Chương 1. Kiến thúc chuẩn bị. Trình bày một số kiến thức chuẩn bị cho luận án. Trước tiên là một số định nghĩa và các tính chất của đa tạp Riemann, một số phép toán và độ cong.
Tiếp theo, chúng tôi nhắc lại một số kiến thức cơ bản trong không gian hàm Banach, không gian Sobolev và một số tính chất của nửa nhóm liên tục mạnh, nửa nhóm đối ngẫu. Cuối cùng, chúng tôi trình bày cách biểu diễn phương trình Navier-Stokes và các ước lượng ƑP — Ƒ# trên các đa tạp Einstein, da tap Riemann khong compact. Dáng điệu tiệm cận của nghiệm phương trành tiến hoá trên đa tạp Einstein khéng compact va ting dung. Chitng minh su ton tai, duy nhat va tinh ổn định mũ của nghiệm tuần hoàn, hầu tuần hoàn, hầu tuần hoàn tiệm cận của phương trình (3) trên đa tạp Einstein.
Sau đó áp dụng các kết quả tổng quát vào các phương trình Navier-Stokes và phương trình truyền nhiệt dạng vectơ. Dáng điệu tiệm cận của nghiệm phương trinh Navier-Stokes trén da tạp Riemann không compact. Chứng mình sự tồn tại, duy nhất và tính ổn định mũ của nghiệm tuần hoàn của phương trình Navier-Stokes (4) trên đa tạp Riemanmn không compact với độ cong Ricci âm. 10 CHUONG 1 KIEN THUC CHUAN BI Trong chương này, chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản về hình học Riemanmn là các đa tap Riemann va cdc phép toán vi phân trên đa tạp.
Tiếp theo chúng tôi giới thiệu các loại độ cong để làm căn cứ phân loại một số đa tạp Riemann khong compact. Sau đó, chúng tôi trình bày khái niệm không gian hàm Banach và không gian Sobolev cùng với một số định lí được sử dụng trong luận an. Ching tdi mo ta phuong trinh Navier-Stokes trén da tap Riemann khong compact. Trong phan cuối của chương này, chúng tôi nhắc lại một số ước lượng 1P — L1 của nửa nhóm Stokes trên đa tạp được sử dụng trong Chương 2 và Chương 3.1 Giới thiệu hình học Riemann Trong phần này, chúng tôi tóm tắt một số kiến thức cơ bản của hình học Riemamn theo các tài liệu [58, 59, 60].1 Da tap kha vi, da tap Riemann Da tap kha vi Định nghĩa 1.
Da tap d chiéu M 1a khong gian topd Hausdorff sao cho méi điểm của A4 có một lân cận đồng phôi với một tập mở trong IR#, nghĩa là với mỗi z € .\{, tồn tại một lân cận mở © của +, một tập md V trong R# và một đồng phôi ¿ : 9 — V. Khi đó (9,¿) là một bắn đồ địa phương của MI. Với mỗi € ©, toạ độ của trong bản đồ (O,ø¿) là toạ độ của ¿() trong R“. Họ (Ô¿,œ;) các bản đồ sao cho AI = U;„;¡ ©¿ là một tập bản đồ hay mot atlas cia M.
Một atlas (O;,;);cr của đa tạp .M{ được gọi là khả œ¿ lớp Œ* 11 nếu mọi ánh xạ chuyển óụ =0 9 0ï": øi(0019/) — øj(0,n19/) khả vi lớp Œ® (với 9;ñn9; # 0). Khi = œ thi M dude goi là da tap tron. a) M =R_? véi atlas gm một bản dé (Q = JR#, w = 7đ) là đa tạp đ chiều. b) Mặt cầu đơn vị S“ := { (x, .,%a41) € RO: Sự 2= 1} là đa tap d chiều.
Cho các điểm thuộc $“ là N = (0,. Dat Oy = 87\ {N}, Os = 9 2\ {6}, xét hàm ẠN : Qn > R° T1 Tả (#1,.;#a+1) FÈ (TT) và ys: Qs > R° #1 La (#I,. ys là các déng phoi lan ludt ttt Qy va Qg vào IR“. Các hàm ngược là —1 2x1 Qtq al? -1 9ý m2) (Fie ep TERE) “1 221 2za 1— |z| v3 o2) (TẾ MP Tee Te) véi |x|? = at +.
Vi vay, (Qv, en) va (Os,¿s) là các bản đồ địa phương của /{ quanh các điểm N va S. Ta c6 OW NOs = S4\ {N, St, ánh xạ chuyển toạ độ dng = @so Yn: ÓsN =@NO© Ys. đều xác định trên RZ\ {0} và Óws=ởsx: R*\ {0} RZ\{0) x BR ——— aaa Các hàm dys, dgy 1a cdc vi phoi thudc l6p C®. Do dé cdc ban đồ (Qn, pn), (Qs, Ys) là một Œ®%-atlas của $#, Vậy S“ là một đa tạp trơn.
12 Không gian tiếp xúc "Trước tiên, chúng tôi trình bày không gian tiếp xúc trên tập mở trong không gian thuc Euclid., 2) 1a toa d6 Euclid trong R*, U C R17 1a tap md, x € U. Khong gian tiép xtic cia U tai diém 2p, T,,U, lA khong gian {x9} x E, trong dé # là không gian vectơ đ chiều sinh bởi cơ sở 0 ; oO. ôm” M: Định nghĩa 1. Cho U C R#, Ú' C TR° là các tập mở, ƒ : U —> U' là ánh xạ khả vi.
Ta định nghĩa đạo bừm đƒ(#o) tại zọ € U là ánh xạ tuyến tính (eo) + TyU —> Trạ„)Ù" € "`. =5 552006) (ro) - i=1 j=l Dat TU :=U x EU x R¢. khi do, TU 1a tap mé cia JR# x R#, Ta dinh nghia df: TU TU! d ô d e ô ; a (9) a (6a or). i=1 j=l 2 2 4 0 Thay vi df(z, v), ta viet df(x)(v).
Néu f : U > R 1a ham kha vi, v = > Dn thi jai OF; d df ( 9) =3 nại, € Me )RER. Tiếp theo, chúng tôi trình bày không gian tiếp xúc trên đa tạp. Xét đa tạp trơn { với số chiều đ và z € I. Giả sử một bản đồ tai x là œ:9 — R', trong đó © là tập mở trong 1.
Giả sử ó : 9! — IR“ là một bản đồ khác với x € , trong dé 9 1a tap mé trong M. Ánh xạ chuyén doy t: (ANN) > g(AN) cảm sinh một đẳng cấu d(@©#”)(@(#)) : T„¿)U — Tạ„jU", 15 Khi đó, ø € 7 „jÐ và đ(ó o @~!)(g(2))(0) € T2 („j©! cùng biểu diễn một vectƠ tiếp xúc tại @(z). Không gian gồm các lớp tương đương theo quan hệ tương đương này được gọi là không gian tiếp súc của /MI tại điểm +, kí hiệu là 7M. TM là hợp rời rạc của các không gian tiếp xúc 7{ với mọi z € M TM = |) TM.
œeI Phép chiếu mt: TMM wr a. Bo ba (TM, 7,M) dude goi lA phan thé tiép xiic cia M. Cho TM = (T,M)* la khong gian déi ngdu cia TM tai x. Khi đó, không gian đối tiếp xúc của da tap M là TM = |) TIM.
reM Trường vectd Dinh nghia 1. Cho (TM, 7, M) 1A mét phân thớ tiếp xúc. hát cắt của T1 là một ánh xạ khả vi s : M4 —> TMI sao cho o s = Idyy. Tap cac nhat cat cha TM được kí hiệu là (71).
Một nhát cắt của phân thớ vectơ 7 được gọi là frường vecta trên VI. Dạng ngoài Giả sử .M là đa tạp đ chiều và z €. Ta ký hiệu APT7M là tập hợp các p-dạng phản đối xứng trên 7M. Dặt MPM = (J A'TTM.
zEM Noi riéng, ALM = T*M. Dạng ngoài bậc p trên M la anh xa yn ttt M vao APM sao cho 7 on = Id, trong dé z là phép chiếu chính tắc từ AI vào MI. Kí hiệu @?(4) là tập hợp dạng ngoài bậc p trên {. Chúng tôi nhắc lại một số phép toán của dạng ngoài.
Tích ngoài của dựng ngoài 1ị bậc p vdi dang ngodi 7 bac p’, ki hiéu n Aq, la dạng ngoài bậc p + được định nghĩa là 1. = ph," » sign(o)n(x)(Xo1); thờ : Xz@))(#)(Xzœ+n): thờ 'Ấz(p+p))› TES, 4 pl trong đó Ấ,., Xp¿„ trong 7;/M{, 5; là các hoán vị của {1,. Các tích trong của dạng ngoài 1 bậc p uới trường vecto X, ki hiéu i(X)n, la một dạng ngoài bậc p — 1 xác định bởi i(X)n(a)(Mi,., Ấp 1), với mọi Xị,. Đạo hàm ngoài là toán tử địa phương duy nhất từ O(MI) = C®(WI) ® Q1(X0 @.ƒ, với mọi trường vectơ X € I(7MI).
d) Véi mdi dang ngoai n € 2?(M) và n! € Q?'(Q), ta có đín A 1ƒ) = đị A1ƒ + (1n A dị, Ten-xd Dat E := T,M, 1a không gian tiếp xúc ctia da tap d chiéu M tai x. E* = Al(T*M) la khong gian déi ng&u., ea) IA cd sé ctia E va (e!,., e%) là cơ sở của #*. Với p,q là các số nguyên, fen-zơ kiểu (p,q) là một dạng tuyến tính xác định trên ExEx---xExE'xE"x-. p lan q lan 15 Nếu 7' là ten-xơ kiểu (p,g) và 7” là ten-xơ kiểu (p,ø') thì 7'@ 7” là một ten-xơ kiéu (p + p’,q+¢) sao cho (T @T’)(X,Y) = T(X)T'(Y).
Tập hợp các ten-xơ kiểu (p, g) là không gian vectơ có số chiều d?†%. Cơ sở của không gian vectơ này cho bởi ej Bj @-- BEV’ ®-+: eS es ” 4 với i,j,. Ví dụ, ten-xơ kiểu (2,1) có thể viết là T= The, @ ej @ ij k=1,.d Da tap Riemann Dinh nghia 1. Cho M IA da tap kha vi.
Mét ten-xo kiéu (2,0) g: C®(WI) x C*(M) —> C®(MI) sao cho 0z := 0ÌT,(M)x1,(M) : Tr(M) x Tr(M) — R (Xz, Yz) > Gx(Xx, Yz) = ø()(X, Y) là một tích vô hướng trên 77„⁄{, với mọi z € M, goi la mét metric Riemann trên M (dé don giản ta viết ø thay ø;). Ta nói (M1, g) là da tap Riemann. Vì tích vô hướng đối xứng nên g(+)(X,Y) = g(x)(Y, X) với mọi vectơ X,Y € T,M. Chú ý rằng, nếu (©, ¿) là bản đồ với hệ toạ độ tương ứng (z,.,#a) thì với mỗi z € ©) ta có ato) ((5-) @.
(52) @) =a a) Xét R# với metric Euelid sinh bởi tích vô hướng chính tắc ø trên không d d gian tiếp xúc 7„lR°. Cụ thể là nếu X = Yo a; 0 ,Y =>) " thì a On; j=l Ox; Vi du 1. d =1 16 Do đó 0¡j — Oi va d d GX, Y) = (X,Y) = » Ö¡j3⁄Uj = ». i=l ij=l Metric g 1A mot metric Riemann.
Khi do, (R?,g) 1A mot da tap Riemann. b) Mặt cầu đơn vị d+1 S:= Ệ =(a4,-.,%a11) ERO: Soa = 7 m VỚI 4 „(X,Y)= ~-~—53 (X,Y), aol XY) = Gy ye (XY) trong đó mọi € S*, X,Y € 7,94, (-,-) là tích vô hướng chính tắc, d |j#|= 3} 1z, với (%;) là toạ độ của điểm x trong ban dé (Qn, yn). Khi ij=l do, (S%,g) 1A mot da tap Riemann. c) Siêu mặt hyperbolic thực HỦ := {# = (zo.
Khi đó, (H#, g) 1a mot da tap Riemann. Bán kính nội xạ Cho (M,g) la da tap Riemann, x € M,v € T,M. Khi do, ton tai € > 0 va một đường trắc địa Cy : [0,<] 7 M de thoả mãn ¢,(0) = 2, S00) =v. Cho M 1a da tap Riemann, x € M, V, := {v € T,M : c„ xác định trên |0, I]}.
Ánh xạ exp, :V; > M uv C(1) được gọi là ánh xạ mũ. 17 Xét hinh cau Euclid d,(0) = {y € R*: |y| < p} C T,M. Cho M 1a da tap Riemann, + € M.