their power law energy spectrum (Figure 1.1), spanning 32 decades (12 decades in energy), is of the approximate form E–2. The Pierre Auger Observatory (PAO) [2] studies the high energy part of the spectrum, where an extragalactic component can be found.

The water Cherenkov detector of the Vietnam Auger Training LaboratorY (VATLY), which is being studied in the present thesis, is a replica of those used in the PAO. Indeed VATLY is associated with the PAO and much of its research is related to PAO data. However, the present study uses data collected in Hanoi, at sea level, which correspond to the low energy part of the spectrum. Its main aim is to study the detector, its properties and its response to various sources, in particular to low signals.

Because of the close relation between VATLY and the PAO, we Figure 1.1 The cosmic ray energy devote the next sub-section (1.2) to a spectrum displaying its main features. brief description of the PAO and of the physics questions that it addresses. The main characteristics of low energy cosmic rays, as used here, are briefly reviewed in sub-section 1.3 and the water 11 e Cherenkov detectors used in both VATLY and the PAO are described in sub- section 1.5 introduces the present work. At lower energies, cosmic rays are found to be ionised nuclei with relative abundances similar to those measured on average in the Universe: protons dominate, followed by helium nuclei and by a spectrum of strongly bound light nuclei, mostly iron.

Spallation reactions occurring in the interactions of cosmic rays with interstellar matter tend to fill the valleys of the original spectrum. Most of the lower energy cosmic rays are galactic and have their sources in the shells of young Super Nova Remnants (SNR) in the Milky Way, the acceleration mechanism being well described by diffusive shock acceleration across the shock front [3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hạt muon trong mưa rào khí quyển tại Hà Nội bằng detector Cherenkov nước" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nghiên cứu hạt muon, một loại hạt cơ bản quan trọng trong vật lý hạt nhân, và cách mà chúng tương tác với khí quyển. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý tự nhiên mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực như khí tượng học và vật lý thiên văn. Đặc biệt, việc sử dụng detector Cherenkov nước là một phương pháp tiên tiến, cho phép thu thập dữ liệu chính xác và hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực khoa học máy tính, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính nghiên cứu các phương pháp trích xuất thông tin trong ảnh tài liệu và ứng dụng, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp trích xuất thông tin hữu ích. Ngoài ra, tài liệu Hcmute một số ứng dụng của phương pháp bootstrap trong xử lý số liệu thống kê sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật xử lý số liệu thống kê, có thể áp dụng trong nghiên cứu hạt muon. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các mô hình lý thuyết trong vật lý, hãy xem tài liệu Luận án tiến sĩ quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ trong một số mô hình chuẩn mở rộng, nơi bạn sẽ khám phá thêm về các mô hình lý thuyết liên quan đến hạt muon. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu này.