CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA 1.1 Hệ thống điện ba pha 1.1 Khái niệm cơ bản về hệ thống điện ba pha Hệ thống điện ba pha là một hệ thống bao gồm ba pha điện áp xoay chiều có cùng biên độ, cùng tần số, nhưng lệch nhau một góc bằng 1200, tương ứng lệch nhau về thời gian bằng 1/3 chu kì. Hệ thống điện ba pha có những ưu điểm lớn mà một pha không có được: - Việc truyền tải điện năng bằng lưới điện ba pha tiết kiệm được dây hơn so với lưới một pha. - Các loại động cơ điện ba pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính hoạt động tốt hơn so với động cơ một pha. Một mạch điện ba pha gồm nguồn, đường dây và tải đối xứng gọi là mạch điện ba pha đối xứng.
Nếu không thỏa mãn một trong ba điều kiện trên thì gọi là mạch ba pha không đối xứng. Điện áp pha của tải UP = UA = UB = UC là điện áp đo được giữa một đầu dây pha và một đầu dây trung tính. Điện áp dây của tải Ud = UAB = UBC = UCA là điện áp đo được giữa hai dây pha. Dòng điện pha của tải IP = IA = IB = IC là dòng điện đi qua một cuộn dây của một pha máy phát hoặc một pha tải.
Dòng điện dây Id = IdA = IdB = IdC là dòng điện chạy trên dây từ nguồn đến tải.2 Một số lỗi thường gặp ở hệ thống điện ba pha Những nhà máy sản xuất là sự hiện diện điển hình cho việc sử dụng hệ thống điện ba pha. Nhìn chung, các nhà máy đều mắc phải hiện tượng biến thiên điện áp ngắn hạn hoặc dài hạn, đó là sự sụt giảm giá trị điện áp so với định mức có thể gây tổn thất cho nhà máy. Khi đối chiếu thời điểm xảy ra những sự cố với các hoạt động của nhà máy cho thấy tại thời điểm xảy ra sự cố thì hoạt động của nhà máy không có sự kiện vận hành đặc biệt nào như khởi động, dừng động cơ lớn hay sự kiện đóng cắt tải đặc biệt nào. Ta sẽ loại trừ khả năng gây ra biến động điện áp do hoạt động nội tại của nhà máy.
Lúc này nguyên nhân gây ra biến thiên điện áp ngắn hạn chỉ có thể xuất hiện do tác động từ lưới điện. Kinh nghiệm trong quá 1 trình hoạt động của các nhà máy cho thấy, những nguyên nhân dẫn tới sự biến động điện áp ngắn hạn trên lưới tại Việt Nam có thể gây ra bởi các nguyên nhân cơ bản sau: - Do sự vận hành của lưới điện: Trong vận hành của lưới điện, việc đóng cắt hệ thống tụ bù trên đường dây truyền tải (đặc biệt trên các đường truyền tải dài như đường dây 500kV) thường dẫn tới biến thiên điện áp ngắn hạn. - Do tác động của các phụ tải phi tuyến: Sự hoạt động của các phụ tải phi tuyến mạnh (điển hình là các hệ thống nấu luyện kim loại bằng điện) gây ra sự biến động công suất tiêu thụ lớn và phát các sóng hài dòng điện vào lưới truyền tải cũng sẽ gây ra sự biến động điện áp ngắn hạn trên lưới. - Do ảnh hưởng của sét khi trời mưa: Các đường dây truyền tải thường được trang bị hệ thống chống, cắt sét để bảo vệ thiết bị.
Khi xuất hiện sét đánh vào đường truyền tải các hệ thống chống, cắt sét sẽ hoạt động để dẫn năng lượng do sét đánh xuống đất và hoạt động này sẽ gây sụt áp ngắn hạn. Sự cố biến động điện áp ngắn hạn thường bao gồm giai đoạn sụt áp trong khoảng thời gian dưới 500ms sau đó điện áp sẽ phục hồi nhưng sự phục hồi này bao giờ cũng vượt quá giá trị định mức và điện áp sẽ có sự dao động trước khi ổn định trở lại. Khắc phục các sự cố biến động điện áp ngắn hạn này thường phải thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý phụ tải và lắp đặt trên hệ thống truyền tải các thiết bị lọc, bù công suất điện tử. Theo đó các phụ tải phát thải nhiều sóng hài dòng điện sẽ không đủ điều kiện nối vào lưới điện, còn các nguyên nhân do bản thân hệ thống truyền tải gây ra sẽ được triệt tiêu bởi các thiết bị lọc, bù điện tử.
Tuy nhiên, hiện tại và trong tương lai gần lưới điện Việt Nam chưa khắc phục được điều này. Hiện trạng trên dẫn tới các thiết bị nhảy cảm với điện áp lưới cần phải được trang bị thiết bị bảo vệ riêng để đảm bảo hoạt động liên tục khi có sự cố biến động điện áp ngắn hạn. Vì khi điện áp lưới biến động thì các bộ điều khiển của biến tần sẽ tác động làm dừng động cơ để bảo vệ và điều này làm gián đoạn sản xuất. Để đảm bảo sản xuất liên tục, các phụ tải nhạy cảm này cần phải được bảo vệ chống ảnh hưởng của biến động điện áp ngắn hạn.2 Các giải pháp kỹ thuật chống biến động điện áp ngắn hạn 1.1 Giải pháp dùng lọc tích cực Các bộ lọc tích cực (Hình 1.1) thực hiện việc lọc các sóng hài dòng điện do các phụ tải phi tuyến gây ra và do vậy có khả năng ngăn chặn sự cố biến động điện áp có nguyên nhân từ sóng hài dòng điện.
Ngoài chức năng lọc cho dòng tiêu thụ thành hình sin, các bộ lọc tích cực còn có khả năng cân bằng các pha trong trường hợp phụ tải lệch pha nên có khả năng làm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng của hệ thống, Tuy nhiên, chúng ta chỉ có thể lọc được các sóng hài do bản thân các phụ tải của hệ thống hiện tại sinh ra mà không thể lọc sóng hài do các phụ tải khác ngoài lưới tác động tới.1 Nguyên lý hoạt động của bộ lọc tích cực.2 Giải pháp sử dụng bộ cấp nguồn liên tục (UPS) Có hai loại thiết bị cấp nguồn liên tục (UPS) là loại online và loại offline. Trong ứng dụng ngăn ngừa biến động điện áp chỉ có UPS loại online là đáp ứng được nên ở đây từ “UPS” được nói tới là các UPS loại online. Trong giải pháp sử dụng UPS, điện cấp cho các phụ tải quan trọng không được cấp trực tiếp từ lưới mà được cấp từ bộ nghịch lưu bán dẫn nên có thể nói chất lượng điện áp hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng điện áp tạo ra bởi UPS. Điện áp tạo ra của UPS được cách ly với điện áp lưới bởi mạch một chiều (DC) trung gian có dàn ắc quy nối vào nên các ảnh hưởng của sự biến thiên điện áp lưới sẽ tự động được bù bởi hệ thống 3 ắc quy này.
Do vậy, điện áp cấp cho phụ tải sẽ hoàn toàn tránh được các ảnh hưởng của biến thiên điện áp lưới, ngay cả khi mất điện lưới hoàn toàn thì UPS vẫn có thể duy trì điện áp cấp cho phụ tải từ vài phút tới hàng chục phút tùy theo dung lượng của ắc quy. Trong những năm trước đây giải pháp dùng UPS để chống biến thiên điện áp lưới cho phụ tải quan trọng được sử dụng khá nhiều, đặc biệt là khi có sự mất điện ngắn hạn. Tuy nhiên chi phí vận hành của UPS khá cao do dàn ắc quy đòi hỏi chế độ bảo dưỡng khá ngặt nghèo và chỉ có tuổi thọ cũng chỉ từ 3 - 5 năm nếu bảo dưỡng tốt. Đối chiếu với các biến động điện áp ngắn hạn dưới một giây thì UPS không phát huy được thế mạnh của nó nên ngày nay người ta ít sử dụng UPS cho việc bảo vệ phụ tải trước biến động điện áp ngắn hạn.3 Giải pháp sử dụng bộ chống sụt áp (Sag Fighter) Các bộ chống sụt áp (Sag Fighter) cho phép bảo vệ phụ tải trước sự biến động điện áp theo chiều hướng sụt giảm.
Hoạt động của các bộ chống sụt áp là tạo ra một điện áp bù nối tiếp với điện áp lưới và do vậy khi điện áp sụt giảm thì hệ thống vẫn được cấp với điện áp gần định mức.2 là nguyên lý hoạt động của bộ chống sụt điện áp. Các bộ chống sụt áp thương phẩm trên thị trường hiện nay cho phép thiết bị bù hoạt động ổn khi điện áp trên hệ thống sụt, tới còn 30% mức điện áp định mức khi điện áp 2 pha sụt và tới còn 60% khi điện áp sụt đều cả ba pha. Do đặc điểm cấu tạo khối chỉnh lưu là diode chỉ dẫn năng lượng theo một chiều, bởi vậy mà bộ bù sụt áp chỉ cho phép bảo vệ phụ tải khi điện áp sụt (thường do ảnh hưởng của một phụ tải lớn đóng vào lưới) mà không thể bảo vệ tải khi điện áp dao động (có cả sụt và tăng khi bị sét lan truyền, do sóng hài dòng điện, do đóng tụ bù truyền tải,…. Hoạt động của bộ chống sụt áp là offline nên sẽ có một khoảng trễ từ khi điện áp sụt tới khi phục hồi tuy rằng không lớn (dưới 1/2 chu kì điện áp lưới – 10ms).2 Nguyên lý hoạt động của bộ chống sụt điện áp.4 Giải pháp sử dụng bộ bù điện áp tích cực (AVC) Các bộ bù điện áp tích cực (AVC) là một cải tiến của bộ chống sụt áp cả về mạch lực và kỹ thuật điều khiển.
Về mặt cấu tạo các bộ AVC tương tự như bộ chống sụt áp chỉ khác là bộ chỉnh lưu sử dụng chỉnh lưu tích cực có điều khiển với bộ biến đổi sử dụng IGBT cho phép truyền năng lượng theo cả hai chiều do đó mà cho phép bảo vệ phụ tải đối với sự cố biến thiên điện áp lưới theo cả chiều tăng và giảm. Sự áp dụng các kỹ thuật điều khiển mới cũng cho phép các bộ AVC có chất lượng hoạt động tốt hơn các bộ chống sụt áp. Cụ thể là cho phép bù khi điện áp lưới còn dưới 10% mức điện áp định mức (giữ được 60% điện áp) khi điện áp 2 pha sụt và tới còn 40% khi điện áp sụt đều cả ba pha (giữ được 70% điện áp). Hoạt động online của AVC cũng cho phép đáp ứng của nó nhanh hơn và giữ cho điện áp trên tải gần như không có biến động.
Đối với nguồn hoạt động bình thường (Hình 1.3) bộ bù không tạo ra điện áp bù, đối với nguồn bị sụt áp (Hình 1.4) bộ bù sẽ tạo ra điện áp còn thiếu so với định mức để bù trực tiếp vào lưới, đối với trường hợp nguồn bị tăng điện áp so với định mức (Hình 1.5) bộ bù sẽ tạo ra điện áp ngược để làm giảm điện áp trên lưới tại thời điểm đó.3 Hoạt động của AVC khi điện áp lưới định mức.4 Hoạt động của AVC khi điện áp lưới thấp hơn định mức.