Tổng quan luận án

Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT) do chấn thương là dạng thương tổn thần kinh ngoại vi nặng nề, khó điều trị, khả năng tự hồi phục rất thấp, thường dẫn đến liệt vận động và rối loạn cảm giác một phần hoặc toàn bộ chi trên. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Trung, tình trạng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lao động, sinh hoạt thường nhật và tâm lý của bệnh nhân. Tai nạn giao thông, đặc biệt là tai nạn xe máy, chiếm tỷ lệ cao trong các nguyên nhân gây chấn thương ĐRTKCT (Oliveira C.M. và cộng sự năm 2015 ghi nhận 78,7%; Jain D.K. và cộng sự năm 2012 ghi nhận 94%; Lê Văn Đoàn và cộng sự năm 2013 phản ánh thực tế tương tự tại Việt Nam).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra xuất phát từ hạn chế của các phương pháp chẩn đoán trước đây:

  • Khám lâm sàng và điện thần kinh - cơ chỉ ghi nhận dấu hiệu gián tiếp, không định lượng được vị trí giải phẫu chính xác và mức độ đứt rời hay dập nát.
  • Siêu âm phụ thuộc kỹ năng người thực hiện, bị hạn chế bởi bóng cản xương đòn, màng phổi và khó tiếp cận ở bệnh nhân cổ ngắn.
  • Chụp X-quang tủy cổ cản quang và cắt lớp vi tính (CLVT) tủy cản quang là kỹ thuật xâm lấn, chỉ khảo sát được tổn thương sát gốc tủy mà không quan sát được cấu trúc thần kinh ngoài lỗ ghép.
  • Chụp cộng hưởng từ (CHT) thế hệ cũ với từ trường 1,5 Tesla hoặc không có cuộn thu (coil) chuyên dụng gặp khó khăn trong việc bộc lộ rễ, thân, bó thần kinh ngoài lỗ ghép và dễ nhầm lẫn tổn thương nhổ rễ dựa đơn thuần vào dấu hiệu giả thoát vị màng tủy.

Trước sự ra đời của máy CHT 3 Tesla tích hợp cuộn thu thần kinh - mạch máu (Neurovascular) và chuỗi xung T2W Vista Sense có khả năng tái tạo hình ảnh không gian 3 chiều, luận án "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương" được thực hiện với 2 mục tiêu:

  1. Mô tả đặc điểm hình ảnh tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương trên cộng hưởng từ 3 Tesla.
  2. Xác định giá trị của cộng hưởng từ 3 Tesla trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay có đối chiếu với phẫu thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân bị tổn thương ĐRTKCT do chấn thương đến khám, được chỉ định chụp CHT 3 Tesla và những bệnh nhân được phẫu thuật thăm dò, phục hồi thần kinh.
  • Phạm vi không gian: Khoa Chẩn đoán Hình ảnh và Viện Chấn thương Chỉnh hình Quân đội thuộc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
  • Phạm vi thời gian: Luận án hoàn thành và bảo vệ năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa toàn diện các trục kiến thức từ giải phẫu học, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng học, các kỹ thuật điều trị ngoại khoa đến các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh:

Các hướng nghiên cứu trước được luận án tổng thuật:

  • Đặc điểm giải phẫu và kích thước ĐRTKCT: Luận án trích dẫn các mô tả kinh điển và số liệu đo đạc thực tế của Lê Văn Cường (2012), Shetty S.D. (2011), Bowen B.C. (2004), Mahbub Z.B. (2014), Tharin B.D. (2014), Vijayasarathi A. (2016). ĐRTKCT cấu tạo từ ngành trước của các rễ thần kinh sống C5, C6, C7, C8, T1 (đôi khi có thêm C4).
  • Cơ chế chấn thương: Dựa trên nghiên cứu của Moran S.L. (2005), Sven B. (2017), Scott H.K. (2006), Upadhyaya V. (2015), phân lập cơ chế trực tiếp (đạn bắn, vật sắc nhọn đâm) và cơ chế gián tiếp qua cơ chế ngoại vi (lực giật kéo cánh tay làm rách bao màng cứng, tạo giả thoát vị màng tủy) và cơ chế trung tâm (uốn cong tủy sống đột ngột gây nhổ rễ).
  • Phẫu thuật phục hồi thần kinh: Luận án điểm lại các kỹ thuật chuyển thần kinh ngoại đám rối (thần kinh XI, thần kinh hoành, thần kinh liên sườn) và nội đám rối (sử dụng mỏm cụt C5, C6 còn liên hệ với tủy) theo Terzis J.K. (2000), Songcharoen P. (2005); phẫu thuật chuyển cơ tự do chức năng theo Doi K. (1995); kỹ thuật chuyển rễ C7 bên lành của Gu Y. (1986, 1996), Chuang D.C. (1993), Beaulieu J.Y. (2006), Gao K. (2013); phẫu thuật phá hủy đường vào rễ sau (DREZ) giảm đau theo Friedman A.H. (1988); các nghiên cứu triển khai tại Việt Nam của Lê Văn Đoàn, Nguyễn Việt Tiến và cộng sự (2013).
  • Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: Điểm lại X-quang thường quy (Thái Khắc Châu, 1998); X-quang tủy cản quang (Gasparotti R., 1997); siêu âm (Demondion X., 2003; Nguyễn Phước Bảo Quân, 2012); chụp CLVT tủy cản quang với phân loại 6 dạng tổn thương của Nagano A. và cộng sự (1989); các nghiên cứu ứng dụng CHT 1,5 Tesla của Blair D.N. (1987), Bilbey J.H. (1994), Đinh Hoàng Long và cộng sự (2012) tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; các công trình ứng dụng CHT 3 Tesla trên thế giới của Chhabra A. (2013), Linde E.V. (2015), Cejas D.C. (2015), Panwar J.S. (2015), Fan Y.L. (2016).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:

Các nghiên cứu CHT trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiến hành trên máy 1,5 Tesla, gặp hạn chế lớn trong việc hiển thị các đoạn xa ngoài lỗ ghép (thân, bó). Ở bình diện quốc tế, các công trình CHT 3 Tesla chưa có quy mô đối chiếu phẫu thuật tập trung trên quần thể chấn thương nặng do tai nạn giao thông xe máy. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát toàn diện hệ thống rễ, thân, bó trên hệ thống 3 Tesla, phân định rõ các nhóm dấu hiệu hình ảnh và kiểm chứng độ chính xác thông qua phẫu thuật thực tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nguyên lý cộng hưởng từ: Dựa trên hiện tượng cộng hưởng của các nguyên tử Hydro ($^1H$) trong phân tử nước dưới từ trường mạnh và các chuỗi xung tần số vô tuyến (RF). Tỷ lệ nước cao trong tổ chức thần kinh và dịch não tủy cho phép CHT phân biệt giải phẫu mô mềm và phát hiện những biến đổi bệnh lý như phù nề, dập tủy, tụ dịch.
  • Phân loại tổn thương rễ: Luận án tham chiếu phân loại 6 dạng tổn thương của Nagano A. (1989) trên chụp tủy cản quang, đồng thời xây dựng khung phân tích 10 dấu hiệu tổn thương trên CHT 3 Tesla từ tủy ra ngoại vi: dập tủy, phù tủy, nhổ rễ thần kinh, giả thoát vị màng tủy (GTVMT), đụng dập, phù nề rễ, đứt trong bao, đứt không hoàn toàn, gián đoạn hoàn toàn (đứt hoàn toàn), teo rễ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu kết hợp đối chiếu kết quả chẩn đoán hình ảnh với kết quả quan sát trực tiếp trong phẫu thuật.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán chấn thương ĐRTKCT, được chụp CHT 3 Tesla tại Khoa Chẩn đoán Hình ảnh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; phân nhóm đánh giá giá trị chẩn đoán bao gồm các bệnh nhân có chỉ định và trải qua phẫu thuật.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có chống chỉ định chụp CHT (mang dị vật kim loại, máy tạo nhịp tim, clip phẫu thuật mạch máu), bệnh nhân không hợp tác hoặc hình ảnh bị nhiễu chuyển động không đạt tiêu chuẩn chẩn đoán.

Phương tiện và kỹ thuật thu thập dữ liệu

  • Thiết bị: Máy chụp cộng hưởng từ Gyroscan Achieva 3 Tesla của hãng Philips (Hà Lan).
  • Cuộn thu chuyên dụng: Cuộn thần kinh - mạch máu (Coil NeuroVascular - NV).
  • Các chuỗi xung và mặt cắt:
    • Chuỗi xung T1W: Mặt cắt đứng dọc (sagittal).
    • Chuỗi xung T2W: Mặt cắt đứng dọc (sagittal), mặt cắt ngang (axial), mặt cắt đứng ngang (coronal).
    • Chuỗi xung T2W Vista Sense: Cắt ngang lớp mỏng, đẳng hướng.
    • Chuỗi xung CHT tủy (Myelography): Đánh giá khoang dịch não tủy và các rễ trong màng cứng.
    • Kỹ thuật xử lý và tái tạo hình ảnh: Tái tạo hình chiếu cường độ tối đa (MIP - Maximum Intensity Projection), tái tạo đa bình diện (MPR - Multiplanar Reformation), dựng hình không gian 3 chiều (3D).
  • Xử lý số liệu: Thống kê mô tả đặc điểm phân bố tổn thương; tính toán độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính của CHT 3 Tesla khi lấy kết quả phẫu thuật làm tiêu chuẩn vàng.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng về chức năng của ĐRTKCT đối với chi trên; nhấn mạnh tính chất phức tạp, tỷ lệ tàn tật cao và xu hướng gia tăng tổn thương do tai nạn giao thông tại Việt Nam. Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của các phương tiện thăm dò cận lâm sàng hiện hữu và xác lập tính cấp thiết của việc ứng dụng máy CHT 3 Tesla có xung Vista Sense nhằm định hướng chính xác chiến lược phẫu thuật.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống cơ sở giải phẫu, sinh lý bệnh, lâm sàng và kỹ thuật:

  • Giải phẫu ĐRTKCT: Cấu tạo từ 5 rễ (C5 - T1); hợp thành 3 thân (trên, giữa, dưới); mỗi thân chia ngành trước và sau; tái hợp thành 3 bó (ngoài, trong, sau) quây quanh động mạch nách; tận cùng bằng các nhánh thần kinh lớn (thần kinh cơ bì, thần kinh giữa, thần kinh trụ, thần kinh quay, thần kinh nách).
Thành phần ĐRTKCT Chiều dài trung bình (mm) Đường kính trung bình (mm)
Rễ C5 27,0 0,97
Thân trên 13,0 5,10
Thân giữa 65,3 4,30
Thân dưới 22,0 4,90
Bó ngoài 29,2 4,10
Bó trong 46,2 4,40

(Số liệu giải phẫu tham khảo trích từ công trình của Lê Văn Cường, 2012, được tác giả tổng thuật).

  • Triệu chứng học lâm sàng: Trình bày chi tiết hội chứng Duchenne - Erb (tổn thương thân trên C5-C6), hội chứng Remak (tổn thương thân giữa C7), hội chứng Aran - Duchenne (tổn thương thân dưới C8-T1), hội chứng Claude Bernard - Horner khi tổn thương rễ thấp, và tình trạng liệt toàn bộ chi trên.
  • Điều trị ngoại khoa: Trình bày các kỹ thuật chuyển thần kinh ngoại đám rối (thần kinh XI, hoành, liên sườn, rễ C7 đối bên), chuyển thần kinh nội đám rối, chuyển cơ tự do chức năng (Doi K.), và phẫu thuật DREZ giảm đau.
  • Chẩn đoán hình ảnh: Phân tích từ X-quang cột sống cổ, chụp tủy cổ cản quang, siêu âm, đến CLVT tủy cản quang. Trình bày chi tiết phân loại 6 dạng tổn thương của Nagano A. (1989):
Phân loại Nagano Đặc điểm hình thái trên CLVT tủy cản quang
N Không thấy tổn thương; thấy rõ tính liên tục của rễ thần kinh hai bên từ tủy sống.
A1 Đứt đoạn, biến dạng ở vùng gốc và lối ra của rễ thần kinh bên tổn thương.
A2 Biến dạng, đứt đoạn rễ thần kinh; rễ dồn lại thành búi, mất hình ảnh lối ra của rễ.
A3 Khuyết một phần tủy ở sát gốc, đứt hoàn toàn các rễ thần kinh.
D Ổ giả thoát vị màng tủy khu trú trong lòng ống sống, chưa ra ngoài lỗ ghép; mất rễ sát gốc.
M Ổ giả thoát vị màng tủy lớn thoát ra ngoài lỗ ghép; không thấy rễ thần kinh sát gốc.
  • Cộng hưởng từ: Hệ thống hóa 10 dấu hiệu tổn thương trên CHT (dập tủy, phù tủy, nhổ rễ, GTVMT, đụng dập, phù nề rễ, đứt trong bao, đứt không hoàn toàn, đứt hoàn toàn, teo rễ). Phân tích khả năng phân giải vượt trội của CHT 3 Tesla so với 1,5 Tesla trong việc xóa nền tổ chức phần mềm và dựng hình giải phẫu đám rối.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu tiến cứu:

  • Thiết lập quy trình chụp chuẩn hóa trên hệ thống Gyroscan Achieva 3 Tesla sử dụng coil NeuroVascular.
  • Ứng dụng các thông số kỹ thuật cho xung T1W, T2W các hướng cắt đứng dọc, ngang, đứng ngang, và xung T2W Vista Sense cắt ngang lớp mỏng.
  • Kỹ thuật xử lý hậu kỳ: tạo ảnh CHT tủy, dựng hình MIP để bộc lộ đường đi liên tục của các rễ thần kinh, dựng ảnh MPR theo hướng đi giải phẫu của từng rễ/thân/bó, và dựng hình 3D.
  • Xây dựng tiêu chí đánh giá tổn thương theo từng tầng giải phẫu: tủy sống, rễ thần kinh (trong và ngoài màng cứng), thân thần kinh, bó thần kinh.
  • Quy chuẩn hóa dữ liệu đối chiếu phẫu thuật theo biên bản mô tả thương tổn của phẫu thuật viên vi phẫu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

(Dựa trên danh mục bảng và biểu đồ của luận án):

  • Đặc điểm chung: Phân tích độ tuổi, giới tính, cơ chế chấn thương (tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt), bên tổn thương, các tổn thương phối hợp (gãy xương đòn, tổn thương cột sống cổ, gãy chi), thời gian từ khi bị nạn đến khi chụp CHT và đến khi phẫu thuật.
  • Đặc điểm hình ảnh CHT:
    • Kết quả tổn thương tủy và rễ trên ảnh T1W, T2W đứng dọc, T2W cắt ngang, T2W đứng ngang.
    • Kết quả bộc lộ tổn thương rễ, thân, bó trên chuỗi xung T2W Vista Sense cắt ngang.
    • Hình ảnh ổ GTVMT và đứt rễ trên ảnh CHT tủy (Myelography).
    • Khả năng phát hiện gián đoạn thần kinh, phù nề, đụng dập trên các hình ảnh tái tạo MIP, MPR, 3D.
    • Thống kê vị trí và hình thái tổn thương phân bổ theo rễ (C5 đến T1), các thân (trên, giữa, dưới) và các bó (ngoài, trong, sau).
  • Giá trị chẩn đoán của CHT đối chiếu phẫu thuật:
    • Đối chiếu chẩn đoán CHT với chẩn đoán phẫu thuật viên ở từng vị trí rễ, thân, bó.
    • Bảng giá trị chẩn đoán: độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo của CHT 3 Tesla trong chẩn đoán nhổ rễ, đứt hoàn toàn rễ, đứt hoàn toàn thân, đứt hoàn toàn bó.
    • So sánh đối chiếu với các công trình quốc tế của Dubuison A.S. (nghiên cứu trên 99 trường hợp) và Ochi M.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn bán định lượng và mô tả có hệ thống 10 dấu hiệu hình ảnh CHT của tổn thương ĐRTKCT trên máy từ trường cao 3 Tesla, liên kết chặt chẽ giữa hình thái tổn thương trong lòng ống sống với cấu trúc thần kinh ngoại vi ngoài lỗ ghép.
  • Làm sáng tỏ giá trị và hạn chế của dấu hiệu giả thoát vị màng tủy (GTVMT): khẳng định GTVMT là dấu hiệu gián tiếp quan trọng của nhổ rễ nhưng không đồng nghĩa hoàn toàn với nhổ rễ, cần kết hợp đánh giá sự gián đoạn trực tiếp của sợi rễ trên các chuỗi xung phân giải cao và ảnh tái tạo đa bình diện MPR/MIP.

Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng

  • Xác lập quy trình kỹ thuật chụp CHT 3 Tesla tối ưu cho vùng cổ - ngực - đám rối thần kinh cánh tay, kết hợp cuộn thu NeuroVascular và xung T2W Vista Sense, giúp loại bỏ các cấu trúc gây nhiễu, tái tạo rõ nét mạng lưới rễ, thân, bó thần kinh.
  • Cung cấp dữ liệu đối chiếu phẫu thuật có độ tin cậy cao, chứng minh CHT 3 Tesla là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn có giá trị cao trong việc chẩn đoán nhổ rễ, đứt rễ, đứt thân và bó ĐRTKCT.
  • Giúp các phẫu thuật viên hoạch định chính xác chiến lược can thiệp trước mổ: xác định mỏm cụt rễ còn nguyên vẹn để làm nguồn chuyển thần kinh nội đám rối, nhận định rễ nhổ hoàn toàn để chuyển sang phương án lấy nguồn thần kinh ngoại đám rối (thần kinh XI, hoành, liên sườn, rễ C7 đối bên) hoặc chuyển cơ chức năng tự do, tránh các cuộc mổ thăm dò không cần thiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu (theo phạm vi văn bản)

  • Nghiên cứu thực hiện tại một trung tâm chuyên khoa sâu (Bệnh viện Trung ương Quân đội 108), nơi tập trung máy móc từ lực cao và phẫu thuật viên vi phẫu chuyên nghiệp, do đó quy trình đòi hỏi trang thiết bị đồng bộ chưa thể áp dụng rộng rãi ở các tuyến dưới.
  • Việc đối chiếu chẩn đoán hình ảnh với phẫu thuật chỉ thực hiện được trên phân nhóm bệnh nhân có chỉ định và đồng ý phẫu thuật; các trường hợp tổn thương nhẹ điều trị bảo tồn không có tiêu chuẩn vàng phẫu thuật để kiểm chứng trực tiếp.
  • Các bệnh nhân đến quá sớm sau chấn thương có thể gặp khó khăn trong việc đánh giá do tụ máu, phù nề mô mềm lan tỏa; ngược lại bệnh nhân đến muộn xuất hiện teo cơ và tổ chức xơ hóa làm thay đổi cấu trúc giải phẫu. Bệnh nhân có kết hợp cố định xương bằng kim loại ở vùng lân cận bị nhiễu ảnh CHT.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm trên cỡ mẫu lớn hơn để chuẩn hóa quy trình chụp và xử lý hình ảnh CHT 3 Tesla đám rối thần kinh.
  • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) kết hợp CHT trước mổ và CHT sau phẫu thuật chuyển thần kinh/ghép thần kinh nhằm đánh giá sự tái sinh sợi trục thần kinh và mức độ hồi phục cơ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong thực hành y khoa và đào tạo sau đại học:

  • Bác sĩ Chẩn đoán Hình ảnh: Cung cấp thông số kỹ thuật chi tiết của các chuỗi xung T1W, T2W, T2W Vista Sense, kỹ thuật tạo ảnh CHT tủy và phương pháp xử lý hậu kỳ dựng hình MIP, MPR, 3D trên máy 3 Tesla; hướng dẫn nhận diện chính xác 10 dạng tổn thương thần kinh và cách phân biệt tổn thương trong bao, đụng dập và đứt hoàn toàn.
  • Bác sĩ Phẫu thuật Chấn thương Chỉnh hình và Vi phẫu thần kinh: Cung cấp bản đồ giải phẫu hình ảnh trước mổ, giúp đánh giá tình trạng rễ C5, C6, C7, thân và bó, hỗ trợ lựa chọn nguồn thần kinh cho (thần kinh hoành, thần kinh XI, C7 bên lành, liên sườn) trong phẫu thuật tái phân bố thần kinh chi liệt.
  • Nghiên cứu sinh, Học viên Cao học, Bác sĩ Nội trú chuyên ngành Chẩn đoán Hình ảnh và Ngoại khoa: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu đối chiếu hình ảnh - phẫu thuật, cách thức vận dụng các bảng phân loại (Nagano A., Dubuison A.S., Ochi M.) và các số liệu giải phẫu nhân trắc thần kinh người Việt Nam (Lê Văn Cường).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chủ yếu gây tổn thương đám rối thần kinh cánh tay được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra tai nạn giao thông (đặc biệt là tai nạn xe máy) là nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương ĐRTKCT do chấn thương. Luận án trích dẫn các nghiên cứu dịch tễ: Oliveira C.M. và cs (2015) ghi nhận 78,7%, Jain D.K. và cs (2012) ghi nhận 94%, và các báo cáo tại Việt Nam của Lê Văn Đoàn và cs (2013), Hồ Hữu Lương (1992) đều khẳng định tỷ lệ này chiếm ưu thế tuyệt đối.

2. Chuỗi xung T2W Vista Sense trên máy CHT 3 Tesla có vai trò gì đặc biệt so với CHT 1,5 Tesla?

Chuỗi xung T2W Vista Sense trên máy CHT 3 Tesla là xung cắt ngang lớp mỏng đẳng hướng, kết hợp với coil NeuroVascular cho phép triệt tiêu tín hiệu của các tổ chức phần mềm phức tạp vùng cổ, chỉ bộc lộ hệ thống rễ, thân, bó ĐRTKCT. Dữ liệu từ xung này cho phép dựng ảnh 3D, MPR và MIP, giúp quan sát liên tục đường đi của thần kinh ra ngoài lỗ ghép – vùng mà máy CHT 1,5 Tesla thường không đánh giá rõ.

3. Giả thoát vị màng tủy (pseudomeningocele) hình thành như thế nào và có ý nghĩa gì trên hình ảnh CHT?

Giả thoát vị màng tủy hình thành theo cơ chế chấn thương ngoại vi: khi lực kéo căng giằng xé mạnh lên chi trên, các sợi mô liên kết quanh rễ bị đứt, lớp bao màng cứng bị giật rách và kéo tuột ra khỏi ống sống, làm dịch não tủy thoát ra tạo thành túi dịch tại lỗ ghép. Trên CHT, GTVMT biểu hiện là ổ dịch tăng tín hiệu mạnh trên T2W, MPR, CHT tủy, 3D và giảm tín hiệu trên T1W. Đây là dấu hiệu gián tiếp quan trọng của nhổ rễ thần kinh, tuy nhiên cần kiểm tra tính liên tục của sợi rễ để tránh kết luận dương tính giả.

4. Phân loại Nagano A. (1989) chia tổn thương ĐRTKCT trên chẩn đoán hình ảnh thành những dạng nào?

Phân loại Nagano A. (1989) gồm 6 dạng tổn thương:

  • Loại N: Bình thường, rễ thần kinh hai bên liên tục từ tủy sống.
  • Loại A1: Biến dạng, đứt đoạn tại vùng gốc và lối ra của rễ.
  • Loại A2: Rễ co cụm thành búi, mất hình ảnh lối ra rễ.
  • Loại A3: Khuyết một phần tủy sát gốc, đứt hoàn toàn rễ.
  • Loại D: Ổ giả thoát vị màng tủy khu trú trong lòng ống sống, mất rễ sát gốc.
  • Loại M: Ổ giả thoát vị màng tủy lớn lan ra ngoài lỗ ghép, mất rễ sát gốc.

5. Những nguồn thần kinh nào thường được sử dụng trong phẫu thuật chuyển thần kinh ngoại đám rối?

Luận án tổng thuật các nguồn thần kinh ngoại đám rối gồm:

  • Thần kinh XI (thần kinh phụ): Chuyển cho thần kinh trên vai, thần kinh cơ bì, thần kinh nách.
  • Thần kinh hoành: Chuyển cho thần kinh trên vai, thần kinh cơ bì.
  • Thần kinh liên sườn: Chuyển cho thần kinh cơ bì hoặc thần kinh nách, có hoặc không có đoạn ghép trung gian.
  • Rễ C7 bên lành: Sử dụng đoạn ghép thần kinh trụ đảo chiều có mạch nuôi để chuyển sang nối với thần kinh giữa bên liệt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Ngọc Trung đã nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và xác định giá trị của máy cộng hưởng từ 3 Tesla trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Thông qua chuỗi xung T2W Vista Sense và các kỹ thuật xử lý hậu kỳ (MIP, MPR, 3D), công trình đã hệ thống hóa 10 dấu hiệu hình ảnh tổn thương thần kinh trải dài từ tủy sống đến các rễ, thân, bó ngoài lỗ ghép. Kết quả đối chiếu với thực tế phẫu thuật khẳng định CHT 3 Tesla là phương pháp thăm dò hình ảnh không xâm lấn có độ chính xác cao, đóng vai trò cơ sở dữ liệu quan trọng giúp các phẫu thuật viên hoạch định chiến lược mổ phục hồi chức năng chi trên cho người bệnh.