Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương

Luận án tiến sĩ phân tích hình ảnh cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương, cung cấp giá trị thực tiễn.

Chuyên ngành

Chẩn đoán hình ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

158
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào giá trị cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Đám rối thần kinh cánh tay là cấu trúc thần kinh quan trọng, chi phối vận động và cảm giác của chi trên. Tổn thương tại đây thường do chấn thương, đặc biệt là tai nạn giao thông, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Cộng hưởng từ được xem là phương pháp chẩn đoán hiệu quả, không xâm lấn, giúp xác định chính xác vị trí và mức độ tổn thương.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh của tổn thương đám rối thần kinh cánh tay trên cộng hưởng từ 3 Tesla và đánh giá giá trị chẩn đoán của phương pháp này so với kết quả phẫu thuật. Đây là bước tiến quan trọng trong việc cải thiện độ chính xác và hiệu quả của chẩn đoán y khoa đối với các tổn thương thần kinh phức tạp.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Việc áp dụng cộng hưởng từ trong y học giúp giảm thiểu sai sót trong chẩn đoán, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về tổn thương thần kinh, hỗ trợ quyết định điều trị. Nghiên cứu này góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán hình ảnh và điều trị cho bệnh nhân bị tổn thương đám rối thần kinh cánh tay.

II. Đặc điểm giải phẫu và tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Đám rối thần kinh cánh tay được hình thành từ các rễ thần kinh C5 đến T1, có vai trò chi phối vận động và cảm giác của chi trên. Tổn thương tại đây có thể xảy ra do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp, dẫn đến đứt, kéo giãn hoặc chèn ép các rễ thần kinh. Cộng hưởng từ cho phép quan sát chi tiết cấu trúc giải phẫu và xác định vị trí tổn thương một cách chính xác.

2.1. Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay

Đám rối thần kinh cánh tay bao gồm các rễ thần kinh C5, C6, C7, C8 và T1, hợp thành các thân và bó thần kinh. Cấu trúc này đi qua khe giữa cơ bậc thang trước và giữa, nằm sau xương đòn. Hiểu rõ giải phẫu giúp xác định chính xác vị trí tổn thương trong quá trình chẩn đoán hình ảnh.

2.2. Nguyên nhân và cơ chế tổn thương

Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay thường do tai nạn giao thông, đặc biệt là tai nạn xe máy. Cơ chế tổn thương bao gồm đứt rễ, kéo giãn hoặc chèn ép thần kinh. Cộng hưởng từ giúp xác định mức độ tổn thương, từ đó hỗ trợ quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

III. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật chẩn đoán

Nghiên cứu sử dụng cộng hưởng từ 3 Tesla với coil thần kinh-mạch máu để khảo sát tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Kỹ thuật này cho phép loại bỏ nhiễu từ các mô mềm, tập trung vào cấu trúc thần kinh và dựng hình 3D chi tiết. Kết quả chẩn đoán hình ảnh được đối chiếu với phẫu thuật để đánh giá độ chính xác.

3.1. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ

Cộng hưởng từ 3 Tesla với xung Vista Sense và coil thần kinh-mạch máu cho phép quan sát chi tiết đám rối thần kinh cánh tay. Kỹ thuật này giúp loại bỏ nhiễu từ mô mềm, tạo ra hình ảnh rõ nét và dựng hình 3D, hỗ trợ chẩn đoán chính xác vị trí và mức độ tổn thương.

3.2. Đối tượng và tiêu chuẩn nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên các bệnh nhân bị tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật và được chụp cộng hưởng từ trước khi phẫu thuật. Kết quả chẩn đoán hình ảnh được so sánh với kết quả phẫu thuật để đánh giá độ chính xác.

IV. Kết quả và giá trị thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy cộng hưởng từ 3 Tesla có độ chính xác cao trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Kết quả chẩn đoán hình ảnh phù hợp với phẫu thuật, giúp xác định chính xác vị trí và mức độ tổn thương. Phương pháp này có giá trị thực tiễn cao trong việc hỗ trợ quyết định điều trị và cải thiện kết quả phục hồi cho bệnh nhân.

4.1. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ

Hình ảnh cộng hưởng từ cho thấy rõ các tổn thương như đứt rễ, kéo giãn hoặc chèn ép thần kinh. Các dấu hiệu như tăng tín hiệu trên ảnh T2W và gián đoạn cấu trúc thần kinh được quan sát rõ ràng, hỗ trợ chẩn đoán chính xác.

4.2. Giá trị chẩn đoán và ứng dụng

Cộng hưởng từ không chỉ giúp chẩn đoán chính xác mà còn hỗ trợ lập kế hoạch điều trị phù hợp. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong việc đánh giá tổn thương phức tạp và hỗ trợ phẫu thuật, góp phần cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay 1. Nguyên ủy và đường đi ĐRTKCT là một mạng lưới thần kinh được tạo thành bởi ngành trước của các rễ thần kinh sống C5, C6, C7, C8, T1 và có thể có thêm sự tham gia của ngành trước rễ thần kinh sống C4. Nó đảm nhiệm chức năng vận động, cảm giác và dinh dưỡng cho toàn bộ chi trên.

Các ngành trước này là các rễ của ĐRTKCT, cùng động mạch dưới đòn đi qua khe giữa cơ bậc thang trước và cơ bậc thang giữa. Hầu hết tất cả các nhánh của ĐRTKCT nằm trong nách, ngay sau xương sườn 1 [1], [3], [6], [97]. Giải phẫu ĐRTKCT trên xác UT (Upper trunk): thân trên, MT (Middle trunk): thân giữa, LT (Lower trunk): thân dưới, SCM (Sternocleidomastoid muscle): cơ ức-đòn-chũm, SA (Subclavian artery): động mạch dưới đòn Nguồn: Shetty SD (2011) [97] 1. Cấu tạo Ở phần trên xương đòn, các rễ của ĐRTKCT hợp lại thành ba thân (hay ba thân nhất).

Thân trên (truncus superior) được tạo nên bởi sự hợp nhất của nhánh trước rễ thần kinh C5 và nhánh trước rễ thần kinh C6, đôi khi có thêm nhánh trước rễ thần kinh C4 tham gia. Thân giữa (truncus medius) được tạo nên bởi nhánh 4 trước rễ thần kinh C7. Thân trên và thân giữa nằm ở trên, còn thân dưới nằm ở sau động mạch dưới đòn. Phần này của đám rối bị động mạch cổ ngang nông bắt chéo ở phía trên và động mạch ngang vai bắt chéo phía dưới.

Động mạch trên vai và động mạch lưng vai đi lách qua các thân của ĐRTKCT. Mỗi thân của ĐRTKCT được chia ra các ngành trước và ngành sau khi qua khe cổ nách phía sau xương đòn [32], [54], [66], [98]. Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay Nguồn: Atlas giải phẫu người (2000) [10] Ở phần dưới xương đòn, các ngành trước và sau tạo thành ba bó (hay thân nhì). Bó ngoài (fasciculus lateralis) được tạo nên bởi ngành trước của thân trên và thân giữa hợp thành.

Bó trong (fasciculus medialis) được tạo nên bởi ngành trước của thân dưới. Bó sau (fasciculus posterior) được tạo nên bởi nhánh sau của 3 thân hợp thành. Do các bó trên nằm xung quanh động mạch nách, nên tên của chúng được đặt theo vị trí tương ứng của chúng đối với động mạch nách [61]. 5 ĐRTKCT được chia ra các phần phía trên và phía dưới xương đòn.

Phần trên xương đòn, ĐRTKCT tách ra 6 nhánh là: thần kinh ngực dài, thần kinh trên vai, nhánh góp phần tạo nên thần kinh hoành, thần kinh cơ dưới đòn, thần kinh cơ bậc thang và cơ dài cổ. Phần dưới xương đòn, ĐRTKCT tách ra 3 nhóm nhánh: các nhánh thuộc bó ngoài, bó trong và bó sau. Các nhánh thuộc bó ngoài gồm có: thần kinh ngực ngoài, thần kinh cơ bì, rễ ngoài của thần kinh giữa. Các nhánh thuộc bó trong gồm có: thần kinh ngực trong, thần kinh bì cánh tay trong, thần kinh bì cẳng tay trong, thần kinh trụ, rễ trong của thần kinh giữa.

Các nhánh thuộc bó sau gồm có: thần kinh dưới vai trên, thần kinh ngực lưng, thần kinh dưới vai dưới, thần kinh nách (mũ), thần kinh quay [5], [10], [93], [98]. Các dây thần kinh ngắn của ĐRTKCT gồm có [1], [5], [6], [69]: - Các nhánh cho cơ (rami musculares): tách ra từ phần trên đòn của ĐRTKCT, chi phối cho các cơ bậc thang và cơ cổ dài. - Dây thần kinh dưới đòn (n. subclavius): tách ra từ thân trên.

Dây gồm các sợi đi ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C4, C5, chạy dọc bờ ngoài cơ bậc thang trước, phía ngoài dây thần kinh hoành, chi phối cho cơ dưới đòn. - Các dây thần kinh ngực trong, ngực ngoài (n. pectorales medialis, lateralis): tách từ các bó là bó trong và bó ngoài tương ứng. Dây gồm các sợi đi ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C5, C6, C7, C8 và T1.

Hai dây đi ra trước xuyên qua cân đòn - ngực, phân nhánh chi phối cơ ngực lớn và cơ ngực bé. Có một nhánh thần kinh bắc ngang phía trước động mạch nách, nối hai dây thần kinh ngực trong và ngực ngoài gọi là quai thần kinh ngực. - Dây thần kinh lưng vai hay vai sau (n. dorsalis scapulae): tách ra từ rễ thần kinh C5, nằm mặt trước cơ nâng vai.

Dây xuyên qua cơ bậc thang giữa, tới gần bờ ngoài cơ này thì chạy dọc theo bờ trong vai để chi phối cho cơ thoi, cơ răng bé sau trên và cơ nâng vai. - Dây thần kinh ngực dài (n. thoracius longgus): tách ra từ nhánh trước 6 của rễ thần kinh C5, C6, C7. Dây thần kinh ngực dài chạy dọc bờ ngoài cơ răng trước và phân nhánh chi phối cơ này.

- Dây thần kinh trên vai (n. suprascapularis): tách ra từ thân trên ĐRTKCT gồm các sợi đi ra từ nhánh trước rễ thần kinh C5 và C6. Dây thần kinh trên vai lúc đầu nằm ở bờ trên ĐRTKCT, sau cơ thang và thân dưới cơ vai móng, đến hố trên đòn dây này đi qua khuyết trên vai vào hố trên gai rồi vòng qua nền mỏm cùng vai vào hố dưới gai. Dây thần kinh trên vai có tác dụng chi phối cho cơ trên gai, cơ dưới gai và bao khớp vai.

- Dây thần kinh dưới vai (n. subscapulares): tách ra từ bó sau ĐRTKCT, gồm các sợi đi ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C5, C6, C7, C8. Dây thần kinh dưới vai tách ra ba nhánh là nhánh trên, nhánh ngực lưng, nhánh dưới có tác dụng chi phối cho cơ dưới vai, cơ tròn to và cơ ngực lớn. - Dây thần kinh nách (n.

axillarris): tách ra từ bó sau ĐRTKCT, gồm các sợi đi ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C5, C6, C7. Dây đi cùng động mạch mũ sau, chui qua tứ giác Velpeau để ra sau, chi phối cơ delta, cơ tròn bé, bao khớp vai, da vùng delta và vùng ngoài cánh tay. Dây thần kinh nách tách ra nhánh bì cánh tay ngoài (n. cutaneus brachii lateralis).

Các dây thần kinh dài của ĐRTKCT gồm có: - Dây thần kinh cơ bì (n. musculocutaneus): tách ra từ bó trước ngoài, gồm các sợi đi ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C5, C6, C7. Dây thần kinh cơ bì nằm ngoài động mạch nách. - Dây thần kinh giữa (n.

medianus): được hợp thành bởi rễ ngoài tách ra từ bó trong và rễ trong tách ra từ bó ngoài, gồm tất cả các sợi thần kinh của ĐRTKCT. Ở nách dây này nằm ở ngoài động mạch nách. - Dây thần kinh trụ (n. ulnaris): tách ra từ bó trong, gồm các sợi tách ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C8, T1.

Ở nách, dây trụ chạy ở giữa động mạch và tĩnh mạch nách. 7 - Dây thần kinh quay (n. radialis): là phần tiếp của bó sau, gồm tất cả các sợi thần kinh của ĐRTKCT. Ở nách, dây thần kinh quay nằm phía sau động mạch nách.

Ở dưới nách, dây thần kinh quay tách ra: nhánh bì trong cho vùng cánh tay sau, nhánh đầu dài cơ tam đầu, nhánh cơ rộng trong và cơ khuỷu. - Dây thần kinh bì cánh tay trong (n. cutaneus brachii medialis): tách ra từ bó trong, gồm các sợi đi ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C8, T1. Ở nách, dây thần kinh bì cánh tay trong chạy sau tĩnh mạch nách rồi chạy vào phía trong, nối tiếp với ngành xiên của dây thần kinh gian sườn 2, 3 và phân nhánh chi phối cảm giác da ở nách.

- Dây thần kinh bì cẳng tay trong (n. cutaneus antebrachii medialis): tách ra từ bó trong, gồm các sợi đi ra từ nhánh trước các rễ thần kinh C8, T1. Ở nách, dây chạy thẳng, lúc đầu ở trước tĩnh mạch nách, rồi sau chạy ở giữa tĩnh mạch và động mạch. Dây thần kinh bì cẳng tay trong thường nối với nhánh bì của dây thần kinh quay và dây thần kinh trụ.

Trên đây là những mô tả đặc điểm giải phẫu bình thường của ĐRTKCT. Tiếp theo là một số kích thước bình thường của các thành phần cấu tạo nên ĐRTKCT. Kích thước Theo tác giả Lê Văn Cường (2012) một số kích thước của ĐRTKCT được dùng để tham khảo như sau: [1] - Rễ C5 có chiều dài trung bình là 27mm, đường kính trung bình là 0,97mm. - Thân trên có chiều dài trung bình là 13mm, thân giữa là 65,3mm và thân dưới là 22,0mm.

- Thân trên có đường kính trung bình là 5,1mm, thân giữa là 4,3mm và thân dưới là 4,9mm. 8 - Bó ngoài có chiều dài trung bình là 29,2mm, bó trong là 46,2mm. - Bó ngoài có đường kính trung bình là 4,1mm, bó trong là 4,4mm. Giải phẫu trên cộng hưởng từ ĐRTKCT được tạo thành bởi tập hợp ngành trước của các dây thần kinh sống C5, C6, C7, C8 và T1 [1], [25], [32], [54].

Đối chiếu giải phẫu ĐRTKCT với ảnh CHT T2W cắt ngang Nguồn: Mahbub ZB (2014) [76] và Tharin BD (2014) [106] Hình 1. Đường đi của rễ ĐRTKCT trên ảnh CHT cắt ngang (màu da cam và mũi tên) Nguồn: Minh TT (2010) [81] và Du R (2010) [48] 9 Hình 1. Đối chiếu giải phẫu các rễ ĐRTKCT với ảnh CHT trên mặt cắt đứng dọc Nguồn: Bowen BC (2004) [32] Các rễ thuộc ĐRTKCT hợp lại thành ba thân: Thân trên được tạo nên bởi sự hợp nhất giữa nhánh trước rễ thần kinh C5 và nhánh trước rễ thần kinh C6. Thân giữa được tạo nên bởi nhánh trước rễ thần kinh C7.

Thân dưới được tạo nên bởi nhánh trước rễ thần kinh C8 và nhánh trước rễ thần kinh T1. Nguồn: Vijayasarathi A (2016) [113] Nguồn: http://mrimaster. Các thân thuộc ĐRTKCT trên CHT Các giới hạn liên quan xung quanh ĐRTKCT: - Phía trước: Cơ bậc thang trước, tĩnh mạch dưới đòn. - Phía sau: Cơ bậc thang giữa.

- Phía dưới: Xương sườn 1, động mạch dưới đòn. Giới hạn liên quan của ĐRTKCT Nguồn: Bermejo N (2012) [25] 1. Nguyên nhân, cơ chế tổn thương đám rối thần kinh cánh tay Để đánh giá chính xác tổn thương ĐRTKCT trên hình ảnh, chúng ta cần phải tìm hiểu về nguyên nhân và cơ chế tổn thương ĐRTKCT do chấn thương [8], [9], [61], [82]. Nguyên nhân Nguyên nhân tổn thương ĐRTKCT được chia làm hai nhóm [54], [67], [82]: - Trực tiếp: yếu tố chấn thương tác động trực tiếp lên thân đốt sống và rễ hoặc thân dây thần kinh, làm đứt lìa rễ ra khỏi tuỷ sống, ví dụ như khi bị bắn, bị đâm trực tiếp… - Gián tiếp: do cột sống cổ dịch chuyển theo kiểu giãn cách với vai và cánh tay cùng bên, hay chúng xoắn vặn ngược chiều nhau một cách đột ngột, làm dây thần kinh bên đó bị nhổ ra khỏi gốc tuỷ hoặc bị đứt dưới tác động của lực giằng giật, co kéo, xoắn vặn.

Nguyên nhân này thường do tai nạn giao thông, tai nạn thể thao, lao động hay sinh hoạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu giá trị cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay" cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của công nghệ cộng hưởng từ (MRI) trong việc phát hiện và chẩn đoán các tổn thương liên quan đến đám rối thần kinh cánh tay. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các phương pháp chẩn đoán hiện tại mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của MRI trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong điều trị. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức mà công nghệ này có thể cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng y học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay do bao hoạt dịch gân bị sưng, nơi nghiên cứu về các phương pháp điều trị đau cổ tay. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng của laser trong điều trị các vấn đề liên quan đến cột sống. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tác dụng điều trị viêm đại tràng từ cao chiết cây dâu morus alba, một nghiên cứu về các phương pháp điều trị tự nhiên trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị hiện đại và truyền thống trong lĩnh vực y tế.