BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP HOÀNG QUỐC VIỆT NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC KÉO CỦA Ô TÔ TẢI THACO - FOTON 1.25 TẤN SẢN XUẤT LẮP RÁP Ở VIỆT NAM KHI CHỞ GỖ TRÊN ĐƯỜNG LÂM NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Hà Nội, 2013 c i LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay ở nước ta vận chuyển gỗ rừng trồng chủ yếu là vận chuyển bằng ôtô, trong đó phổ biến là ô tô tải cỡ vừa và nhỏ được sản xuất lắp ráp ở Việt Nam. Một trong những loại xe tải đó là xe THACO – FOTON 1. Xe này đã và đang được sử dụng rộng rãi để chuyên chở hàng hóa trên các tuyến đường quốc lộ. Khi dùng loại xe này vào vận chuyển gỗ xe phải chuyển động trên mặt đất rừng ( không có đường) hoặc trên đường lâm nghiệp với chất lượng đường thấp.
Điều kiện sử dụng này ảnh hưởng lớn đến khả năng kéo, bám ổn định của xe. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về động lực học kéo của ô tô, nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào ở Việt Nam về động lực học kéo của loại xe THACO – FOTON 1.25 tấn khi vận chuyển gỗ trên đường lâm nghiệp. Để phục vụ cho việc khai thác sử dụng loại xe này vào việc vận chuyển gỗ một cách đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn và hiệu quả tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu động lực học kéo của ô tô tải THACO – FOTON 1.25 tấn sản xuất lắp ráp ở Việt Nam khi chở gỗ trên đường lâm nghiệp”. Ý nghĩa khoa học của đề tài này là: Xác định được các tính chất động lực học kéo của xe THACO - FOTON 1.25 tấn khi vận chuyển gỗ trên đường lâm nghiệp làm căn cứ cho việc khai thác sử dụng đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài này là: Kết quả nghiên cứu của đề tài đưa ra khuyến cáo cho người lái xe để chọn chế độ sử dụng hợp lý khi vận chuyển gỗ trên một số đoạn đường lâm nghiệp điển hình với tải trọng khác nhau. c ii MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. ii DANH MỤC BẢNG. iv DANH MỤC HÌNH.
iv DANH MỤC KÝ HIỆU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Công nghệ và thiết bị vận chuyển gỗ rừng trồng. Công nghệ và thiết bị vận chuyển gỗ trên thế giới.
Công nghệ và thiết bị vận chuyển gỗ ở Việt Nam.Cơ sở động lực học ô tô – máy kéo bánh hơi.Động lực học kéo của ô tô. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kéo. Tình hình nghiên cứu về động lực học kéo của ô tô – máy kéo.Tình hình nghiên cứu về động lực học kéo của ô tô – máy kéo trên thế giới.Tình hình nghiên cứu về động lực học kéo của ô tô – máy kéo ở Việt Nam. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:. Khảo sát động lực học kéo của ô tô tải THACO - FOTON 1.25 tấn sản xuất lắp ráp ở Việt Nam khi vận chuyển gỗ rừng trồng trên đường lâm nghiệp:.
Nghiên cứu thực nghiệm:. Phương pháp nghiên cứu. KHẢO SÁT ĐỘNG LỰC HỌC KÉO CỦA Ô TÔ TẢI THACO – FOTON 1.25 TẤN SẢN XUẤT LẮP RÁP Ở VIỆT NAM KHI VẬN CHUYỂN GỖ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG LÂM NGHIỆP. Đặc tính tốc độ của động cơ xe tải THACO – FOTON 1.
Cân bằng công suất và cân bằng lực kéo của ô tô tải THACO - FOTON 1. Cân bằng công suất. Cân bằng lực kéo của ô tô. Yếu tố động lực học và đặc tính động lực học của ô tô tải THACO - FOTON 1.
Yếu tố động lực học. Khảo sát quá trình tăng tốc của ô tô tải THACO - FOTON 1. Đặc tính động lực học của ô tô tải THACO - FOTON 1.25 tấn khi tải trọng thay đổi. Đặc tính động lực học của ô tô tải THACO - FOTON 1.25 tấn theo khả năng bám.
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Mục đích nghiên cứu thực nghiệm. Các thông số đo và thiết bị đo. Kết quả thực nghiệm.
44 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO c iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Giá trị số vòng quay, công suất và mômen quay động cơ.
Giá trị các công suất cản, công suất bánh chủ động động cơ. Giá trị gia tốc ở các tay số thứ i: .6 Giá trị phần trăm tải trọng. 38 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Đồ thị đặc tính động cơ.
Đồ thị công suất. Đồ thị lực kéo. Đồ thị nhân tố động lực. Đồ thị gia tốc.
38 Đồ thị nhân tố động lực học với tải trọng thay đổi. Đầu đo lực kết nối với máy tính và DMC plus. Vị trí đầu đo lực nối với cáp và xe ô tô. Đầu đo gia tốc kết nối với máy tính và DMC plus.
Hai xe kéo nhau đo lực và gia tốc. Đồ thị lực, gia tốc. 45 c v DANH MỤC KÝ HIỆU STT Thông số Ký Đơn vị hiệu 1 Các hệ số được xác định theo loại động cơ a,b,c Giá trị nhân tố động lực học ở tay số i tương ứng Di 2 với tốc độ vi 3 Tiết diện cản chính của ô tô F m2 4 Tải trọng định mức Ge N 5 Tải trọng toàn bộ Ga N 6 Lực cản lăn Pf N 7 Lực cản không khí Pw N 8 Lực cản lên dốc Pi N 9 Lực bám giới hạn của các bánh xe chủ động P N 10 Lực quán tính Pj N 11 Công suất của động cơ Ne W 12 Công suất truyền đến bánh xe chủ động Nk W 13 Công suất tiêu hao cho việc quấy dầu Nt W 14 Công suất cực đại của động cơ Nmax W 15 Bán kính làm việc của bánh xe rb m 16 Hệ số cản lăn f 17 Vận tốc ở tay số i vi m/s 18 Hệ số cản không khí phụ thuộc vào kết cấu ô tô K Ns2/m4 19 Hệ số kể đến ảnh hưởng chuyển động i 20 Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực itl 21 Tỷ số truyền của hộp số chính io 22 Tỷ số truyền của hộp số phụ (nếu có) ip c vi 23 Tỷ số truyền của bộ truyền lực cuối ( nếu có) ie 24 Tỷ số truyền của tay số thứ i trong hộp số ihi 25 Gia tốc của ô tô ở tay số thứ i trong hộp số ji m/s2 26 Hiệu suất của hệ thống truyền lực tl 27 Hiệu suất của ly hợp l 28 Hiệu suất của hộp số h 29 Hiệu suất của các đăng cd 30 Hiệu suất của cầu chủ động o 31 Độ dốc của mặt đường Độ c 1 Chương1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Công nghệ và thiết bị vận chuyển gỗ rừng trồng.
Vận chuyển gỗ từ bãi tập trung trong rừng tới nơi tiêu thụ, nơi chế biến nào đó có thể thực hiện bằng đường ô tô, đường sắt, đường thủy. Công nghệ và thiết bị vận chuyển gỗ trên thế giới. Hiện nay trên thế giới vận chuyển gỗ lâm sản chủ yếu bằng đường ô tô vận chuyển theo hình thức này khá cơ động giá thành vận chuyển tương đối thấp so với hình thức vận chuyển khác. Hình thức vận chuyển bằng đường sắt, đường thủy chỉ được thực hiện tại những nơi có gần hệ thống sông suối, gần đường sắt công cộng.
Một số nước tiên tiến đã và đang sử dụng ô tô vận chuyển gỗ và lâm sản các loại như: Xe tải 3 trục với rơ móoc 3 trục có tải trọng chuyến tương đối lớn đạt 35 – 40 m3. Xe tải 3 trục với rơ mooc 2 trục có tải trọng chuyến 30 – 35m3 có mặt sàn của mooc phẳng khi sử dụng cho vận chuyển gỗ ngắn, mặt sàn làm bằng khung thép với các cột chống hai bên. Xe tải hai trục đơn loại này hiện nay trên thế giới sử dụng khá phổ biến cho vận chuyển gỗ rừng trồng ngắn, cắt khúc có tải trọng chuyến từ 10 – 15 m3. Phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ, Canada… có sử dụng xe tải hai trục đơn, ba trục đơn những loại này thường được trang bị một giá đỡ phụ một trục có bánh.
Những năm 1980 – 1995 Thụy Điển là một trong những nước sản xuất nhiều loại phương tiện bốc dỡ, vận chuyển gỗ đặc trưng nhất là hãng Volvo với đủ các chủng loại. Ngoài ra còn có hãng Allrouder và Hinght – HFT (Mỹ), hãng Arbo – lift ( Canada). Tại các nước Đông Âu trong thời điểm thập kỷ 90 sử dụng rất phổ biến các phương tiện bốc dỡ và vận chuyển gỗ cự ly trung bình như: FMG 910 LOKOMO, PONSE. c 2 Tại châu Á như Myanma, Indonesia, Nhật Bản sử dụng chủ yếu loại PRAMI – TRAC của Nhật Bản, các thiết bị trên có công suất 35 – 145 kw trọng tải từ 6 – 15 tấn, có ưu điểm tính năng việt dã cao, làm việc được trong điều kiện địa hình cũng như thời tiết khắc nghiệt.
Trong vận chuyển gỗ cự ly dài trên thế giới sử dụng rất nhiều các loại xe kéo rơ móoc, xe vận tải chuyên dụng. Các loại xe này có công suất từ 100 – 240 mã lực, lực kéo lớn, cấu tạo gồm một đầu kéo và rơ móoc chở hàng dùng để vận chuyển gỗ lớn rừng tự nhiên, gỗ nguyên cây, gỗ nhỏ rừng trồng cắt khúc trên các tuyến đường lớn, đường nhánh. Các loại xe này có rất nhiều nước sản xuất và sử dụng như hãng Bell 2WD, 4WD, T25(Austraylia), Nisan TZA 52(Nhật Bản), Scania L80, L81, L85,L110, LB81(Thụy Điển), Maz 509A, Kpaz 255( Liên Xô cũ), Praga V3S, S5T(Tiệp)… Phương tiện vận tải thủy chủ yếu gồm các loại bè, mảng, ca nô, xà lan…Hiện nay trên thế giới rất ít sử dụng, hầu như là không sử dụng nữa do nhiều nhược điểm như tốc độ chậm, không chủ động do phụ thuộc vào thiên nhiên, luồng lạch sông ngòi. Gỗ,lâm sản vận chuyển bị ảnh hưởng nhiều không đảm bảo chất lượng trong môi trường nước, khó chế biến.
Nói chung trên thế giới với những nước tiên tiến việc khai thác vận chuyển lâm sản được quy hoạch trên quy mô lớn, tập trung, thiết bị khai thác vận chuyển hiện đại, năng suất cao. Công nghệ và thiết bị vận chuyển gỗ ở Việt Nam. Việt Nam với số liệu thống kê năm 1990 thì ngành Lâm Nghiệp có giá trị tổng sản phẩm xã hội chiếm 3,5% cả nước, hàng năm ngành được nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản với số vốn chiếm 6,6% vốn đầu tư trong cả nước.