Chương 1. Điều kián tự nhiên của vùng nghiên cứu Chương 2. Cơ sá lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Chương 3. Đặc điểm đßa hóa khí trong trầm tích tầng mặt khu vực Tây Nam trũng sâu Biển Đông Chương 4.
Đặc điểm phân bá khí trong trầm tích tầng mặt t¿i khu vực Tây Nam trũng sâu Biển Đông Kết luận và kiến nghß Danh māc công trình của tác giÁ Tài liáu tham khÁo 6 CH¯¡NG 1. ĐIÀU KIàN TĂ NHIÊN CĂA VÙNG NGHIÊN CĄU 1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu thuác vùng biển phía Tây Nam Biển Đông Viát Nam, nằm trong giới h¿n từ 9°B đến 11°B, 109°Đ đến 111°Đ, kéo dài từ thềm lāc đßa Nam Trung Bá đến khu vực Tây Nam trũng sâu Biển Đông.
Đây là khu vực có đßa hình núi lửa ngầm, các thung lũng giữa núi và vực sâu, ranh giới giữa lāc đßa và đ¿i dương (Hình 1. Vß trí khu vực nghiên cứu của luận án (nguồn http://gebco.net, [5]) Dián tích của vùng nghiên cứu chủ yếu thuác về ph¿m vi của bồn trũng Nam Côn Sơn á phía Tây và mát phần thuác vùng trũng tách giãn của của phā trũng Tây Nam của trũng sâu Biển Đông á phía Đông. Như vậy, vùng nghiên cứu có đặc điểm 7 đßa hình trÁi dài từ thềm lāc đßa đến đồng bằng biển thẳm với đá sâu thay đổi từ 200 m đến trên 4000 m, có đá dác tăng dần theo hướng từ tây nam về phía đông bắc. Đặc điểm địa hình Đßa hình khu vực Tây Nam trũng sâu Biển Đông tương đái phức t¿p.
Mặt cắt á khu vực này thể hián rõ tính liên tāc của mát rìa lāc đßa điển hình bao gồm: thềm lāc đßa, sưßn lāc đßa, đáy biển thẳm và đÁo ngầm (Hình 1. Địa hình thềm lục địa Thềm lāc đßa khu vực nghiên cứu là mát dÁi đßa hình kéo dài 80 km, có đá sâu từ 0 mét nước đến 200 m bao quanh các đÁo san hô với bề ráng không lớn từ mát vài kilomét đến hàng chāc kilomét. Khu vực này có đßa hình tương đái bằng phẳng với góc dác trung bình trên toàn chiều dài nhß hơn 1 o. T¿i khu vực chuyển tiếp giữa thềm sang sưßn, đá dác tăng đến 37o hay 77o.
Tuy nhiên, bề mặt đßa hình có nhiều gò nổi cao và các há trũng với đá chênh cao đßa hình giữa các vùng nổi cao và trũng lên đến 50 m. Địa hình sườn lục địa Đßa hình sưßn lāc đßa chiếm phần lớn dián tích vùng nghiên cứu. Đây là mát dÁi bao quanh thềm lāc đßa theo phương tây bắc đông nam, kéo dài từ mép thềm đến đá sâu 2500 m có nơi đến trên 3000 m, với góc dác dao đáng trong khoÁng từ 2o đến 14o, có nơi lên tới 40o. Là mát đơn vß hình thái kiến trúc chuyển tiếp giữa thềm lāc đßa và đáy biển sâu, đßa hình sưßn lāc đßa phÁn ánh tính phức t¿p với đầy đủ các kiểu đßa hình âm và dương xen kẽ nhau, từ đồng bằng, các bề mặt bóc mòn đến đồi núi.
Đßa hình sưßn lāc đßa đưÿc chia ra làm 3 phần gồm: sưßn cao (upper slope), sưßn giữa (middle slope) và sưßn thÃp (lower slope): 8 Hình 1. BÁn đồ đá sâu đáy biển và mặt cắt đßa hình theo chiều từ tây bắc xuáng đông nam khu vực Tây Nam Trũng sâu Biển Đông và kế cận (Nguồn http://gebco.net; [5]) Sườn cao: là bậc đßa hình sưßn lāc đßa từ đá sâu nhß hơn 300 m, chiếm mát dián tích nhß hẹp thuác rìa tây bắc của vùng nghiên cứu. 9 Sườn giữa: là phần đßa hình sưßn lāc đßa trong khoÁng đá sâu từ 300 đến 1000 m, phân bá nái tiếp phần đßa hình trên và t¿o thành dÁi kéo dài khá ráng theo phương á kinh tuyến á khu vực phía tây bắc khu vực nghiên cứu. Phần dưới phần đßa hình nay phát triển mát sá hẻm, rãnh cắt sâu bề mặt sưßn lāc đßa với tiết dián d¿ng chữ V.
Sườn thấp: là d¿ng đßa hình sưßn lāc đßa cuái cùng với đá sâu từ 1000 đến 2500 m, là phần nái tiếp của d¿ng đßa hình trên, chiếm phần lớn dián tích vùng sưßn lāc đßa khu vực nghiên cứu. Chúng t¿o thành dÁi ráng kéo dài theo phương á đông bắc – tây nam với dián tích khá lớn á phần đông nam khu vực nghiên cứu. Trên bề mặt đßa hình này phát triển nhiều rãnh, hẻm cắt sâu bề mặt sưßn lāc đßa. Địa hình đáy biển thẳm Đáy biển thẳm là khu vực có cÃu trúc vß đ¿i dương.
Đây là d¿ng đßa hình đồng bằng tích tā, phân bá á đá sâu trên 3500 m, phát triển trên đới tách giãn Biển Đông có bề mặt khá phẳng, ít bß chia cắt. Ngoài ra còn thÃy các khái và dãy núi ngầm phân bá riêng lẻ, rÁi rác trên bề mặt của đồng bằng biển thẳm và nhô cao khßi đáy khoÁng trên dưới 1000 m. Đặc điểm khí tượng, hải văn khu vực nghiên cứu 1. Đặc điểm khí hậu Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiát đới gió mùa điển hình, ít biển đổi theo mùa, hầu như nóng quanh năm nhiát đá trung bình mùa hè khoÁng 28oC, mùa đông là 25oC, đá ẩm không khí khoÁng 82%.
Lưÿng mưa tương đái cao và có thể chia ra làm 2 mùa: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 6, mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 12 với lưÿng mưa trung bình năm là 1. Chế đá gió cũng có 2 mùa: gió mùa đông bắc vào mùa đông và gió tây Nam vào mùa hè. Khu vực này thuác nơi ít xuÃt hián bão hơn so với khu vực phía bắc Biển Đông. Đặc điểm hoàn lưu Khu vực nghiên cứu là mát phần nhß của Biển Đông, do vậy, đặc điểm hÁi văn phā thuác vào ho¿t đáng hÁi văn của Biển Đông nói chung.
Theo Lê Đức Tá và nnk (2003) [6], bức tranh khái quát hoàn lưu Biển Đông như sau: Trong thßi kỳ từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (mùa đông), khái nước l¿nh hơn và mặn hơn xâm 10 nhập vào Biển Đông qua eo biển Đài Loan và eo biển Luzon. Sau đó, chúng tiếp tāc lan truyền đến tận vùng biển ven bß miền Trung Viát Nam dưới d¿ng dòng nước ổn đßnh. Dòng này đưÿc tăng cưßng bái dòng nước từ vßnh Bắc Bá chÁy xuáng phía nam, á đây tác đá cực đ¿i có thể đ¿t tới 60 -70cm/s. Trong khi đó, á trung tâm của Biển Đông hình thành mát xoáy thuận.
Cùng với sự tác đáng của nước dâng gió mùa á nam Trung Bá, mát dòng nước ven bß á đây dồn ép khái nước ngát của sông Mekong vào vùng bß Minh HÁi – Cà Mau. Trong thßi kỳ từ tháng 6 đến tháng 8 (mùa hè), gió mùa tây nam ngự trß đã t¿o ra những dòng nước m¿nh xuÃt phát từ biển Java qua eo biển phía Nam xâm nhập thẳng vào Biển Đông và hình thành dòng nước uán theo đßa hình và đưßng bß biển Viát Nam chuyển đáng theo hướng tây nam – đông bắc và cuái cùng thoát ra eo biển Đài Loan và Bashi. Trong thßi gian này, á vùng biển phía nam Biển Đông cũng xuÃt hián mát xoáy nghßch quy mô lớn có táa đá tâm vào khoÁng 7o vĩ đá Bắc và 110o kinh đá Đông, còn ranh giới phía Bắc của xoáy á khoÁng vĩ đá 14 – 15 o vĩ đá Bắc. Trong khi đó dòng chÁy sát bß Borneo có hướng song song với bß và chÁy ngưÿc lên phía bắc theo đưßng bß đÁo Palawan (Philippines).
Đặc điểm địa chất 1. Khái quát chung Biển Đông Viát Nam nằm t¿i nút giao của các mÁng Âu-Á, Thái Bình Dương và Úc-Ân [7]. Quá trình má Biển Đông xÁy ra vào thßi kỳ Kanozoi theo cơ chế tách vỡ lāc đßa, kéo theo sự hình thành vß đ¿i dương. Theo các nghiên cứu của Taylor và Hayes (1980, 1983), Briais et al.
(1993) và Li et al. Ho¿t đáng núi lửa bazan xÁy ra ráng khắp trong và sau quá trình tách giãn vß đ¿i dương, kéo dài cho tới ngày nay. Vß trí lß khoan U1433 của chương trình khám phá đ¿i dương thể giới (IODP) chuyến 349 nằm t¿i trũng sâu Tây Nam của Biển Đông ghi nhận nhiều đÿt phun trào nhÃt [3]. Trong vài thập kỷ gần đây, nhiều nghiên cứu về đßa chÃt và đßa vật lý đã đưÿc tiến hành t¿i khu vực Tây Nam Biển Đông nhằm māc đích thăm dò và khai thác dầu khí [11].
Ngoài ra, mát sá nghiên cứu [12, 13, 14, 15, 16, 17, 18] đã tập 11 trung vào các quá trình trầm tích, kiến t¿o và magma t¿i khu vực phā trũng Tây Nam Biển Đông. Khu vực nghiên cứu bao gồm mát phần khu phā trũng sâu vực Tây Nam Biển Đông và phần phía Đông bồn Nam Côn Sơn. T¿i khu vực phā trũng Tây Nam tồn t¿i mát trāc tách giãn kéo dài 400km theo hướng Tây Nam từ 23,6 đến 16 triáu năm trước [7, 12, 13]. Theo Petro Viát Nam (2005) [11], có 2 há tháng đứt gãy trong khu vực bồn trũng Nam Côn Sơn, bao gồm há tháng đứt gãy phương Bắc – Nam phân bá á phần phía tây và há tháng đứt gãy phương Đông Bắc – Tây Nam phân bá từ trung tâm bồn trũng và phát triển về phía đông (Hình 1.
Các há tháng đứt gãy đóng vai trò quan tráng là kênh dẫn di chuyển của khí từ dưới sâu liên bề mặt đáy biển, hình thành nên các đới thoát khí có quy mô khác nhau. Liu et al. (2016) [19] chỉ ra rằng, bán đÁo Đông Dương đóng góp mát lưÿng lớn trầm tích đổ ra Biển Đông, chủ yếu từ sông Hồng á phía Bắc và sông Mekong á phía Nam. Lưu lưÿng trầm tích từ sông Mekong đổ ra phần phía Nam Biển Đông ước tính là 166 triáu tÃn/năm [19].
Schimanski và Stattegger (2005) [20] ước tính lưÿng trầm tích Holocen dác thềm lāc đßa Viát Nam và chỉ ra rằng vùng thềm phía nam có lưÿng trầm tích thÃp, khoÁng 5-10 cm/1000 năm. Wang và Li (2009) [21] ghi nhận rằng trầm tích bề mặt t¿i khu vực nghiên cứu bao gồm cát lāc nguyên gần bß, bát á vùng nước nông và sét, sét bát á vùng nước sâu. Sơ đồ đßa chÃt khu vực nghiên cứu (Theo BÁn đồ đßa chÃt Campuchia, Lào và Viát Nam, tỷ lá 1:1. Địa tầng Đặc điểm đßa tầng trong khu vực nghiên cứu đưÿc tổng hÿp theo hai bồn trũng Nam Côn Sơn và Tư Chính – Vũng Mây, là hai bồn trũng chiếm phần lớn dián tích vùng nghiên cứu.
Đặc điểm các thành t¿o Kainozoi như sau: 13 1. Trầm tích Oligocen Há tầng Vũng Mây (E2-E3? vm): Há tầng Vũng Mây phân bá t¿i khu vực bể Tư Chính - Vũng Mây. Nóc Oligocen bß gián đo¿n bái các đứt gãy và có biểu hián của sự bào mòn, cắt gát.