Luận án về việc sử dụng kỹ thuật lidar để nghiên cứu son khí trong tầng khí quyển

Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật lidar để phân tích đặc trưng vật lý của son khí trong tầng khí quyển, góp phần hiểu rõ hơn về môi trường.

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

Năm 2011

187
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA SON KHÍ TRONG KHÍ QUYỂN TRÁI ĐẤT

2. CHƯƠNG II: KỸ THUẬT VÀ HỆ ĐO LIDAR

3. CHƯƠNG III: QUAN TRẮC CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA LỚP SON KHÍ TẦNG THẤP

4. CHƯƠNG IV: QUAN TRẮC CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA MÂY TI TẦNG CAO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về son khí và tầng khí quyển

Son khí là một thành phần quan trọng trong khí quyển trái đất, ảnh hưởng đến chất lượng không khí và khí hậu. Nghiên cứu đặc trưng vật lý của son khí giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố và tác động của nó trong môi trường. Tầng khí quyển được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có những đặc điểm riêng biệt. Việc khảo sát son khí trong tầng khí quyển không chỉ giúp đánh giá chất lượng không khí mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các nghiên cứu về biến đổi khí hậu. Theo nghiên cứu, son khí tầng thấp có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ và phát tán bức xạ mặt trời, ảnh hưởng đến nhiệt độ và độ ẩm trong khí quyển.

1.1. Vai trò của son khí trong khí quyển

Son khí có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành mây và quá trình tán xạ ánh sáng. Các nghiên cứu cho thấy rằng son khí tầng thấp có thể làm tăng hiệu ứng nhà kính, dẫn đến sự nóng lên toàn cầu. Việc sử dụng kỹ thuật lidar để khảo sát son khí cho phép thu thập dữ liệu chính xác về nồng độ và phân bố của nó trong không khí. Điều này rất quan trọng trong việc xây dựng các mô hình khí hậu và dự báo thời tiết. Hơn nữa, việc hiểu rõ về son khí cũng giúp cải thiện chất lượng không khí, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Kỹ thuật lidar trong nghiên cứu khí quyển

Kỹ thuật lidar (Light Detection and Ranging) là một phương pháp tiên tiến để khảo sát các đặc trưng vật lý của khí quyển. Hệ lidar hoạt động dựa trên nguyên lý tán xạ ánh sáng, cho phép đo đạc các thông số như độ cao, độ sâu quang học và tán xạ ngược của son khí. Cảm biến lidar có khả năng ghi nhận tín hiệu từ xa, giúp xác định các thông số khí quyển mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Việc áp dụng công nghệ lidar trong nghiên cứu khí quyển đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà khoa học trong việc theo dõi và phân tích các hiện tượng khí tượng. Hệ lidar hiện đại có thể hoạt động ở nhiều bước sóng khác nhau, từ đó cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và thành phần của khí quyển.

2.1. Nguyên lý hoạt động của hệ lidar

Hệ lidar bao gồm hai phần chính: khối phát và khối thu. Bức xạ laser được phát ra và tương tác với các hạt trong khí quyển, sau đó tín hiệu tán xạ trở về sẽ được thu nhận. Nguyên lý tán xạ Rayleigh và Mie được áp dụng để phân tích các tín hiệu này. Việc xác định các thông số như tỉ số lidarhệ số suy hao là rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng không khí. Hệ lidar có thể được sử dụng để đo đạc các thông số khí quyển ở độ cao lớn, từ đó cung cấp dữ liệu quý giá cho các nghiên cứu về khí hậu và môi trường.

III. Quan trắc đặc trưng vật lý của son khí

Việc quan trắc các đặc trưng vật lý của son khí trong tầng khí quyển là một nhiệm vụ quan trọng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng son khí có thể ảnh hưởng đến sự hình thành mây và quá trình tán xạ ánh sáng. Sử dụng kỹ thuật lidar, các nhà nghiên cứu có thể xác định độ cao đỉnh lớp son khí và các thông số khác như độ sâu quang học và tán xạ ngược. Dữ liệu thu thập được từ hệ lidar sẽ giúp đánh giá sự biến đổi của son khí theo thời gian và không gian, từ đó cung cấp thông tin quan trọng cho các nghiên cứu về khí hậu và môi trường.

3.1. Phân tích dữ liệu lidar

Dữ liệu từ hệ lidar cần được xử lý và phân tích để xác định các thông số đặc trưng của son khí. Việc sử dụng các phương pháp phân tích như tán xạ Raman và tán xạ đàn hồi giúp xác định chính xác các thông số vật lý. Các kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ được so sánh với các dữ liệu quan trắc khác để đánh giá tính chính xác và độ tin cậy. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn đóng góp vào việc xây dựng các mô hình khí hậu chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về đặc trưng vật lý của son khí bằng kỹ thuật lidar có nhiều ứng dụng thực tiễn. Dữ liệu thu thập được có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng không khí, dự báo thời tiết và nghiên cứu biến đổi khí hậu. Hệ lidar cũng có thể được áp dụng trong các lĩnh vực như nông nghiệp, quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Việc xây dựng một hệ lidar tại Việt Nam không chỉ có giá trị khoa học mà còn góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ trong nước.

4.1. Tác động đến chính sách môi trường

Dữ liệu từ nghiên cứu có thể hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các chiến lược bảo vệ môi trường. Việc hiểu rõ về son khí và tác động của nó đến khí hậu sẽ giúp đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc quản lý tài nguyên và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng có thể tạo ra cơ hội hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khí quyển, từ đó nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu chúng tôi trình bày về cấu trúc, phân bố, vai trò của lớp son khí đối với khí quyển, đối với thời tiết và sự biến đổi khí hậu của trái đất. Chúng tôi trình bày lý thuyết về tương tác giữa chùm photon kết hợp và môi trường phân tử khí, son khí theo lý thuyết tán xạ đàn hồi và phi đàn hồi, đó là cơ sở của các nghiên cứu lý thuyết và các kết luận thực nghiệm được đưa ra trong luận án ở các chương tiếp sau. Bên cạnh đó chúng tôi cũng thảo luận về những ưu điểm và phạm vi ứng dụng của kỹ thuật lidar trong quan trắc khí quyển. Khí quyển trái đất 1.

Cấu trúc khí quyển Khí quyển Trái đất có thể xem như một hệ Vật lý có dạng cầu bao quanh trái đất với thành phần bao gồm: son khí (gồm tất cả các hạt vật chất như: sương mù, bụi, tinh thể nước…), phân tử khí (N2, O2, CO2, H2O…) và các nguyên tử kim loại (Na, K, Ba, Fe…) [1, 3, 70, 72, 108]. Trong đó, các phân tử khí chiếm phần khối lượng chủ yếu của khí quyển và đóng vai trò chi phối trong các hiện tượng, quá trình của thời tiết, khí hậu … Bảng 1.1 cho biết thành phần và nồng độ của các phân tử trong khí quyển Trái đất.1 thể hiện sự biến đổi của mật độ phân tử khí trung bình, nhiệt độ của khí quyển theo độ cao đối với hai mùa đặc trưng: mùa hè và mùa đông. Trong đó sự đóng góp của các son khí làm cho lớp khí quyển trở nên phức tạp và đóng góp thêm biến động cho khí quyển. Son khí được hiểu là các hạt rắn hoặc lỏng rất nhỏ lơ lửng trong không khí (ví dụ như khói, sương mù, bụi, phấn hoa v.) có kích thước cỡ từ 0,01m đến vài chục mm.

Các hạt son khí được 6 hình thành từ các hiện tượng tự nhiên như hoạt động của núi lửa, bão sa mạc, cháy rừng, chu trình thủy học, từ các sinh vật sống. Ngoài ra, các hoạt động của con người như việc đốt nhiên liệu, tạo khí thải công nghiệp…cũng đưa vào khí quyển một lượng lớn các loại son khí nhân tạo. Son khí nhân tạo chiếm khoảng 10% số lượng son khí trong khí quyển [1, 112].1: Thành phần và nồng độ chất khí trong khí quyển trái đất [65]. Thành phần Khối lƣợng phân tử (đvC) Nồng độ (%) Ni tơ (N2) 28 78,08 Thành phần Ô xy (O2) 32 20,95 chủ yếu Argon (Ar) 40 0,09 Hơi nước (H2O) 18 Biến đổi CO2 44 380 ppm Neon (Ne) 20 18 ppm Thành phần Hê li (He) 4 5 ppm thứ yếu Mê tan (CH4) 16 1,57 ppm Hydro (H2) 2 0,5 ppm Ni tơ oxít(N2O) 56 0,3 ppm Ozone (O3) 48 0 – 12 ppm Trong Hình 1.1 thể hiện sự thay đổi của nhiệt độ trong lớp khí quyển theo độ cao.

Với đường màu xanh dương thể hiện sự biến đổi nhiệt độ theo độ cao vào mùa hè và đường màu đỏ thể hiện quy luật đó vào mùa đông, sự biến động của nhiệt độ mạnh mẽ hơn xảy ra vào mùa hè. Mỗi tầng khí quyển có quy luật biến thiên nhiệt độ theo độ cao là khác nhau. Cụ thể trong tầng đối lưu (0 – 11km) tăng độ cao nhiệt độ giảm, tầng bình lưu (11 km – 50 km) thì ngược lại khi tăng độ cao nhiệt độ lại tăng, tầng trung gian (50 km – 80 km) tăng độ cao nhiệt độ có xu thế giảm và trong tầng nhiệt thì nhiệt độ tăng theo độ cao của lớp khí quyển. Gianh giới giữa hai tầng khí quyển liên tiếp luôn tồn tại lớp chuyển 7 tiếp có độ dày thường dưới 3 km [3].

Tại các lớp chuyển tiếp có sự thay đổi về quy luật biến thiên của nhiệt độ [96]. Phân bố nhiệt độ và mật độ phân tử khí trung bình trong khí quyển trái đất theo độ cao tới 100 km [62]. Điều gì làm thay đổi quy luật biến thiên nhiệt độ trong các lớp khí quyển, các lớp chuyển tiếp có đặc điểm gì và sự biến động của các lớp có vai trò gì trong việc nghiên cứu khí quyển? Câu hỏi đầu tiên không khó trả lời nhưng câu hỏi thứ hai về sự quan trắc biến đổi những thành phần và các đặc tính của mỗi tầng khí quyển cũng như vai trò của sự thay đổi đó đóng góp trong sự thay đổi khí hậu như thế nào thì luôn là câu hỏi rất khó khăn và tốn kém khi chúng ta muốn tìm quy luật đó! Để giải thích cho sự giảm nhiệt độ trong tầng thấp – tầng đối lưu khi tăng độ cao, chúng ta có thể dễ hiểu bởi trong tầng này mật độ son khí và các loại khí nặng tập trung với mật độ lớn nhất và chúng phân bố theo quy luật của sức hút trọng trường trái đất. Khi một khối khí nóng xuất hiện sẽ nở ra làm giảm tỉ trọng do đó chịu lực đẩy Acsimet sẽ đối lưu làm tăng độ cao, đồng thời với quá trình đó là quá trình giãn nở đoạn nhiệt làm cho chúng giảm nhiệt độ khi tăng độ cao.

Vì vậy càng lên cao nhiệt độ khí quyển trong tầng đối 8 lưu sẽ giảm đi. Trong tầng đối lưu sự dịch chuyển của các khối vật chất khí chủ yếu theo chiều lên xuống vì đó có tên gọi là tầng đối lưu. Còn đối với tầng bình lưu: do có sự tồn tại chủ yếu của lớp khí ozone, tại đây có sự hấp thụ mạnh của bức xạ bước sóng dài của mặt trời do đó vùng khí có độ cao càng lớn năng lượng mặt trời bị lưu giữ càng nhiều và nhiệt độ sẽ càng tăng. Vì thế nhiệt độ sẽ tăng tỉ lệ với độ cao của khối khí.

Trong tầng bình lưu sự dịch chuyển của các lớp khí chủ yếu theo phương ngang, người ta gọi loại dịch chuyển này là quá trình loạn lưu. Tại lớp binh lưu giữ một vai trò cực kì quan trọng trong quá trình lưu giữ năng lượng bức xạ nhiệt của mặt trời tới trái đất. Vì thế mà hiện tượng thủng tầng ozone có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong quá trình biến đổi khí hậu và cụ thể trong tiến trình nóng lên của trái đất… Trong Hình 1.1 chúng ta thấy quy luật biến thiên của mật độ khí tồn tại trong lớp khí quyển theo độ cao, khi vẽ lại theo quy luật hàm log cường độ tín hiệu chuẩn hóa theo độ cao (log cường độ tín hiệu nhân với bình phương khoảng cách sẽ tỉ lệ với mật độ khí tại độ cao tương ứng) thì quy luật là tuyến tính, tức là với mỗi km mật độ khí sẽ giảm đi e lần. Vì đó mà chúng ta có thể hiểu được vì sao ~50% tổng khối lượng vật chất tồn tại trong khí quyển phân bố ở độ cao dưới 5 km và 70% lượng vật chất tồn tại trong khoảng cách dưới 10 km [1].

Để hiểu rõ hơn về biểu thức toán học tôi sẽ trình bày cụ thể trong mục 2.3 trong chương 2 của luận án. Nghiên cứu các hiện tượng trong lớp khí quyển trái đất chúng ta có thể phân chia ra thành những lớp cầu đồng tâm. Sự phân chia có thể dựa theo nhiều nguyên tắc khác nhau. Tuy nhiên phổ biến và mang ý nghĩa về năng lượng lưu giữ và quyết định tới sự biến đổi của khí quyển, người ta sẽ chia khí quyển thành các lớp các tầng theo nhiệt độ [3, 4].

Theo sự biến đổi của nhiệt độ lớp khí quyển bao quanh trái đất được chia thành 5 tầng như trong Bảng 1.2 thể hiện về cấu trúc khí quyển, giữa các tầng khí quyển luôn tồn tại các lớp chuyển tiếp mỏng và tại đó ít có sự biến đổi về nhiệt độ. Trong hình 9 đường màu đỏ thể hiện sự thay đổi của nhiệt độ của khí quyển theo độ cao. Đường màu xanh thể hiện sự thay đổi áp suất theo độ cao của khí quyển. Nhiệt độ khí quyển Áp suất khí quyển Hình 1.2: Cấu trúc khí quyển trái đất thay đổi nhiệt độ theo độ cao, trong miền không gian 120 km bao quanh trái đất [70].

Tên gọi và vị trí của các tầng, các phân lớp khí quyển trong khí quyển trái đất được thể hiện trong Bảng 1. Giữa hai tầng liên tiếp ngăn cách bởi một lớp chuyển tiếp, tại lớp chuyển tiếp nhiệt độ gần như không đổi.2: Phân tầng bầu khí quyển trái đất [4]. Các tầng (lớp cầu) Độ cao trung Các lớp chuyển tiếp bình (km) Tầng đối lưu (troposhere) 0 – 11 Lớp đối lưu hạn (tropopause) Tầng bình lưu (stratosphere) 11 - 50 Lớp bình lưu hạn (Stratopause) Tầng trung gian (mesosphere) 50 – 80 Lớp mezon hạn (Mezonpause) 10 Tầng nhiệt (thermosphere) 80 – 800 Lớp nhiệt hạn (Thermopause) Tầng khí quyển ngoài 800 – 2. Son khí tầng thấp Các son khí trong khí quyển đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các hình thái khí tượng khác nhau.

Dù chỉ chiếm một phần nhỏ không gian trong khí quyển nhưng các hạt son khí ảnh hưởng đáng kể đến các quá trình bức xạ ánh sáng, chất lượng không khí, tầm nhìn, quá trình hình thành mây và các quá trình hóa học ở tầng đối lưu và tầng bình lưu… Sự xuất hiện, thời gian tồn tại, các tính chất vật lý, cấu tạo hóa học và các tính chất liên quan đến chiết suất, cũng như các thông số quang học khác của các hạt son khí là nguyên nhân của nhiều hình thái thời tiết khác nhau. Ví dụ, các loại son khí nhân tạo, đặc biệt là các hạt sulfate do đốt cháy nguyên liệu hóa thạch đóng vai trò quan trọng quá trình giảm nhiệt độ trái đất, trái ngược với ảnh hưởng của khí CO2 vốn làm trái đất ấm dần lên. Nghiên cứu son khí giúp ích nhiều cho việc xây dựng chiến lược kiểm soát khí thải và giải quyết các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường, mối quan tâm lớn hiện nay của toàn thế giới [1, 3, 4, 7, 10, 124]. Trong các nghiên cứu về chất lượng môi trường tác động tới sức khỏe con người thì các loại son khí như bụi, phấn hoa có thể gây ra các bệnh như: hen phế quản, các bệnh dị ứng.

Các hạt có kích thước trong khoảng 0,1m đến 1m là những hạt đặc biệt gây hại tới sức khoẻ con người [25, 26]. Khả năng làm việc các hệ đo từ xa và các hệ thống quang - điện tử cũng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các hạt son khí. Trong quân sự, việc nghiên cứu son khí có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu chế tạo các thiết bị quang điện tử hiện đại cũng như các thiết bị để ngụy trang, nghi trang, làm vô hiệu hoá các thiết bị quang điện tử của đối phương, làm suy giảm hoặc triệt tiêu bức xạ laser.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về việc sử dụng kỹ thuật lidar để nghiên cứu son khí trong tầng khí quyển" của tác giả Bùi Văn Hải, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đinh Văn Trung và GS. Nguyễn Đại Hưng, được thực hiện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam vào năm 2011. Bài luận án này tập trung vào việc áp dụng công nghệ lidar để nghiên cứu đặc trưng vật lý của son khí trong tầng khí quyển, từ đó cung cấp những hiểu biết sâu sắc về sự phân bố và tính chất của son khí, một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu khí quyển và biến đổi khí hậu.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và công nghệ trong lĩnh vực này qua các bài viết như Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về vật liệu nano và ứng dụng của chúng trong nhận biết phân tử. Bên cạnh đó, bài viết Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride cũng mang đến cái nhìn về các vật liệu composite và ứng dụng của chúng trong xúc tác quang. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về vật liệu carbon và các ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các nghiên cứu trong lĩnh vực vật lý và công nghệ.