Chương 1: Tổng quan về lĩnh vye nghiên cứu và vùng nghiên cứu; “Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá khả năng nguồn nước, cân bằng nước va tac động của thủy điện đến nguồn nước vùng hạ du trong mùa kiệt “Chương 3: Đề xuất giải pháp khai thác bén vững nguồn nước rong mba kiệt CHUONG 1: TONG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN Ct VA VUNG NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu. Nghiền cứu ngoài nước Các nghĩ xắn đề liên quan như mức khai thác bn vũng, chỉ khai thác nước, dồng chảy môi trường. đã được tiến hành khí âu tại một số quốc gia và đã đạt được một số thành tựu đáng kẻ, dién hình như Ue, Mỹ, Canda, Nam Phí, Anh.
Pháp Tai Úc, việc xem xét, thiết lập mức khai thác tài nguyên nước bén vững đã được thực hiện ở hầu hết các lưu vực sông lớn và quan trọng. Trong đó phái kế đến. ce nghiên cứu và việc áp dụng thành công trong phát tiễn ti nguyên nước lưu vực sông Murray ~ Darling [16] khi LVS này phải đương đầu với những vẫn dé khá nghiêm trọng về môi trường, sinh thái như đất bị nhiễm mặn. hệ sinh thái thay sinh bị suy thoái.
Một Ủy ban liên Chính phủ và các bang có sông Murray ~ Darling đi qua đã được thành lập và thông qua một khái niệm ngudng, còn gọi là “CAP”, nó. chính là cơ sở để thiết kế một số chính sách quan lý TNN trong trường hợp nguồn nước khan hiểm như dịch vụ thương mại nước, đồng chảy môi trường và đảm bảo quyền sở hữu. Ngưỡng này khá link hoại, thay đổi theo năm khác ty thuộc vào nguồn nước đến, nhằm để phân phối nước hợp lý giữa 4 bang thuộc lưu vực sông trong thời đoạn khan hiểm nước. Tai Canada, nghiên cứu xác lập mức khai thác tii nguyên nước đảm bảo dong chảy môi trường được tiến hành trên các lưu vực sông Grand, Mihallven, sông Big năm 2005.Bang British Columbia đã xây dụng hướng dẫn về ngưỡng dong chấy trong ing cho cá và môi trường sống của cá, theo đó đã đưa ra khái niệm về ngưỡng dòng chảy trong sông đảm bảo môi trường sống cho các loài cá và các bước.
tính toán ngưỡng dòng cháy theo các bude: Xác định hiện trạng sinh trưởng của các, sử dụng chuỗi đồng chảy ngày tự nhiên liên tục i i thiểu 20 năm liên ếp: tính toán tỷ lệ chuyển đổi dòng chảy lớn nhất, tính toán dòng chảy nhỏ nhất, thiết lập ngưỡng dòng chảy nhỏ nhất Tại Mỹ, các nhà khoa học Mỹ là một trong những người tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu về dong chảy môi trường. Các phương pháp phát triển từ rất sớm và chiếm tới 37% trên tổng số phương pháp được phát minh [17]. Ví như phương pháp chi số Tenant (1976) đã được sử dụng để đánh giá đồng chảy môi trường cho nhiều bang ở nước Mỹ bằng việc đưa ra các mức đồng cháy như bằng 10%, 30% đồng chảy trung bình năm, phương pháp mô phỏng mỗi tường cư ngụ PHASIM (Physical Habitat Simulation) và phương pháp này hiện nay được sử dụng. nhiều nước như Pháp, Na Uy và Newzealand Tại Anh, chỉ số dòng chảy lúệt tự nhiên đã được sử dụng để xác định dong chiy môi trường trong quá trình digu tiết khai hắc nước.
Chỉ số thường được ding nhất à Q95 % là đồng chảy có thời gian duy tì bằng hoặc lớn hơn 95%, chỉ số này được lựa chọn hoàn toàn dựa trên cơ sở thủy văn; phương pháp LIFE (Lotic Invertebrate Index for Flow Evaluation), phương pháp này dựa trên các sổ liệu giám sit dinh ky động vật không sương sống kích thước lớn Tại Nam Phí, các nhà khoa học đã nghiên cứu phát triển nhiều phương pháp, tính toán dong chảy môi trường. Phương pháp được biết đến nhiều là phương pháp, dựng (Building Block Methdolosy, gọi tắt là BBM), n dé cơ sở của BBM là các loài sinh vật sống trong ng phụ thuộc vào các tổ cơ bản (các khối. ding) của chế độ dong chảy, bao gdm dòng chiy kit vi lũ là những yếu tổ ảnh hưởng tới việc duy trì động lực học bùn cát và cẫu trúc địa mạo của sông. vì vậy thiết lập một chế độ dong chảy thuận lợi cho việc duy tủ hệ sinh thái bằng cách kết hợp các khối dựng này, Ngoài ra, còn một phương pháp khá nỗi tiếng đó là phương pháp đáp ứng hạ lưu đối với biển đổi dòng chảy bắt buộc (DRIFT ~ Downstream Response to Imposed Flow Transformation), phương pháp này hình thành hướng nghiên cứu tổng hợp vi nó đỀ cập đến tất cả các khía cạnh của hệ sinh th song.
Thật Bản cũng đạt được nhũng thành tựu quan trọng trong nghién cứu và áp dụng các kết quả nghiên cứu để PTBV tai nguyên, môi trường nước của Š lưu vực sông chảy qua vùng Greater Tokyo với tổng diện tích khoảng 22,600 km’ và dân số trên 27 triệu người. Thông qua việc tiến hành một loạt chương trình nghiên cứu. nhằm bảo vệ môi trường nước, kha thác hiệu quả nguồn nước sông. Giám sát HST nước và quản lý các rủi ro, Nhật Bản đã khắc phục tình trạng 6 nhiễm, phục hồi hệ sinh thái vỗ tphong phú và đa dang của vùng này Thái Lan cũng có nhiều kết quả trong nghiề cứu giải pháp bảo vệ tài nguyên.
môi trường nước LVS Chao Phraya là một trung tâm sản xuất lúa gạo lớn của Thái Lan và cũng là nơi đóng đô của thủ đô BangKok với tổng dân số trong lưu vực lên. tới 23 trigu người khi dng sông này phải đối mặt với nh rạng khan hiểm nước do nhu cầu ngày cảng tăng lên của các hộ dùng nước ở ha du [18]. Vấn đề cạn kiệt nguồn nước cũng như xung đột vé nước ngày cảng ting lên khi nước ở vùng ha lưu sông ngày càng bị ô nhiễm do nước thải hỗn hợp không được xử lý chiy vào sông Một nghiên cứu tổng thể v chia số, phân bỗ một cách công bing nguồn nước rong LYS cho các hộ dũng nước mà vẫn dim bảo như cầu nước cho HST hạ du đã được thực hiện, song chưa thục sự kết thúc vì còn gặp một số rào cản trong quá tình do lường các điều kiện của lưu vue bằng hệ thống các chỉ thi được phát triển cho LVS Chao Phraya, Trên lưu vực sông Runhana ~ Srilanka của nước này [19] tình trang nguồn nước ngày càng suy kiệt trong khi mẫu th giữa phát điện với công suất lắp máy 120MW và cung cắp nước tưới cho 52,000 ha lúa hai vụ ngày cing gay git Một kế hoạch quản lý ti ng én nước tổng hợp cho LVS Ruhuna đã được tiến hành bao gồm phân bổ nước tưới với những giải pháp sử dụng nước tối ưu, triệt để tiết kiệm để giảm công suất phát điện. Bên cạnh đó, một chiến dịch vận động sự tham gia của công đồng, đặc biệt là của phụ nữ vào chương trình trên đã được thực.
Cùng với đó ở nhiễu nước và khu vite trên thể giới cũng đã có những nghiên cứu về vige dim bảo duy ti đồng chảy môi trường cho đồng sông. Các yêu cầu và ý kiến của các cộng đồng thường đóng vai trò là động lực thúc day việc duy trì dong chiy mỗi trường. Thi dụ trong trường hợp quân lý hỗ Mono lake (California, Hoa Kỳ), tòa ân đã có những phán quyết buộc chính quyền phải xi lượng nước để duy tì đồng chiy môi trường nhằm bảo vệ quyền lợi của những người đánh bắt cá, Ý chí và hành động của cộng đồng đã đồng vai t then chốt và tạo diều kiện cho nững thay đội đó, Kêu gọi hành động để duy tri đồng chảy môi trường không chỉ từ cấp địa phương. Cộng đồng quốc tẾ ngày càng nhận thức (ö về tim quan trọng của tài nguyên nước và tính cần thiết của công tác quản lý nước đảm bảo tính bền vững trong khai thác và đâm bảo các như cầu về mỗi trười ig.
Trong báo cáo của Ủy ban thể giới về đập 20] đã coi sự bền vũng của các dang sông và cuộc sống cũng như nhận thức về quyền và chi sẽ lợi ích là những vin để cn được tr tiên, Từ đó, yêu cầu các hồ chứa phải xả nước để duy trì dòng chảy môi trường và điều đó phải được. thiết kế, điều chinh và vận hành để đáp ứng được yêu cầu này. Tương tự như vậy. trong văn kiện “Tim nhìn về nước và tự nhiên” [21] đã kêu gọi “dành nước trong hệ thống để phục vụ các công tác mỗi trường như hạn chế lũ lụt và làm sạch nguồn nước”.
Văn kiện này đã đồng góp một khuôn khổ chung gém sáu phần cho hành động bảo vệ và quản lý tài nguyên nước, trong đó bao gồm cả việc quan tâm và ‘quan lý nguồn nước ngọt trong sông và lưu vực sông. Do ý nghĩa và tim quan tong to lớn của PTBV tii nguyên nước nên vấn đề này luôn được quan tâm và nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tẺ, Việc phối hợp quốc tế trong nghiên cứu và xác định chiế lược đúng đắn để khai thác sử dụng, quản lý và bảo vệ bền. ving tải nguyên nước nhằm Khai thác và đáp ứng bên vũng nguồn nước trong trong lại là việ lâm có ý nghĩa và cằn thiết 1. Nghiên cứu trong nước.
Hiện nay ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu đề cập đến việc đánh giá khả năng nguồn nude trên lưu vụ, đỀ xuất giải pháp khai thác bền vững nguồn nước như Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng”, Đại học Thủy Lợi, 2007. ĐỀ tai đã nghĩ cứu chế độ. anh hệ thống hồ chứa, hệ thống các công nh lấy nước ở hạ lưu đồng bằng Sông Hồng, nghiên cứu giải quyết bài toán tổng hợp sử dụng nguồn nước trên lưu vực trong mỗi quan hệ tương tác giữa bai toán điều hành mùa lũ va mùa liệt với các nội dung, điều hành phòng li, trữ nước và phát điện trong mia lũ, với cân bằng nước cho các mục đích sử dụng khác nhau trong mùa cạn Để tài "Khả năng dip ứng nguồn nước và cơ sở khoa học vận hành các hồ chứa, ram thùy điện trên lưu vực sông Hương” của PGS. Vũ Dinh Hing, ĐỂ ti đã sử dụng mô hình Nam để mô phỏng mưa ~ dòng chay mặt và MIKE BASIN để tính toán cân bằng nước và vận hành các hd chứa, từ đó có cơ sở khoa học trong.
việc đánh giá khả năng dp ứng của nguồn nước và cơ sở khoa học trình vận hành hệ thông hỗ chứa ở thượng lưu lưu vực sông Hương.