Chương 1: Tổng quan ý thuyết sử đơng trong đ ti “Chương2: Hệ thống điện mặt trời (Chong 3: Didu khién công suất hệ thống điện mặt trời nỗi lưới3 pha Tết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo CHUONG 1 TONG QUAN LY THUYET St’ DUNG TRONG BE TAT 1. Bộ biến đỗi một chiế chiêuC-DC), 1. Chức năng bộ biến đổi DC-DC Bộ biến đổi 1 chiều 1 chiều (Boot converter) có nhiệm vụ biến đôi điện áp một chiều về t số phù hợp với điện áp một chiều đặt vào bộ nghịch lưu (thường 400V). Đồng thời thông qua bộ Boost converter này để thục hiện điều khiển bám điểm công suất cục đại cho hệ thẳng Các bộ biến đổi DC/DC được chia làm 2 leại: Có cách ly và loại không cách ly Loại cách ly sử dụng máy biến áp cao ẫn, chúng cách ly nguồn điện một chiều đầu vào với nguồn một chiều ra và tổng hay giảm áp bằng cảch đề chỉnh hệ số biến ấp, Loại nay thường được sử dụng cho các nguồn cấp một chiều sử dụng khoá điện tử và cho hệ thống lạ.
Loại DC/DC không cách ly không sử dụng mấy biến áp cách ly. Chồng liên được dùng trong các bộđiều khiển động cơ một chiều Các loại bộ biển đội DC/ĐC thường đồng trong hệ PV gm: >_ Bộ giảm áp (buck) >_ Bộ tăng ap (boost) > _ Bộ biến đổi tăng - giảm áp Cuk Bộ giảm ấp buct có thể định được điễm làm việc cổ công suấttối ra mỗi kh điện áp vào vượt quả điện ấp ra của bộ biến đỗi, trường hợp này ít thục hiện được khi cường độ bức xạ của ảnh sáng xuống thấp Bộ tăng áp boot có thé định điễm làm việc ôi ưu ngay cả với cường độ nh sing yếu. Hệ thống làm việ với lưới đng bộ Boost đã tng điện áp r cấp cho ải trước khi đa vào bộ biến đỗi DC AC. Bộ biển đi DC-DC không cách li 1.
Mach Buck Sơ đồ nguyên lý mach buck duge chi ra tén hinh 1. Khéa K trong mach la những khóa điện tử BIT, MOSFET, hay IGBT. Mach Buck có chức năng giảm điện áp đầu vào xuống thảnh điện áp nạp c uy. Khóa transtor được đồng mỡ với tẫ số cao.
Hệ số làm việc D của khóa được xác định theo công thức sau: ron: foc an Trong đồ T. là thời gian khéa K mé, T là chu kỳ làm việc của khéa, fc tin cất “Hình 1.1: Sơ đồ nguyên ÿ mạch Buck Trong thời gian mỡ, khóa K thông cho ding đi qua, điện áp một chiều được nạp vào tụ C2 và cấp năng lượng cho tải qua cuộn kháng L. Trong thời gian đóng, khóa K. đồng lại không cho đồng qua nữa, năng lượng 1 chiều từ đầu vào bằng 0.
Tuy nhiên tải vẫn được cung cấp đầy đủ điện nhờ năng lượng lưu trên cuộn kháng và tụ điện do Diode khếp kín mạch. Như vậy cuộn kháng và tụ điện có tác dung lưu giữ năng lượng trong thời gian ngắn để duy trì mạch khi khóa K đồng. Đayy = Uin-D a2) (Céng thite (1.2) cho théy điện áp ra có thể điều khiển được bằng cách điều khiến hệ số làm việc. Hệ số làm việc được điều kiên bằng cách phương pháp điều chỉnh độ ông xung thời gian mổ tạ.
Do đố, bộ biển đổi này còn được biết đến như là bộ điều chế ung PWM. Bộ Buck có cấu trúc đơn gin nhất, êu và dễ tết kế nhất Bộ Buck cing thường được dòng đề nạp ắc quy nhưng nó có nhược điểm là dòng vào không liên te vt khến điện ử được b tí vị tí đầu vào, vỉ vậy cần phải có bộ lạ tốt Mach Buck thích hợp sử dụng khi điện áp t cao hơn điện áp ắc quy. Dòng công suất được điều khiển bằng cách đề chỉnh chu kỳ đóng mỡ của khóa dién ti. BS Buck có thể làm việc tri điểm MPP trong hẳ hết điều kiện nhiệt độ, cưồng độ bóc xạ.
Nhưng bộ này sẽ không làm việc chính sắc khi điểm MP xuống thấp hơn nguồng điện ép nạp ắc quy dưới điều n nhiệt độ cao và cường độ bức xạ xuống thấp. Vì vậy để nâng cao hiệu quả làm việc, có thể kết hợp bộ Buck với thành phân tăng áp, 1. Mgch Boost Sơ đồ nguyên lý mạch Boost như hinh 12 Hin 1.2: So &8 nguyên ý mạch Boost Giống như bộ Buct, hoạt động của bộ Boost được thục hiện qua cuộn kháng LÀ Chuyển mạch đồng mỡ theo chu kỷ. Khi K mở cho đồng qua (t.) cuộn kháng tính năng lượng, khi K đóng (t„;) cuộn kháng giải phóng năng lượng qua Điết tới tải 0,— 0 =rột aa) "Mạch này tăng điện áp võng kh phông của de quy lên để đáp ứng điện ấp ra.
Khi khếu K mỗ, cuộn cảm được nổi với nguồn 1 chiều Khóa K đồng, đồng điện cảm ứng chay vio tii qua Điết Vái hệsố làm việc D của khóa , điện ấp ra được tính theo Vous = 2S a4) Voi phurong phip nay cling 6 thé ditu chinh T,. rong chế độ dẫn liên tục để điền chỉnh điện áp vào V, ở điểm công suất cục đại theo thé cia ti V. Mạch Buck ~ Boost Sơ đồ nguyênlý như hình 1.3 1 ¥Te | KỈ 3, £ TI I “Hình 1. 3: So a6 nguyén I mach Buck - Boost Từ công thức (1.4): Do D < 1 nên điện áp ra luôn lớn hơn điện áp vào.
Vi vậy mạch Boost chỉ có thể tăng áp trong khi mạch Buck đã trình bày ở trén thi chi có thể giảm điện áp vào. Kết hợp cã bai mạch này với nhau tạo thành mach Buck ~ Boost vita có thể tăng và giảm điện áp vào. hi khóa đồng, điện áp vào đặt lên điện cảm, làm dong ign trong điện cảm ting dẫn theo thời gian. Khi khóa ngất đi cảm có khuynh hướng duy tì dòng điện qua nó sẽ tạo điện áp cảm ứng đủ để Điệt phân cực thuận.
Tùy vào tỷ lệ giữa thời gian đồng khóa và mở Xhôa mà gi trị điện áp ra có thé nhỏ hơn, bằng hay lớn hơn giá tị điện ấp vào. Trong moi trường hợp thì dẫu của điện áp ra là ngược với dẫu của điện áp vào, do đó đồng điện đi qua điện cảm sẽ giám dần theo thời gian. Ta có công thức: Ve 2 as) Công thức (1.5) cho thấy điện áp ra có th lớn hơn bay nhỏ hơn điện áp vào tủy thuộc vào hệ số làm việc D: 1. Mạch Cuk Sơ để nguyênlý như hình L4 rin, we ae đình 1.
4: So dé bién a6i Cuk Bộ Cuk vữa có thể tăng, vừa có thể giảm ép. Cuk ding một tụ điện để lưu giữ năng lượng vì vậy đông điện vào sẽ lên tục. Mạch Cuk ít gây tôn hao trên khoá điện tử hơn và cho hiệu quả cao. Nhược điểm của Cuk lã điện ấp ra cổ cục tính ngược với điện áp vào nhưng bộ Cuk cho đặc tính đồng ra tốt hơn do cổ cuộn căm đặt ở ng ra.
Chính từ ưu điểm chính nấy cia Cuk (tte lã cổ đặc tính đồng vào và đồng ra tế) "Nguyên lý hoạt động của Cuk là chế độ dẫn iên tục. Ở rạng thái ôn định, điện áp trùng bình rơi trên cuộn cảm bằng 0, theo định luật điện ấp Kiếchôp ở vồng mạch ngoài cùng hình vẽ L4 ta có: ve s+ Vo Giả sử tụ C, có đung lượng đủ lớn và điện áp trên tụ không gon sống mặc đủ nó lưu giữ và chuyển một lượng năng lượng lớn từ đầu vào đến đầu ra Điều kiện ban đầu là khi điện áp vào được cấp và khoá SW khoá không cho đồng chấy qua. Điết D phân cục thuận, tự C, được nạp. Host động của mạch được chi thành 2 đhếđộ Chế độ 1: Khi khoá SWV mở thông đồng, mạch như ở hình vé 1.5 “nh 1 5: Sơ đồ mach 56 Cuk th khéa SW mé thing ding Điện áp trên tu C, lim dit D phân cực ngược và Điết khoá Tụ C, phóng sang ti qua đường SW, C.
Cuộn cảm đủ lớn nên giả thiết rằng đồng điện trên cuộn. căm king gon song. Vi vy ta cô mỗi quan hệ saz `. d9 Chế độ 2: Khi SW khoá ngăn không cho đồng chấy qua, mạch có dạng như hinh vẽL6 Hink 1.
6: So a6 mach bộ Cu thi khéa SW dong “Tụ C, được nạp từ nguồn vào V, qua cudn eém L,. Nang lượng lưu trên cuộn cảm. L; được chuyén sang tai qua đường D, C„, và R „. Vi vậy ta có: lạ ly an Để hoạt động theo chu kỷ, dòng điện trung bình của tụ là 0.
DT gyn l-D=0 as “ĐT +1 =DJT=0, a9 đụ, Tổ te q10) “Trong đó: D lã tỉ lệ lâm việc của khoá SW (0 <D < 1) và T là chu kỳ đóng cắt. Giá sử rằng đây là bộ biển đổi lý tưởng, công suất trung bình do nguồn cung cấp phải bằng "với công suất trung bình tải hấp thụ được. ay 412) 418) q19) Từ công thức (1.5: Đầu ra nhỏ hơn đầu vào. > NếuD, 5: Đầu ra bằng đầu vào.<D < 1: Đầu ra lớn hơn đầu vào.
Từ công thức (1.14) ta thấy rằng cóthế điều khiển điệ áp ra khỗi bộ lấn đỗi DC/DC. ng cách điều chỉnh lệ âm tiệc D cia kod SW. “Như vậy nguyên ắc điều khiển điện ấp ra của các bộ in đổi trên đều bằng cá: điều chính tần số đồng mỡ khóa. Việc sử dụng bộ biến đổi nào trong hệ lã ty thuộc vào nhu cầu và mục đích sỡ dụng Đổ điều khiên từn sổ đồng mỡ của khóa K để hệ đạt được điểm làm việc tố ra nhất ta hải dùng đến thuật toán xác định điềm làm tiệc cổ công suất lớn nhất (MPET) ở chương tiếp sau ¡DC- DC có cách ly Bộ chuyển đổi DC.DC được mô ả trong ình L7.
Bộ chuyên đối bao gồm một tạ lọc đầu tảo Cụ, 6 chuyén mach dimg MOSFET (MM), sin diétxoay tr do, hai đit chinh Inu, D, va D,, mot bién dp cao tin vi hệsố biến dp bingK và một hổa C„ 10 sg} =gii|7 Hình 1. 7: Bộ chuyên đỗi DC- DC có cách ly May bién ấp cung cấp điện áp cách ly giữa bảng mach PV và lưới, nâng cao độ an toản cho toàn hệ thông. Điện cảm rò (1,) được sử dựng như 1 phần tử chuyển đỗi nguồn, loại bộ nhồng vấn đề qu áp thiết bị và cần thiết cho sự chống ứng các bảng mạch. Sự điều khiển chuyển đỗi pha thích hợp giữa những chân cầu vào (M,- M.) và những chân kích hoạt chính la (MM) cho phép định hướng đồng điện của biển áp, vỉ vậy đạt được chuyên đội với điện áp và dòng điện bằng 0 (2ero cunent Zero Voltaee Suiching ~ ZCZVS).
Bidu khién bg bién 465 DC-DC Đi điều khiến bộ biển đội DC.DC, cổ thể sử đụng mạch võng hoặc mạch võng điề khiển đồng điện.