Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên 5.647 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 2.434,6 ha và phân khu phục hồi sinh thái chiếm 3.212,4 ha. Tỷ lệ che phủ rừng tại đây đạt 74,6% với diện tích có rừng là 4.213,9 ha, tạo nên một hệ sinh thái nhiệt đới núi cao đặc thù có tính đa dạng sinh học vượt trội. Tuy nhiên, áp lực sinh kế từ 2.207 hộ dân sinh sống tại 4 xã vùng lõi và vùng đệm (Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Đoàn Kết) đang đặt nguồn tài nguyên trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng. Đất sản xuất lúa nước tại khu vực chỉ đạt 277,24 ha, sản lượng lương thực bình quân 60,4 kg/người/năm, mới đáp ứng khoảng 25% nhu cầu thiết yếu của người dân, trong khi mức thu nhập bình quân chỉ ở ngưỡng 15,5 triệu đồng/người/năm (tương đương 740 USD).

Trước thực trạng khai thác gỗ bị kiểm soát chặt chẽ theo chính sách đóng cửa rừng tự nhiên, áp lực khai thác của cộng đồng bản địa chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm lâm sản ngoài gỗ (LSNG). Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm kê, đánh giá toàn diện hiện trạng thành phần loài, dạng sống, giá trị sử dụng và mức độ đe dọa của các loài thực vật cho LSNG tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh. Đề tài xác lập cơ sở dữ liệu khoa học chuẩn xác với 545 loài thực vật LSNG được ghi nhận, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn kết hợp khai thác bền vững, góp phần nâng cao sinh kế và gìn giữ nguồn gen thực vật quý hiếm cho khu vực Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết bảo tồn tài nguyên sinh vật gắn với khai thác bền vững của Mendelsohn (1992), khẳng định giá trị kinh tế của lâm sản ngoài gỗ có thể vượt trội hơn các hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đất khác nếu được quản lý dựa trên năng suất sinh học tự nhiên. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng (CBNRM) và phương pháp tiếp cận tri thức sinh thái bản địa (Traditional Ecological Knowledge - TEK) của FAO và De Beer (2000).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Lâm sản ngoài gỗ: Toàn bộ các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, ngoại trừ gỗ tròn công nghiệp, được khai thác từ hệ sinh thái rừng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, y tế, thủ công và thương mại của con người.
  • Tính đa dạng taxon: Phản ánh cấu trúc phân loại học thông qua tỷ lệ và số lượng các bậc ngành, lớp, bộ, họ, chi và loài thực vật trong một sinh cảnh xác định.
  • Bảo tồn nguyên vị (In-situ) và Bảo tồn chuyển vị (Ex-situ): Các phương thức duy trì nguồn gen tại sinh cảnh tự nhiên hoặc thông qua các mô hình nhân giống, vườn ươm gia đình và trang trại nông lâm kết hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp điều tra thực địa sinh thái học định lượng và phương pháp điều tra xã hội học có sự tham gia của người dân (PRA):

  • Khảo sát thực địa theo tuyến: Thiết lập 6 tuyến điều tra chính (T1 đến T6) đại diện cho các đai độ cao từ 300 m đến 1.349 m (đỉnh Phu Canh) và các sinh cảnh đặc trưng như rừng tự nhiên, núi đá vôi, thung lũng khe suối và nương rẫy. Trên mỗi tuyến chính, các tuyến phụ dạng xương cá được mở định kỳ mỗi 500 m, với phạm vi thu thập mẫu thực vật 10 m sang hai bên tuyến.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn PRA: Sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc để phỏng vấn sâu các nhóm đối tượng mục tiêu gồm cán bộ ban quản lý khu bảo tồn, kiểm lâm địa bàn, các già làng, trưởng bản, thương nhân thu mua lâm sản và các ông lang, bà mế có kinh nghiệm chữa bệnh bằng thảo dược. Cỡ mẫu phỏng vấn được phân bổ tại 4 xã thuộc khu bảo tồn nhằm đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng tập quán khai thác của các dân tộc Tày (chiếm 85,34%), Dao (9,47%) và Mường (4,16%).
  • Thu thập và xử lý tiêu bản: Toàn bộ mẫu thực vật tươi được làm khô, xử lý khử trùng bằng dung dịch cồn chứa 0,3% đến 0,5% HgCl2 để chống nấm mốc và côn trùng gây hại trước khi gắn cố định trên bìa tiêu bản chuẩn 28 cm x 42 cm.
  • Giám định tên khoa học và phân tích dữ liệu: Định loại hình thái học so sánh dựa trên bộ sách Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Thực vật chí Việt Nam và Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tình trạng bảo tồn được tra cứu và đối chiếu trực tiếp theo ba hệ thống tiêu chuẩn: Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh mục Đỏ IUCN (2015) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và độ chính xác khoa học cao trong định danh nguồn tài nguyên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và lập danh mục phân loại chi tiết cho 545 loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ thuộc 289 chi, 132 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh. Nguồn tài nguyên LSNG chiếm tới 53,22% tổng số loài (1.024 loài), 49,74% tổng số chi (581 chi) và 81,48% tổng số họ (162 họ) của toàn bộ hệ thực vật khu bảo tồn. Đề tài đã bổ sung 66 loài LSNG mới so với các danh lục nghiên cứu trước đây.

Về mặt cấu trúc phân loại học, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế áp đảo với 473 loài (chiếm 86,79% tổng số loài LSNG), 243 chi (84,08%) và 106 họ (80,30%). Trong đó, lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có 345 loài (63,30%) và lớp Hành (Liliopsida) có 128 loài (23,49%). Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) đứng thứ hai với 47 loài (8,62%), tiếp theo là ngành Thông (Pinophyta) với 14 loài (2,57%), ngành Thạch tùng (Lycopodiophyta) có 9 loài (1,65%), còn ngành Quyết trần (Psilotophyta) và Cỏ tháp bút (Equisetophyta) mỗi ngành có 1 loài (0,18%). Có 15 họ giàu loài nhất (như Euphorbiaceae, Fabaceae, Asteraceae, Rubiaceae, Orchidaceae, Poaceae, Lauraceae, Araliaceae...) tập hợp tới 241 loài, chiếm 44,22% tổng số loài LSNG.

Phân tích theo 6 nhóm công dụng sử dụng chính ghi nhận tổng cộng 782 lượt loài sử dụng:

  • Nhóm cây làm thuốc: Chiếm tỷ lệ cao nhất với 495 loài (chiếm 90,82% tổng số loài LSNG).
  • Nhóm cây làm thực phẩm, rau rừng, gia vị: 107 loài (chiếm 19,63%).
  • Nhóm cây cảnh, bóng mát và công dụng khác: 93 loài (chiếm 17,06%).
  • Nhóm cây cho sợi (mây, tre, nứa, song, dây đan lát, dệt sợi): 45 loài (chiếm 8,26%).
  • Nhóm cây cho tinh dầu, nhựa, dầu béo: 43 loài (chiếm 7,89%).
  • Nhóm cây cho tanin và thuốc nhuộm: 28 loài (chiếm 5,14%).

Về tình trạng quý hiếm, nghiên cứu xác định có 34 loài LSNG có giá trị bảo tồn cao (chiếm 6,24% tổng số loài LSNG):

  • 22 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), gồm 1 loài Rất nguy cấp (CR) là Re hương (Cinnamomum parthenoxylon); 7 loài Nguy cấp (EN) như Tế hoa (Asarum balansae), Lan kim tuyến đá vôi (Anoectochilus setaceus), Giảo cổ lam 5 lá (Gynostemma pentaphyllum); 14 loài Sẽ nguy cấp (VU) như Ba gạc vòng, Đẳng sâm, Lá khôi, Song mật, Củ gió.
  • 11 loài thuộc Danh mục Đỏ IUCN (2015), gồm 1 loài VU là Sến mật (Madhuca pasquieri), 9 loài LR và 1 loài DD.
  • 12 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP, trong đó 3 loài thuộc nhóm IA cấm khai thác thương mại (Kim tuyến đá vôi, Lan kim tuyến, Lan hài đốm) và 9 loài thuộc nhóm IIA hạn chế khai thác.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bố dạng thân của hệ thực vật LSNG Phu Canh thể hiện tính đa tầng rõ rệt: cây thân gỗ chiếm 32% (174 loài), thân thảo chiếm 30% (164 loài), thân leo chiếm 19% (104 loài), thân bụi chiếm 17% (93 loài), dạng bì sinh và ký sinh chiếm 2% (10 loài). Sinh cảnh rừng tự nhiên là nơi cư trú của 53% tổng số loài, đồi núi đá vôi chiếm 22%, khu vực ven khe suối, đường giao thông và nương rẫy chiếm từ 7% đến 9%. Các số liệu này phản ánh tiềm năng sinh khối dồi dào, phù hợp để trình bày thông qua biểu đồ hình tròn về tỷ lệ dạng sống và biểu đồ cột phân bố sinh cảnh.

Bộ phận thu hái phổ biến nhất của người dân là lá và ngọn (188 loài), toàn cây (116 loài), rễ và củ (102 loài), vỏ và quả (72 loài), thân cây (61 loài). Việc thu hái rễ, củ và toàn cây đối với các loài quý hiếm như Bình vôi (Stephania spp.), Thổ phục linh (Smilax glabra), Lan kim tuyến (Anoectochilus spp.) làm triệt tiêu khả năng tái sinh tự nhiên của quần thể.

Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm tài nguyên bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa bảo tồn và sinh kế. Với mức thu nhập 15,5 triệu đồng/người/năm và diện tích lúa nước chỉ đạt 277,24 ha cho hơn 11.000 nhân khẩu, người dân địa phương bắt buộc phải dựa vào việc thu hái tự do để bù đắp thâm hụt kinh tế. Khâu sơ chế, bảo quản tại địa phương hoàn toàn thủ công, kênh phân phối qua nhiều tầng nấc trung gian khiến giá bán lâm sản tại cửa rừng chỉ bằng 30% đến 40% giá thị trường đô thị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn nguồn gen quý hiếm và phát triển chuỗi giá trị LSNG bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, 5 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

  • Kiện toàn tổ chức và phân quyền quản lý rừng: Thành lập Ban đồng quản lý tài nguyên LSNG có sự tham gia trực tiếp của đại diện cộng đồng 4 xã (Đoàn Kết, Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng) và lực lượng kiểm lâm. Tiến hành giao khoán ổn định 4.213,9 ha diện tích rừng tự nhiên gắn với quy ước bảo vệ rừng thôn bản, phấn đấu giảm 80% các vụ vi phạm khai thác trái phép trong giai đoạn 2018-2022 do Ban quản lý khu bảo tồn và UBND huyện Đà Bắc chủ trì.
  • Ứng dụng kỹ thuật nhân giống và canh tác nông lâm kết hợp: Xây dựng 3 vườn ươm giống bán kiên cố tại các xã vùng đệm, ứng dụng công nghệ giâm cành và nhân giống vô tính đối với các loài có giá trị kinh tế cao như Giảo cổ lam, Lá khôi, Đẳng sâm, Song mật. Đưa vào trồng thử nghiệm 50 ha mô hình dược liệu dưới tán rừng tự nhiên và vườn hộ gia đình, do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Trung tâm Khuyến nông thực hiện trong vòng 3 năm.
  • Hỗ trợ vốn và chính sách phát triển sinh kế: Thiết lập quỹ tín dụng vi mô ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, hỗ trợ 100% hộ dân nhận khoán tiếp cận các gói vay ưu đãi từ 20 đến 50 triệu đồng/hộ với lãi suất thấp nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giảm phụ thuộc vào việc khai thác lâm sản hoang dã.
  • Tập huấn và bảo tồn tri thức bản địa: Tổ chức 12 khóa đào tạo chuyển giao kỹ thuật thu hái bền vững (không khai thác cạn kiệt rễ củ, để lại 30% cá thể mẹ tái sinh) cho 500 lượt người dân bản địa, đặc biệt là phụ nữ và các nhóm thợ rừng người Tày, Dao trong giai đoạn 2018-2020.
  • Phát triển thị trường và chuỗi giá trị sản phẩm: Xây dựng thương hiệu chứng nhận xuất xứ cho nhóm dược liệu và mây tre đan Phu Canh. Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp giữa hợp tác xã địa phương với các doanh nghiệp dược liệu tại Hà Nội và Hòa Bình nhằm tăng 35% đến 45% giá trị thu nhập cho người sản xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về điều tra đa dạng thực vật theo tuyến xương cá, kỹ thuật đánh giá sức ép khai thác và bộ chỉ số phân loại 34 loài nguy cấp phục vụ công tác xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.
  • Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh miền núi có thể ứng dụng các đề xuất về chính sách đồng quản lý và mô hình chia sẻ lợi ích từ rừng đặc dụng vào chương trình mục tiêu quốc gia phát triển lâm nghiệp bền vững.
  • Các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Thực vật học: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị với 545 loài thực vật được phân loại chi tiết theo hệ thống APG và Danh lục thực vật Việt Nam, cung cấp dẫn liệu so sánh tin cậy cho các nghiên cứu chuyên sâu về thực vật dược.
  • Doanh nghiệp sản xuất dược liệu và tổ chức phi chính phủ (NGO): Cung cấp thông tin thị trường, vùng phân bố tự nhiên và đặc tính sinh thái của các loài cây thuốc quý như Giảo cổ lam, Lá khôi, Re hương để xây dựng dự án phát triển chuỗi giá trị thảo dược sạch và dự án sinh kế giảm nghèo.

Câu hỏi thường gặp

  • Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có bao nhiêu loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ? Nghiên cứu đã thống kê được 545 loài thực vật cho LSNG thuộc 289 chi, 132 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch, chiếm 53,22% tổng số loài thực vật trong khu vực, trong đó ngành Ngọc lan chiếm ưu thế lớn nhất với 473 loài.

  • Nhóm công dụng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loài LSNG tại Phu Canh? Nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ trọng áp đảo với 495 loài, tương đương 90,82% tổng số loài LSNG được điều tra. Nhóm cây thực phẩm đứng thứ hai với 107 loài (19,63%), tiếp theo là cây cảnh với 93 loài (17,06%) và cây cho sợi với 45 loài (8,26%).

  • Có bao nhiêu loài LSNG quý hiếm tại khu bảo tồn đang bị đe dọa tuyệt chủng? Có 34 loài thuộc diện ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt (chiếm 6,24% tổng số loài LSNG), bao gồm 22 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (1 loài CR là Re hương, 7 loài EN), 11 loài trong Danh mục Đỏ IUCN và 12 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

  • Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự suy giảm tài nguyên LSNG tại địa phương? Nguyên nhân gốc rễ là áp lực sinh kế khi diện tích lúa nước chỉ đạt 277,24 ha, đáp ứng 25% nhu cầu lương thực cho 2.207 hộ dân với thu nhập bình quân chỉ 15,5 triệu đồng/người/năm. Tình trạng thu hái tận diệt cả rễ củ và thương mại hóa tự do làm suy giảm nhanh khả năng tái sinh tự nhiên.

  • Giải pháp đột phá nào giúp dung hòa giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế? Giải pháp đột phá là xây dựng mô hình nông lâm kết hợp trồng dược liệu quý (Giảo cổ lam, Lá khôi, Đẳng sâm) dưới tán rừng và vườn hộ, kết hợp giao khoán 4.213,9 ha rừng tự nhiên cho cộng đồng quản lý có hưởng lợi và liên kết bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp chế biến.

Kết luận

  • Luận văn đã kiểm kê và lập danh lục khoa học hoàn chỉnh cho 545 loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ thuộc 289 chi, 132 họ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, bổ sung 66 loài mới vào danh lục khu hệ thực vật.
  • Xác định cấu trúc công dụng đa dạng với 495 loài cây thuốc, 107 loài cây thực phẩm, 93 loài cây cảnh, 45 loài cây lấy sợi, 43 loài cho dầu nhựa và 28 loài cho tanin nhuộm màu.
  • Đánh giá chính xác mức độ đe dọa của 34 loài thực vật quý hiếm, chỉ ra Re hương ở mức Rất nguy cấp (CR) cùng 7 loài Nguy cấp (EN) cần được ưu tiên bảo vệ khẩn cấp.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn để chuyển đổi mô hình từ khai thác tự nhiên sang gây trồng bán tự nhiên, gắn kết đồng quản lý rừng với giải quyết bài toán thiếu hụt lương thực và nâng cao thu nhập cho 2.207 hộ dân bản địa.
  • Để duy trì tính toàn vẹn sinh thái, Ban quản lý khu bảo tồn cùng các cấp chính quyền tỉnh Hòa Bình cần khẩn trương phê duyệt kế hoạch hành động giai đoạn 2018-2025, tập trung nhân rộng các vườn ươm giống bản địa và thiết lập chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.