Mở đầu. CHƯƠNG 2 trình bày tổng quan về công nghệ cáp ngầm. CHƯƠNG 3 trình bày các phương pháp nối đất lớp vỏ kim loại cáp ngầm cao áp. CHƯƠNG 4 tập trung phân tích, lựa chọn sơ đồ nối đất lớp vỏ kim loại cáp ngầm của tuyến đường dây 220kV Long Biên – Mai Động.
CHƯƠNG 5, Luận văn tập trung tìm hiểu lý thuyết liên quan đến bộ giới hạn điện áp và lựa chọn thông số của bộ giới hạn điện áp. CHƯƠNG 6: Kết luận tổng kết các kết quả nghiên cứu và tính toán của Luận văn. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CÁP NGẦM 2.1 Giới thiệu chung. Cáp ngầm được sử dụng để truyền tải và phân phối điện năng ở những nơi không thể lắp đặt đường dây điện trên cao.
Những vị trí như vậy có thể là những khu vực đông dân cư, xung quanh nhà máy và trạm biến áp hoặc khu giao cắt của các vùng nước rộng và nhiều lý do khác. Loại cáp được sử dụng sẽ phụ thuộc vào điện áp và mục đích sử dụng. Những cải tiến gần đây trong thiết kế và sản xuất đã mang đến sự phát triển của các loại cáp ngầm phù hợp để sử dụng ở điện áp cao. Việc thiết kế cáp sẽ do nhà chế tạo thực hiện theo đặc điểm của công trình.
Tuy nhiên, cáp sử dụng cho công trình phải được thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62067. Hiện nay trên thế giới đang sử dụng 2 loại cáp ngầm phổ biến cho lưới truyền tải điện là: Cáp dầu (oil filled cable) và cáp khô cách điện bằng polyethylene lưu hóa khô có các mối liên kết phân tử theo chiều ngang (XLPE). - Cáp dầu: Có ưu điểm là dầu lưu thông bên trong cáp và được giữ ở áp suất cao hơn áp suất không khí để ngăn chặn các rạn nứt phát sinh trong lớp cách điện, nên ngăn chặn kịp thời sự hư hỏng do cách điện, dẫn tới đảm bảo độ tin cậy của cách điện, tăng giới hạn nhiệt độ của lõi dẫn, tăng khả năng tải và giảm độ dày cách điện. Tuy nhiên khuyết điểm là đòi hỏi phải có các thiết bị ngoại vi như: thiết bị cấp dầu, các thiết bị kiểm soát, mặt bằng để lắp đặt các thiết bị này, tổn hao điện môi cao.
- Cáp XLPE: Có ưu điểm cách điện tốt, tổn hao điện môi thấp, tính mềm dẻo về cơ học và trọng lượng nhẹ. Do loại cáp này không chứa dầu nên có thể sử dụng ở mọi dạng địa hình. Với các ưu điểm ở trên và chi phí đầu tư thấp hơn, cáp ngầm cao áp với cách điện XLPE được sử dụng phổ biến hơn tại Việt Nam. Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu về cáp ngầm cao áp với cách điện XLPE.2 Cấu tạo cơ bản của cáp ngầm cao áp cách điện XLPE.
Cáp là dây dẫn điện mềm được bọc cách điện và bọc vỏ kim loại hoặc vật liệu polymer để ngăn chặn các tác động bên ngoài đối với cách điện như chênh lệch độ cao, ngâm trong nước,… Chúng phải chịu sự thay đổi nhiệt độ lớn do dòng điện làm việc và điều kiện nhiệt độ môi trường. Khi đã được lắp đặt xong, cáp phải vận hành tin cậy trong nhiều thập niên. Cấu trúc điển hình của cáp XLPE bao gồm các lớp được mô tả theo thứ tự từ trong ra ngoài như trên Hình 2.1: Cấu tạo cơ bản của cáp ngầm cao áp Bảng 2.1: Cấu trúc điển hình của cáp điện cao áp với cách điện XLPE Tên Công Tiêu chuẩn áp STT Ghi chú gọi dụng dụng - Với tiết diện dưới 1000mm2 lõi gồm các sợi đồng nhỏ bện xoắn tròn. - Với tiết diện từ 1000mm2 trở lên lõi Ruột gồm nhiều múi, thường là 4 trở lên, mỗi múi gồm các sợi đồng nhỏ bện TCVN6612: dẫn 1 Dẫn điện xoắn lại.
2007; (Lõi - Phần khe hở giữa các múi được lấp IEC60228 cáp) đầy bằng vật liệu chống thấm nước theo chiều dọc cáp. - Tiêu chuẩn áp dụng cho lõi cáp: IEC 228 - Màn chắn dẫn là vật liệu bán dẫn vì vật liệu bán dẫn không dẫn điện tốt Duy trì và cũng không cách điện tốt. Nhờ đó Màn điện mà nó dễ “làm ổn định” các bất 2 chắn trường thường bề mặt của ruột dẫn. IEC 60502-1 lõi đều trong - Bề mặt của lớp này phải nhẵn, nó rất lõi cáp quan trọng vì nó làm giảm sự xuất hiện của các vùng có ứng suất điện cao.
14 IEC 62067 Lớp IEC 60229 cách - Croos-linked Polyethylene (XLPE) IEC 60815 Cách điện là loại vật liệu cách điện có nhiều ưu 2 điện IEC 60840 cho cáp điểm nổi bật. chính - Chế tạo bằng công nghệ ép đùn. IEC 60243 XLPE TCVN 122266:2018 - Vật liệu compound bán dẫn, có tác Chống I- dụng làm giảm khả năng gây I-on Lớp hóa bề mặt lớp cách điện. on hóa bề 3 bán - Được ép đùn cùng lúc với lớp cách IEC 60502 mặt cách dẫn điện (3) và lớp bán dẫn (2).
điện - Đôi khi có thể thêm một lớp băng quấn cùng tính chất Lớp Chống - Chế tạo từ vật liệu trương nở và bão chống nước hòa nước khi gặp nước thấm vào, do IEC 60840 4 thấm dọc thấm đó chống được nước thấm dọc theo TCVN12226 theo khe dọc hở cáp. - Ngoài công dụng bảo vệ cơ học cho Vỏ Bảo vệ cơ cáp, lớp vỏ (hoặc giáp) kim loại này IEC 60949 còn đóng vai trò tản dòng ngắn mạch 5 kim học cho IEC 60840 khi có sự cố ngắn mạch xảy ra. loại cáp - Vỏ kim loại cáp là loại nhôm gợn IEC 62067 sóng, băng đồng hoặc lưới đồng. - Làm bằng PVC hoặc PE.
PE có nhiều ưu điểm hơn. IEC 62067 - Có tác dụng bảo vệ lớp vỏ (giáp) kim Vỏ Bảo vệ loại khỏi bị tác động ăn mòn điện IEC 60229 6 hóa của môi trường. IEC 60815 ngoài chung - Có thể phủ thêm 1 lớp chất bền nhiệt IEC60243 để chống cháy vỏ cáp khi có hỏa IEC 60811 hoạn xảy ra (áp dụng cho các đoạn cáp tiếp xúc với không khí).3 Khả năng mang tải của cáp ngầm. Dòng điện tải liên tục của cáp cách điện bằng XLPE được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn IEC 60287.
Nhiệt độ phát nóng trên cáp gây ra do tổn thất trong lõi, tổn hao điện môi, tổn thất trong vỏ kim loại. Theo tiêu chuẩn giới hạn khả năng tải của đường cáp, nhiệt độ lớn nhất trong lõi cáp không được lớn hơn 90oC, trong chế độ vận hành bình thường. Sự phát nhiệt từ bề mặt cáp ra môi trường xung quanh khác nhau, tuỳ thuộc vào vật liệu vỏ kim loại cáp. 15 Theo IEC 60287, khả năng tải của cáp được xác định theo công thức sau [2]: ∆θ − Wd 0.
+ Δθ : Độ tăng nhiệt độ ruột dẫn so với môi trường bên ngoài. +R : Điện trở xoay chiều của ruột dẫn khi nhiệt độ vận hành lớn nhất, tính cho 1 đơn vị chiều dài (Ω/m). Điện trở xoay chiều của ruột dẫn được tính như sau: R = R’.2) Với: R’ : điện trở một chiều của ruột dẫn khi nhiệt độ vận hành lớn nhất, tính cho 1 đơn vị chiều dài (Ω/m). YS : Hệ số tính đến hiệu ứng bề mặt.
Yp : Hệ số tính đến hiệu ứng ở gần. + Wd : Tổn hao điện môi trong cách điện, tính trên đơn vị chiều dài (W/m). Tổn hao điện môi đơn vị của mỗi pha được tính như sau: Wd = ω.3) Với: C : Điện dung đơn vị của lõi dẫn (F/m). tgδ : số tổn hao của cách điện.
+ T1 ÷ T4: Nhiệt trở của các lớp bao ngoài ruột dẫn, tính từ bề mặt ruột dẫn ra đến môi trường bên ngoài. +n : Số ruột dẫn (lõi) của cáp. + λ1 : Tỷ lệ giữa tổn thất trong vỏ hoặc lớp vỏ kim loại và tổng tổn thất trong ruột dẫn của cáp. Tổn thất trong vỏ hoặc lớp vỏ kim loại (λ1) bao gồm tổn thất gây ra bởi dòng vòng (λ’1) và dòng xoáy (λ”1): λ1 = λ’1 + λ”1 + λ2 : Tỷ lệ giữa tổn thất trong lớp vỏ bên ngoài hoặc ống thép và tổng tổn thất trong ruột dẫn của cáp.
Công thức theo IEC 60287 quy định cách tính toán dòng mang tải của cáp ngầm với điều kiện đã xác định được cấu trúc và vật liệu của các thành phần cấu thành sợi cáp, cũng như cấu hình lắp đặt cáp và tính chất môi trường xung quanh, do đó chỉ để kiểm tra lại xem loại cáp lựa chọn có đảm bảo dòng tải theo tiêu chuẩn không.4 Giải pháp chống thấm cho cáp. Cách điện XLPE khi dùng trong môi trường nước sẽ bị hơi ẩm thẩm thấu vào cách điện, khi gặp lớp màn chắn lõi sẽ tạo ra các điểm yếu về điện, dẫn đến hình thành cây nước (water treeing) và cây nước phát triển thành cây điện (electrical treeing). Dưới tác động của điện từ trường và nhiệt độ cao, cách điện của cáp có thể bị chọc thủng sau 5÷10 năm khi cáp vận hành trong môi trường có nước và có thể nhanh hơn nữa, khi đó, tuổi thọ của cáp bị suy giảm nhanh chóng. Để giải quyết vấn đề này rất nhiều phương pháp đã đưa ra như sử dụng lớp vỏ kim loại chống nước hoặc sử dụng các hợp chất với thành phần cơ bản là làm chậm quá trình hình thành cây nước.
Một trong số các giải pháp chống thấm hiệu quả được các nhà sản xuất cáp áp dụng hiện nay là dùng lớp vỏ bằng kim loại nhôm gợn sóng hoặc bằng đồng hay lưới đồng. Ưu nhược điểm của cáp có vỏ kim loại nhôm gợn sóng và cáp có vỏ kim loại bằng đồng hay lưới đồng như sau: Bảng 2.2: Ưu nhược điểm của cáp có vỏ kim loại nhôm gợn sóng và cáp có vỏ kim loại bằng đồng hay lưới đồng Cáp có vỏ kim loại nhôm Cáp có vỏ kim loại bằng đồng Tiêu chí so sánh gợn sóng hoặc lưới đồng Khả năng chống Kém Tốt thấm dọc, ngang Lớn hơn 3-4 lần so với cáp Nhỏ hơn nhiều so với cáp có vỏ có vỏ kim loại bằng bằng kim loại nhôm gợn sóng (lực ép Lực ép mép tường đồng hoặc lưới đồng (lực mép tường khoảng từ 300kGf- ép mép tường khoảng từ 700kGf) 1200kGf-2000kGf) Không. Khi thi công cần phải có hầm thi công kéo cáp, dẫn đến bất Sử dụng cho đoạn tiện do phần lớn tuyến cáp đi trên Có đường giao thông, cần phải hạn cáp dài chế tối đa diện tích chiếm dụng lòng đường trong quá trình thi công. Chí phí Thấp hơn Cao hơn 17 2.5 Phương thức lắp đặt cáp.
Các hình thức lắp đặt cáp phổ biến hiện nay bao gồm: chôn trực tiếp, đặt trong ống, trong hào cáp.