Nghiên cứu quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ trong các mô hình chuẩn mở rộng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ trong các mô hình chuẩn mở rộng, cung cấp hiểu biết sâu về vật lý hạt cơ bản và hiện tượng mới.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

CÁC KÝ HIỆU CHUNG

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH VẼ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Boson Higgs trong mô hình chuẩn

3. CHƯƠNG 2: BIỂU THỨC TỶ LỆ RÃ NHÁNH VÀ HÀM PASSARINO VELTMAN CHO RÃ h0 → τ ± µ∓

2.1. Biểu thức giải tích tỷ lệ rã của boson Higgs

2.2. Hàm giải tích Passarino-Veltman bậc một vòng

4. CHƯƠNG 3: RÃ h0 → µ± τ ∓ TRONG MÔ HÌNH 3-3-1 VỚI NEUTRINO NẶNG

3.1. Cấu trúc hạt trong mô hình

3.2. Phổ khối lượng của các hạt

3.2.1. Khối lượng của các lepton

3.2.2. Khối lượng của các boson chuẩn

3.3. Vi phạm số lepton thế hệ trong phân rã h0 → µ± τ ∓

3.4. Kiểm tra khử phân kỳ

3.5. Khảo sát số và thảo luận

3.5.1. Thiết lập các tham số

3.5.2. Kết quả số và biện luận

5. CHƯƠNG 4: RÃ h0 → µ± τ ∓ TRONG MÔ HÌNH NEUTRINO NHẬN KHỐI LƯỢNG TỪ BỔ ĐÍNH

4.1. Cấu trúc hạt trong mô hình

4.2. Phổ khối lượng của các hạt

4.3. Vi phạm số lepton thế hệ trong phân rã h0 → µ± τ ∓

4.4. Khảo sát số và thảo luận

4.4.1. Thiết lập các tham số

4.4.2. Kết quả số và biện luận

KẾT LUẬN CHUNG

DANH SÁCH CÁC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. BIÊN ĐỘ PHÂN RÃ CỦA RÃ h0 → µ± τ ∓

A.1. Biên độ phân rã của các giản đồ Feynman trong mô hình 3-3-1 với neutrino nặng

A.2. Biên độ phân rã của các giản đồ Feynman trong mô hình neutrino nhận khối lượng từ bổ đính

Tóm tắt

I. Phân rã h0 µ τ trong mô hình chuẩn mở rộng

Luận án tập trung nghiên cứu quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ trong các mô hình chuẩn mở rộng, đặc biệt là mô hình 3-3-1 với neutrino nặng (3-3-1HN) và mô hình neutrino nhận khối lượng từ bổ đính (RNM). Các mô hình này mở rộng Mô hình Chuẩn (SM) bằng cách thêm các hạt và tương tác mới, giúp giải thích các hiện tượng vật lý ngoài SM, như vi phạm số lepton thế hệ (LFV). Quá trình phân rã này không tồn tại trong SM nhưng có thể xảy ra trong các mô hình mở rộng thông qua các đóng góp bậc cao, đặc biệt là các vòng lượng tử.

1.1. Mô hình 3 3 1HN

Mô hình 3-3-1HN mở rộng SM bằng cách thêm các neutrino nặng và các boson chuẩn mới. Các neutrino nặng này tạo ra các nguồn LFV mới, dẫn đến các đóng góp đáng kể vào quá trình phân rã h0 → µ±τ∓. Các đỉnh tương tác mới trong mô hình này được sử dụng để tính toán tỷ lệ rã nhánh (BR) của quá trình phân rã. Các giản đồ Feynman bậc một vòng được vẽ trong chuẩn unitary để loại bỏ các đóng góp từ các Goldstone boson.

1.2. Mô hình RNM

Mô hình RNM đề xuất rằng các neutrino thông thường nhận khối lượng thông qua các đóng góp bậc cao. Các hằng số tương tác Yukawa trong mô hình này có thể lớn, dẫn đến các đóng góp đáng kể vào quá trình phân rã h0 → µ±τ∓. Các giản đồ Feynman được tính toán trong chuẩn ’t Hooft-Feynman, giúp đơn giản hóa các tính toán và so sánh với các kết quả giải tích đã có.

II. Vật lý hạt cơ bản và lý thuyết trường lượng tử

Luận án sử dụng các công cụ của vật lý hạt cơ bảnlý thuyết trường lượng tử để phân tích quá trình phân rã h0 → µ±τ∓. Các hạt cơ bản như leptonboson Higgs được nghiên cứu trong bối cảnh của các mô hình vật lý mở rộng. Các phương pháp tính toán bao gồm việc sử dụng các hàm Passarino-Veltman (PV) để xử lý các tích phân vòng và kiểm tra tính khử phân kỳ của các đóng góp bậc cao.

2.1. Hàm Passarino Veltman

Các hàm Passarino-Veltman (PV) được sử dụng để tính toán các tích phân vòng trong quá trình phân rã h0 → µ±τ∓. Các hàm này giúp đơn giản hóa các biểu thức giải tích và kiểm tra tính khử phân kỳ của các đóng góp bậc cao. Các kết quả giải tích được sử dụng để khảo sát số và dự đoán tỷ lệ rã nhánh (BR) của quá trình phân rã.

2.2. Khử phân kỳ

Trong các mô hình mở rộng, các đóng góp bậc cao vào quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ có thể chứa các số hạng phân kỳ. Luận án chứng minh rằng tổng các đóng góp này là hữu hạn thông qua việc kiểm tra tính khử phân kỳ bằng các phương pháp giải tích. Điều này đảm bảo tính nhất quán của các kết quả tính toán.

III. Khảo sát số và kết quả

Luận án tiến hành khảo sát số quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ trong cả hai mô hình 3-3-1HN và RNM. Các tham số của mô hình được thiết lập để đảm bảo phù hợp với các điều kiện lý thuyết và thực nghiệm. Các kết quả số được biện luận để dự đoán khả năng quan sát quá trình phân rã này tại các máy gia tốc năng lượng cao như LHC.

3.1. Kết quả trong mô hình 3 3 1HN

Trong mô hình 3-3-1HN, các kết quả số cho thấy tỷ lệ rã nhánh (BR) của quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ có thể đạt giá trị lớn, gần với giới hạn trên từ thực nghiệm. Các đóng góp từ các neutrino nặng và các boson chuẩn mới là đáng kể, làm tăng khả năng quan sát quá trình này tại LHC.

3.2. Kết quả trong mô hình RNM

Trong mô hình RNM, các kết quả số cũng chỉ ra rằng tỷ lệ rã nhánh (BR) của quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ có thể lớn, đặc biệt khi các hằng số tương tác Yukawa lớn. Các đóng góp từ các neutrino thông thường và các boson Higgs mới cũng được xem xét, làm tăng khả năng phát hiện quá trình này trong tương lai.

IV. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Luận án kết luận rằng quá trình phân rã h0 → µ±τ∓ có thể xảy ra trong các mô hình chuẩn mở rộng với tỷ lệ rã nhánh (BR) đáng kể. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết cho việc tìm kiếm các tín hiệu vật lý mới tại các máy gia tốc năng lượng cao như LHC. Hướng nghiên cứu tương lai bao gồm việc mở rộng khảo sát sang các mô hình khác và cải thiện độ chính xác của các tính toán.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Boson Higgs trong mô hình chuẩn Trong phần này, chúng tôi giới thiệu sơ lược về lý thuyết SM để có cái nhìn tổng quan hơn về boson Higgs SM cũng như các tương tác của nó với các hạt khác. Lý thuyết điện yếu Glashow - Weinberg - Salam (GWS) xây dựng vào cuối những năm sáu mươi [3, 71, 81], mô tả tương tác điện từ và tương tác yếu cho các quark và các lepton dựa vào nhóm đối xứng chuẩn SU (2)L ⊗ U (1)Y. Lý thuyết này kết hợp với nhóm đối xứng chuẩn QCD [13, 35, 36, 56], mô tả tương tác mạnh giữa các quark tạo thành một nhóm đối xứng chuẩn SU (3)C ⊗ SU (2)L ⊗ U (1)Y , mô tả ba lực tương tác Mạnh-Điện từ-Yếu trong tự nhiên gọi là SM. Trong SM có ba loại 1 trường phân biệt theo spin.

Trường có spin bằng gọi là trường vật chất 2 (fermion), trường có spin bằng 1 đóng vai trò truyền tương tác (boson chuẩn) và trường có spin bằng 0 là trường sinh khối lượng cho các hạt (trường boson Higgs), chúng tôi sẽ đề cập lần lượt trong phần tiếp theo. • Trường vật chất (fermion): Gồm các lepton và các quark xếp thành 8 ba thế hệ, trong đó các lepton là đơn tuyến với nhóm màu và các quark là tam tuyến đối với nhóm màu. Thế hệ thứ nhất: e, νe , u, d. Thế hệ thứ hai: µ, νµ , c, s.

Thế hệ thứ ba: τ, ντ , t, b. Các hạt phân cực trái xếp vào lưỡng tuyến, các hạt phân cực phải xếp vào đơn tuyến.1) eaL   uaL Qa =   ∼ (2, 1 ), uaR ∼ (1, 4 ), daR ∼ (1, − 2 ), (1.2) daL 3 3 3 trong đó a = 1, 2, 3 là chỉ số thế hệ, số lượng tử đầu tiên trong ngoặc đơn chỉ biểu diễn của nhóm SU (2)L và số lượng tử thứ hai là siêu tích yếu của nhóm U (1)Y. Theo lý thuyết SM, mô hình không có thành phần neutrino phân cực phải nên neutrino không có khối lượng. Xuất phát từ điều kiện bảo toàn điện tích, chúng ta xác định được siêu tích cho lưỡng tuyến và đơn tuyến thông qua toán tử điện tích Q.

Toán tử điện tích có dạng YW Q = T3 + , (1.3) 2 σ3 với YW là siêu tích yếu của các đa tuyến, T3 = đối với lưỡng tuyến với 2 σ3 là ma trận Pauli và T 3 = 0 đối với đơn tuyến. Khi đó xác định được giá trị các siêu tích như sau [4]: YLa = −1, YRa = −2, 1 4 2 YQa = , YuaR = , YdaR = − .4) 3 3 3 • Trường boson chuẩn: Các trường này đóng vai trò truyền tương tác. Trong lý thuyết điện yếu, chúng ta có trường Bµ tương ứng với vi tử YW 9 của nhóm U (1)Y , ba trường W1,2,3 tương ứng với ba vi tử Ta của nhóm σa SU (2)L. Trong biểu diễn cơ sở Ta = , trong đó σa là các ma trận Pauli 2       0 1 0 −i 1 0 σ1 =   , σ2 =   , σ3 =  , (1.5) 1 0 i 0 0 −1 thỏa mãn hệ thức giao hoán T a , T b = iǫabcTc , (1.6)   với ǫabc là tensor phản xứng và được gọi là hằng số cấu trúc của nhóm SU (2)L.

Trong phần tương tác mạnh, có tám trường gluon G1,.,8 µ tương ứng với tám vi tử tm (m = 1, ., 8) của nhóm SU (3)C. Trong biểu diễn cở sở λm tm = , trong đó λm là các ma trận Gell-Mann 3 × 3. Các vi tử trong 2 trường này thỏa mãn điều kiện [tm , tn ] = if mnptp , (1.7) trong đó f mnp là hằng số cấu trúc của nhóm SU (3)C , hoàn toàn phản xứng. Các quark không liên quan đến quá trình rã h0 → µ± τ ∓ nên ở đây chúng tôi không xét phần biến đổi của các quark mà chỉ xét đến phần biến đổi của các lepton liên quan nhóm chuẩn SU (2)L ⊗ U (1)Y.

Dưới phép biến đổi chuẩn định xứ, các trường biến đổi như sau: P3 σa SU (2)L : La(x) → L′a (x) = e−ig a=1 2 αa (x) La (x), Ra (x) → Ra′ (x) = Ra (x), i ′ U (1)Y : La(x) → L′a (x) = e 2 g β(x) Le (x), ′ Ra (x) → Ra′ (x) = eig β(x) Ra (x), 10 trong đó αa (x) và β(x) là các tham số biến đổi, g và g ′ tương ứng là các hằng số tương tác của nhóm SU (2)L, U (1)Y. Phần động năng bất biến dưới nhóm đối xứng chuẩn SU (2)L ⊗ U (1)Y được viết như sau: 1 a µν 1 LSM = − Wµν Wa − Bµν B µν + iLa Dµ γ µ La + iRa Dµ γ µRa , (1.8) 4 4 trong đó Wµν a và Bµν là các tensor cường độ trường chuẩn và lấy tổng theo chỉ số a cho tất cả các trường. Các tensor được viết dưới dạng như sau: a Wµν = ∂µ Wνa − ∂ν Wµa + gǫabc Wµb Wνc , Bµν = ∂µ Bν − ∂ν Bµ .9) Nhận xét: Thứ nhất, các fermion phân cực phải và phân cực trái tương ứng là đơn tuyến và lưỡng tuyến của nhóm SU (2)L nên tích của chúng không bất biến chuẩn, dẫn đến không xuất hiện số hạng khối lượng của các fermion trong Lagrangian. Thứ hai, trong Lagrangian (1.8), không xuất 1 hiện số hạng khối lượng mW Wµ W µ do vi phạm bất biến chuẩn của nhóm 2 SU (2)L ⊗ U (1)Y.

Ví dụ, trong QED [4], photon không khối lượng bởi vì 1 1 µ    µ Aµ A → Aµ + ∂µ α(x) A + ∂ α(x) 6= Aµ Aµ. µ e e • Phá vỡ đối xứng điện yếu nhóm SU (2)L ⊗ U (1)Y (Cơ chế Higgs). Vấn đề sinh khối lượng cho các hạt được giải quyết bằng cách áp dụng cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát vào nhóm SU (2)L ⊗ U (1)Y. Theo cơ chế này, ba boson chuẩn W ± và Z nhận khối lượng sau khi hấp thụ các Goldstone boson, đồng thời ba vi tử tương ứng bị phá vỡ.

Trường photon tương ứng với vi tử cuối cùng không bị phá vỡ dẫn đến khối lượng bằng không. Do đó, chúng ta cần ít nhất ba bậc tự do của trường vô hướng, đơn giản nhất 11 chúng ta chọn lưỡng tuyến Higgs vô hướng của nhóm SU (2)L phức có dạng   + ϕ φ=  ∼ (2, 1) , Yϕ = +1.10) ϕ0 Lagrangian bất biến chuẩn của trường boson Higgs được viết là 2 L = (Dµ φ)† (Dµ φ) − V (φ), V (φ) = −µ2 φ† φ + λ φ† φ , (1.11) trong đó Dµ là đạo hàm hiệp biến Y Dµ = ∂µ − igTa Wµa − ig ′ Bµ .12) 2 Xét tại cực tiểu thế, Higgs vô hướng có giá trị trung bình chân không (VEV) là   s 1 0 µ2 hφi0 = h0|φ|0i = √   , v = , (1. Với trung bình chân không của của boson Higgs như trên, đối xứng điện yếu bị phá vỡ tự phát. Chúng ta giới thiệu các trường mới là h0 (x) và ζ(x).

Trước khi phá vỡ đối xứng, trường Higgs vô hướng được tham số hóa như sau:   + ϕ φ(x) =  1  .14)   0 √ h (x) + iζ(x) 2 Khai triển số hạng thế năng (1.11) chúng ta thu được bốn trường ϕ+, ϕ−, h0 và ζ có khối lượng bằng nhau. Trường φ(x) được tham số hóa như sau:   1 0 (1. 2 0 v + h (x) 12 Trong chuẩn unita, ta quay trường φ(x) phép biến đổi dưới dạng   1 0 (1.16) a φ(x) → φ′ (x) = e−iTaζ (x)/v φ(x) = √  , 2 v + h (x) 0 v với √ là VEV của trường boson Higgs trung hòa. Như vậy, các Goldstone 2 boson đã biến mất, bị các trường chuẩn W ± , Z ăn.

Lagrangian bất biến chuẩn của trường boson Higgs được viết lại là † 2 L′ = (Dµ φ′ ) (Dµ φ′ ) − V (φ′ ), V (φ′ ) = −µ2 φ′† φ′ + λ φ′† φ′ .17) Khai triển thế Higgs trong (1.17) xung quanh VEV, thu được kết quả như sau:   ′ 1 2 2 0 0 2  V (φ) = −µ v + 2vh + (h ) + .18), khối lượng của boson Higgs được xác định là 1 2 mh0 = v 2λ = µ2 , 2 √ ⇒ mh0 = 2µ.19) Khai triển số hạng động năng trong (1.17), chúng ta có g 2 v 2 µ+ − g 2 v 2 g′ g′ µ    ′G 3 3µ L mass = W Wµ + W µ − Bµ W − B 4 8 g g ′   g   2 2 g v 2 2  g v 1 − W 3µ g   W +µWµ− +  = 3 W µ Bµ  g ′ g ′      4 8 − B µ g g    2 2 2 µ g v   mAµ 0 A = W +µWµ− + Aµ Zµ    .20), khối lượng của các boson chuẩn W ± và Z được xác định là gv mW mW ± = , mZ = , mA = 0, (1.21) 2 cosθW g trong đó tanθW = , θW là góc Weinberg. Như vậy, sau khi phá vỡ đối g′ xứng tự phát, chỉ có boson Higgs h0 có khối lượng, ba trường boson Higgs còn lại không khối lượng, đồng thời ba boson chuẩn W ± , Z có khối lượng. Lagrangian tương tác Yukawa bất biến với nhóm chuẩn SU (2)L ⊗U (1)Y được viết như sau: LY = −Yabl L̄a φ′ Rb − Yabd q̄a φ′ dbR − Yabu q̄a φ̃′ ubR + H.22) trong đó a, b là chỉ số thế hệ và φ̃′ = iσ2 φ′∗ .22) quanh VEV, chúng ta thu được số hạng khối lượng của các fermion. Ở đây chúng tôi chỉ tập trung vào tương tác của boson Higgs với boson chuẩn và các fermion.22), một số đỉnh tương tác liên quan boson Higgs được tổng hợp lại trong Bảng 1.1: Hệ số đỉnh tương tác liên quan boson Higgs SM Đỉnh tương tác Hệ số đỉnh Đỉnh tương tác Hệ số đỉnh −imf −im2h0 h0 f¯f h0 h0 h0 v 2v igmZ h0 W µ+ W ν− igmW gµν h0 Z µ Z ν gµν cW Tất cả các hệ số đỉnh tương tác giữa boson Higgs SM với các hạt khác trong Bảng 1.1, kể cả hằng số tự tương tác đều chứa các tham số đã biết từ thực nghiệm, vì thế đặc tính của boson Higgs SM cũng được xác định.

Như đã biết, LHC đã tìm ra boson Higgs và xác định được một số hệ số tương tác của nó một cách độc lập với lý thuyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Phân rã h0 → µ±τ∓ trong các mô hình chuẩn mở rộng là một nghiên cứu chuyên sâu về quá trình phân rã của hạt Higgs (h0) thành các hạt lepton µ± và τ∓ trong các mô hình chuẩn mở rộng. Luận án này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về các hiện tượng vật lý năng lượng cao mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc kiểm chứng và mở rộng mô hình chuẩn. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp phân tích tiên tiến, từ đó hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các hạt cơ bản.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình chuẩn mở rộng và đặc tính của các hạt siêu đối xứng, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ đặc tính của các hạt siêu đối xứng trong một số mô hình chuẩn mở rộng. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn sâu sắc về các hạt siêu đối xứng và vai trò của chúng trong việc giải thích các hiện tượng vật lý năng lượng cao.