ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ ĐIỀU TIẾT CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHAM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Thái Nguyên, 2022 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ ĐIỀU TIẾT CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHAM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số ngành: 8 44 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Hiểu Thái Nguyên, 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. HỌC VIÊN Nguyễn Thị Hải Yến ii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành đề tài luận văn Thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ. Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Nguyễn Văn Hiểu người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Võ Thanh Sơn cùng nhóm Đề tài KH&CN cấp Đại học Quốc gia Hà nội năm 2020, mã số QG.43 “Nghiên cứu đánh giá dịch vụ hệ sinh thái phục vụ phát triển bền vững tại khu bảo tồn Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang” đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Môi trường và Phòng đào tạo – Đào tạo sau đại học, trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh. Thái Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hải Yến iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . Cơ sở khoa học . Hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái . Giá trị của rừng và dịch vụ hệ sinh thái rừng. Tổng quan về Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Cham Chu . Lịch sử hình thành Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu. Vị trí địa lý . Địa hình, đá mẹ và đất đai. Điều kiện kinh tế - xã hội . Tổng quan tình hình nghiên cứu về giá trị dịch vụ hệ sinh thái . Tình hình nghiên cứu ngoài nước . Tình hình nghiên cứu trong nước. 22 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Địa điểm và thời gian tiến hành . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu . Phương pháp viễn thám. Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý và phương pháp bản đồ . Phương pháp chuyển giao giá trị . Phương pháp đánh giá và xây dựng bản đồ trữ lượng các bon. 32 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Hiện trạng và diễn biến sử dụng đất của Khu bảo tồn Cham Chu giai đoạn 1986-2020. Đánh giá tổng giá trị dịch vụ điều tiết của các hệ sinh thái trong Khu bảo tồn trong giai đoạn 1986 – 2020 . Đánh giá giá trị dịch vụ điều tiết của các hệ sinh thái theo xã trong Khu bảo tồn Cham Chu trong giai đoạn 1986 – 2020 . Đánh giá và xây dựng bản đồ tích tụ các-bon Khu bảo tồn Cham Chu . Đánh giá dịch vụ thụ phấn cho cây trồng của các xã thuộc Khu bảo tồn Cham Chu . 65 CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 76 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐDSH Đa dạng sinh học HST Hệ sinh thái IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế KBT Khu bảo tồn KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên PTBV Phát triển bền vững RNM Rừng ngập mặn UNESCO Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc VQG Vườn quốc gia vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Chuyển đổi giá trị dịch vụ điều tiết của hệ sinh thái cho Khu bảo tồn Cham Chu. Hệ số chuyển đổi trữ lượng gỗ (m3) và sinh khối cho rừng nhiệt đới (tấn) (BCEF Biomass Conversion And Expansion Factors) . Một số hệ số được sử dụng để tính toán lưu trữ các bon . Diện tích các dạng sử dụng đất cho KBT Cham Chu qua các giai đoạn sử dụng ảnh viễn thám. Hiện trạng sử dụng đất trong các xã của KBT Cham Chu năm 1986 . Hiện trạng sử dụng đất trong các xã của KBT Cham Chu năm 1998 . Hiện trạng sử dụng đất trong các xã của KBT Cham Chu năm 2007 . Hiện trạng sử dụng đất trong các xã của KBT Cham Chu năm 2017 . Hiện trạng sử dụng đất trong các xã của KBT Cham Chu năm 2020 . Một số loại hình dịch vụ điều tiết của các hệ sinh thái chính theo các loại sử dụng đất của KBT Cham Chu . Ước tính giá trị dịch vụ điều tiết của các hệ sinh thái cho mỗi loại sử dụng đất của KBT Cham Chu . Ước tính giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái trong các xã của KBT Cham Chu . Ước tính giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái trong các xã của KBT Cham Chu năm 1986 . Ước tính giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái trong các xã của KBT Cham Chu năm 1998 . Ước tính giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái trong các xã của KBT Cham Chu năm 2007 . Ước tính giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái trong các xã của KBT Cham Chu năm 2017 . Ước tính giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái trong các xã của KBT Cham Chu năm 2020 . Tổng trữ lượng gỗ theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 . Tổng sinh khối theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 . Tổng trữ lượng các bon theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 . Tổng tích tụ khí các-bon-nic (CO2) theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 . Tổng giá trị mua bán tín chỉ cacbon theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 . Hiệu quả của thụ phấn trong sản xuất nông nghiệp trong một số loài cây ăn quả chính tại các tại hai huyện của Khu bảo tồn Cham Chu . Hiệu quả của thụ phấn trong sản xuất cam tại các xã của Khu bảo tồn Cham Chu giai đoạn 2015 – 2020. 67 viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3. Phân vùng chức năng của Khu Bảo tồn Cham Chu (trái) và hiện trạng tài nguyên rừng trong KBT (phải) . Diễn biến sử dụng đất thuộc các xã của KBT . Giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái theo dạng sử dụng đất KBT Cham Chu giai đoạn 1986-2020 (triệu USD) . Giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái theo các xã của khu bảo tồn Cham Chu năm 1986 (Triệu USD) . Giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái theo các xã của khu bảo tồn Cham Chu năm 1998 (Triệu USD) . Giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái theo các xã của khu bảo tồn Cham Chu năm 2007 (Triệu USD) . Giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái theo các xã của khu bảo tồn Cham Chu năm 2017 (Triệu USD) . Giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái theo các xã của khu bảo tồn Cham Chu năm 2020 (Triệu USD) . Tổng trữ lượng gỗ phân theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 (m3) . Tổng sinh khối theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 (tấn) 59 Hình 3. Bản đồ trữ lượng gỗ của KBT Cham Chu (m3/ha) . Bản đồ sinh khối của KBT Cham Chu (tấn/ha) . Tổng trữ lượng các bon theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 (tấn) . Tổng tích tụ các bon theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 (tấn) . Bản đồ trữ lượng các bon của KBT Cham Chu (tấn/ha) . Bản đồ tích tụ khí CO2 của KBT Cham Chu (tấn/ha). Tổng giá trị mua bán tín chỉ cacbon theo các xã của KBT Cham Chu năm 2020 (USD). Bản đồ giá trị mua bán tín chỉ các bon (USD/ha) . Giá trị do thụ phấn đóng góp trong sản xuất cam trong các xã KBT Cham Chu giai đoạn 2015-2020 (Tỷ đồng) . Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam được xem là trung tâm đa dạng sinh học của thế giới với các hệ sinh thái tự nhiên phong phú và đa dạng. Hệ sinh thái rừng (HSTR) chiếm tỷ lệ lớn ở Việt Nam, bao gồm các kiểu HST: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ; rừng kín nửarụng lá ẩm nhi ệt đới ; rừng lá rộng thường xanh trên núiđá vôi ; rừng lá ki m tự nhi ên; rừng thưacâyhọ dầu; rừng khô hạn tự nhi ên; rừng tràm đầm lầynước ngọt; rừng tre, nứa; rừng ngập mặn. Các khurừng ở Vi ệt Nam là nơi cư trú và sinh sống của hầu hết các loài động, thực vật hoang dã trên cạn, đồng thời cũng là nơi có ĐDSH cao nhất. Năm 1990, diện tích rừng là 9.000 ha, độ phủ của rừng chỉ chiếm 27,8%, nhưng nhờ phát triển trồng rừng mà tính đến hết ngày 31/12/2021, diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán là 14.201 ha; trong đó, rừng tự nhiên là 10.757 ha; rừng trồng là 4. Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.108 ha, tỷ lệ che phủ là 42,02%. Hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người và đặc biệt duy trì môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới với hệ sinh thái rừng phong phú và đa dạng, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên. Tính đến năm 2021, diện tích đất có rừng của Việt Nam đạt khoảng 14.201 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 10.757 ha, với tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%. Hệ sinh thái rừng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng sinh thái mà còn góp phần điều tiết khí hậu, phòng hộ đầu nguồn, kiểm soát xói mòn và tích tụ khí CO2, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. Tỉnh Tuyên Quang, với diện tích rừng tự nhiên khoảng 229.146 ha và rừng trồng 165.910 ha, đang phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng lên trên 64,8% vào năm 2025. Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, với diện tích 15.590,9 ha, chiếm 38,8% diện tích tự nhiên của 5 xã thuộc hai huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa, là một trong những khu bảo tồn quan trọng của tỉnh, nổi bật với đa dạng sinh học và các loài quý hiếm như Voọc mũi hếch.
Nghiên cứu tập trung đánh giá dịch vụ điều tiết của hệ sinh thái rừng tại Khu bảo tồn Cham Chu trong giai đoạn 1986-2020, nhằm xác định giá trị kinh tế của các dịch vụ điều tiết như điều hòa khí hậu, kiểm soát xói mòn, điều tiết dòng chảy và tích tụ các bon. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá tổng giá trị dịch vụ điều tiết, xây dựng bản đồ trữ lượng và tích tụ các bon, cũng như đánh giá dịch vụ thụ phấn cho cây trồng tại các xã trong khu bảo tồn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ quy hoạch phát triển bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái, trong đó:
-
Hệ sinh thái được hiểu là một hệ thống mở bao gồm các quần xã sinh vật và môi trường vật lý tương tác, gồm các thành phần chính: sinh vật sản xuất (thực vật tự dưỡng), sinh vật tiêu thụ (động vật bậc 1, 2, 3) và sinh vật phân hủy (vi sinh vật, động vật hoại sinh).
-
Dịch vụ hệ sinh thái rừng được phân loại thành bốn nhóm chính: dịch vụ cung cấp (gỗ, lâm sản ngoài gỗ), dịch vụ điều tiết (điều hòa khí hậu, kiểm soát xói mòn, điều tiết dòng chảy), dịch vụ văn hóa (giá trị tinh thần, du lịch sinh thái) và dịch vụ hỗ trợ (chu trình dinh dưỡng, sản xuất sơ cấp).
-
Phương pháp chuyển giao giá trị được sử dụng để ước tính giá trị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái dựa trên các nghiên cứu đã có, phù hợp với điều kiện địa phương.
Các khái niệm chính bao gồm: trữ lượng gỗ, sinh khối rừng, trữ lượng các bon, dịch vụ điều tiết khí hậu, kiểm soát xói mòn, thụ phấn và tích tụ các bon.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu được thu thập từ ảnh viễn thám Landsat của các năm 1986, 1998, 2007, 2017 và 2020; số liệu sản xuất nông nghiệp từ Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang; các báo cáo quản lý rừng và tài liệu liên quan đến Khu bảo tồn Cham Chu.
-
Phương pháp phân tích:
-
Phân tích ảnh viễn thám để xác định hiện trạng và diễn biến sử dụng đất, phân loại thành 6 nhóm: rừng khép tán, rừng thưa, cây bụi, đất trống, ruộng lúa và mặt nước.
-
Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phần mềm ArcGIS, MapInfo để xây dựng bản đồ trữ lượng gỗ, sinh khối và tích tụ các bon.
-
Áp dụng phương pháp chuyển giao giá trị để ước tính giá trị kinh tế dịch vụ điều tiết dựa trên các hệ số từ các nghiên cứu quốc tế.
-
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát thực địa tại 115 vị trí trong khu bảo tồn để xác định đặc điểm sử dụng đất và thảm thực vật, kết hợp tham vấn cộng đồng địa phương nhằm làm rõ thực trạng.
-
Timeline nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022, bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ và đánh giá giá trị dịch vụ hệ sinh thái.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Diện tích và diễn biến sử dụng đất: Độ che phủ rừng khép tán trong khu bảo tồn tăng từ 60,4% năm 1986 lên 64,19% năm 2020. Rừng thưa biến động nhẹ, từ 15,3% năm 1986 giảm xuống 12,7% năm 2017, sau đó tăng lên 20,55% năm 2020. Diện tích mặt nước chiếm khoảng 0,24% tổng diện tích.
-
Giá trị dịch vụ điều tiết hệ sinh thái: Giá trị trung bình dịch vụ điều tiết của rừng khép tán và rừng thưa được ước tính khoảng 2.529 USD/ha/năm, bao gồm các dịch vụ như điều hòa khí hậu (2.044 USD/ha/năm), điều hòa chất lượng không khí (12 USD/ha/năm), kiểm soát xói mòn (15 USD/ha/năm) và thụ phấn (30 USD/ha/năm).
-
Bản đồ trữ lượng và tích tụ các bon: Tổng trữ lượng gỗ năm 2020 phân bố theo các xã trong khu bảo tồn, với sinh khối rừng trên mặt đất và dưới mặt đất được tính toán dựa trên hệ số chuyển đổi từ trữ lượng gỗ. Trữ lượng các bon được ước tính dựa trên sinh khối với hệ số 0,47, cho thấy khả năng hấp thụ và lưu giữ CO2 đáng kể, hỗ trợ giảm phát thải khí nhà kính.
-
Dịch vụ thụ phấn cho cây trồng: Dịch vụ thụ phấn đóng góp hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với cây cam sành tại các xã trong khu bảo tồn, góp phần nâng cao năng suất và giá trị kinh tế cho người dân.
Thảo luận kết quả
Sự gia tăng diện tích rừng khép tán và rừng thưa phản ánh hiệu quả của các chính sách bảo vệ và phát triển rừng tại khu bảo tồn Cham Chu trong giai đoạn 1986-2020. Giá trị dịch vụ điều tiết cao của hệ sinh thái rừng cho thấy vai trò quan trọng trong điều hòa khí hậu, kiểm soát xói mòn và duy trì chất lượng môi trường, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế về giá trị kinh tế của dịch vụ hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Bản đồ trữ lượng các bon cung cấp cơ sở khoa học cho việc tham gia thị trường tín chỉ cacbon, góp phần thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính. Dịch vụ thụ phấn hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bền vững, tạo sinh kế cho cộng đồng địa phương, đồng thời giảm áp lực khai thác rừng.
So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả nghiên cứu khẳng định giá trị kinh tế và môi trường của hệ sinh thái rừng Cham Chu, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác bảo vệ và phục hồi rừng: Thực hiện các biện pháp quản lý nghiêm ngặt nhằm duy trì và mở rộng diện tích rừng khép tán, giảm thiểu khai thác trái phép, bảo vệ đa dạng sinh học và nâng cao giá trị dịch vụ điều tiết. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý Khu bảo tồn, chính quyền địa phương. Thời gian: 2023-2025.
-
Phát triển thị trường tín chỉ cacbon: Xây dựng cơ chế tham gia thị trường tín chỉ cacbon dựa trên bản đồ trữ lượng các bon, tạo nguồn thu bền vững cho cộng đồng và khu bảo tồn. Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu bảo tồn. Thời gian: 2023-2026.
-
Khuyến khích phát triển nông nghiệp bền vững dựa trên dịch vụ thụ phấn: Hỗ trợ kỹ thuật và quy hoạch vùng trồng cây ăn quả phù hợp, tăng cường bảo vệ các loài thụ phấn tự nhiên, nâng cao năng suất và thu nhập cho người dân. Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các xã. Thời gian: 2023-2025.
-
Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị hệ sinh thái: Tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục về vai trò của hệ sinh thái rừng và dịch vụ điều tiết nhằm thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân trong bảo vệ rừng. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý Khu bảo tồn, các tổ chức phi chính phủ. Thời gian: liên tục từ 2023.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý và hoạch định chính sách môi trường: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách bảo tồn rừng, phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu tại địa phương và quốc gia.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực khoa học môi trường và lâm nghiệp: Tham khảo phương pháp luận, dữ liệu và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về dịch vụ hệ sinh thái và quản lý tài nguyên thiên nhiên.
-
Cơ quan quản lý Khu bảo tồn và các tổ chức bảo tồn thiên nhiên: Áp dụng các đề xuất và bản đồ trữ lượng các bon để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững khu bảo tồn.
-
Cộng đồng dân cư và các tổ chức phát triển nông thôn: Hiểu rõ giá trị của hệ sinh thái rừng trong việc hỗ trợ sinh kế, phát triển nông nghiệp bền vững và tham gia các chương trình bảo vệ môi trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Dịch vụ điều tiết của hệ sinh thái rừng là gì?
Dịch vụ điều tiết bao gồm các chức năng như điều hòa khí hậu, kiểm soát xói mòn, điều tiết dòng chảy, xử lý chất thải và thụ phấn. Ví dụ, rừng giúp giảm thiểu lũ lụt và cải thiện chất lượng nước, đồng thời hấp thụ khí CO2, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính. -
Phương pháp chuyển giao giá trị được áp dụng như thế nào trong nghiên cứu?
Phương pháp này sử dụng kết quả từ các nghiên cứu đã có để ước tính giá trị kinh tế dịch vụ hệ sinh thái tại khu vực nghiên cứu, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian so với thu thập dữ liệu sơ cấp. Ví dụ, giá trị dịch vụ điều tiết được chuyển giao từ các nghiên cứu quốc tế phù hợp với điều kiện địa phương. -
Bản đồ trữ lượng các bon có vai trò gì?
Bản đồ này thể hiện phân bố trữ lượng gỗ và sinh khối, từ đó ước tính lượng cacbon lưu giữ trong rừng. Đây là cơ sở để tham gia thị trường tín chỉ cacbon, hỗ trợ giảm phát thải khí nhà kính và tạo nguồn thu bền vững cho khu bảo tồn. -
Tại sao dịch vụ thụ phấn lại quan trọng đối với nông nghiệp?
Thụ phấn giúp tăng năng suất và chất lượng cây trồng, đặc biệt là các loại cây ăn quả như cam sành. Dịch vụ này phụ thuộc vào sự đa dạng và số lượng các loài thụ phấn tự nhiên trong hệ sinh thái rừng xung quanh. -
Làm thế nào để cộng đồng địa phương tham gia bảo vệ hệ sinh thái rừng?
Thông qua các chương trình tuyên truyền, giáo dục và hỗ trợ kỹ thuật, cộng đồng được nâng cao nhận thức về giá trị của rừng, đồng thời được khuyến khích tham gia các hoạt động bảo vệ và phát triển bền vững, như trồng rừng, quản lý tài nguyên và phát triển sinh kế thân thiện môi trường.
Kết luận
- Hệ sinh thái rừng tại Khu bảo tồn Cham Chu có giá trị dịch vụ điều tiết cao, đóng góp quan trọng vào điều hòa khí hậu, kiểm soát xói mòn và tích tụ các bon.
- Diện tích rừng khép tán và rừng thưa có xu hướng tăng trong giai đoạn 1986-2020, phản ánh hiệu quả công tác bảo vệ và phục hồi rừng.
- Bản đồ trữ lượng các bon cung cấp cơ sở khoa học cho việc tham gia thị trường tín chỉ cacbon, góp phần giảm phát thải khí nhà kính.
- Dịch vụ thụ phấn hỗ trợ nâng cao năng suất cây trồng, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu tại khu bảo tồn.
Tiếp theo, cần triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu đánh giá các dịch vụ hệ sinh thái khác để hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và phát triển bền vững. Các nhà quản lý và nghiên cứu được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu trong hoạch định chính sách và thực tiễn bảo tồn.