Đặt vấn đề Rừng có vai trò rất quan trọng không những cung cấp hàng hóa, lâm sản đặc sản quý cho con người mà còn có tác dụng bảo vệ đất đai, chống xói mòn, duy trì nguồn nước, điều hòa dòng chảy, chống lũ lụt. Rừng còn có tác dụng điều hòa khí hậu, nhiệt độ, chống ô nhiễm môi trường, dự trữ tính đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và nhiều lợi ích văn hóa xã hội khác. Tài nguyên rừng nước ta hiện nay đang bị tàn phá nghiêm trọng gây nên không ít những hiểm họa về đời sống và môi trường của chúng ta, nguyên nhân chính là chặt phá và khai thác rừng không hợp lý làm cho diện tích rừng bị giảm đi nhanh chóng, chất lượng bị suy thoái và tạo nên những vùng đất trống đồi trọc ngày càng rộng lớn gây ra ô nhiễm nguồn nước, suy thoái môi trường sinh thái. Bảo vệ và và phát triển rừng có vai trò rất quan trọng trong việc chống biến đổi khí hậu và hạn chế các thiên tai của tự nhiên.
Bên cạnh vấn đề trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Chúng ta cần chú ý đến việc bảo tồn, khai thác và phát triển các nguồn gen quý hiếm. Loài Mã tiền lông (Strychnos ignatii Berg) là một loài cây gỗ thường xanh bản địa ở Việt Nam nói riêng và Đông Nam Á nói chung, có phân bố tự nhiên hiện còn sót lại ở vùng núi ở VQG Ba Bể, huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn. Đây là loại Cây mọc hoang ở những vực thưa cây cối, phân bố ở độ cao từ 500- 1200m so với mặt nước biển.
Gặp ở Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Trị, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai. Loài này mang nhiều ý nghĩa về sinh thái, giá trị thương mại, giá trị sử dụng, giá trị văn hóa cảnh quan. Hiện nay vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể trưởng thành của loài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do khai thác vì mục đích thương mại, Chữa bênh: e 2 chữa nhức mỏi chân tay, đâu thần kinh, kích thích tiêu hóa. Vì vậy, loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
Cần phải có ngay biện pháp kịp thời để bảo tồn và hướng tới phát triển loài cây thuốc quý, hiếm này. Loài Mã tiền lông được đề nghị loài bổ xung vào danh lục các loài quý hiếm và nguy cấp theo nghị định 32/NĐ-CP/2006 nghiêm cấm khai thác và sử dụng với mục đích thương mại. Thuộc bậc VU theo sách đỏ Việt Nam 2007 và danh lục đỏ IUCN. Mã tiền lông là một trong số những loài mang nhiều đặc điểm quan trọng cho khoa học và là loài cây tiềm năng có thể ứng dụng trong lâm nghiệp, trồng rừng hay có thể phát triển nghiên cứu và ứng dụng trong y học, nhưng từ khi phát hiện đến nay, ngoài việc mô tả và công bố mới cho khoa học thì loài Mã tiền lông này chưa được mở rộng điều tra về phân bố của loài, cũng chưa có những nghiên cứu tiếp theo về các đặc điểm vật hậu, sinh thái, tái sinh loài.
Từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và phân bố của loài Mã tiền lông (Strychnos ignatii Berg) tại vườn quốc gia Ba Bể, Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” nhằm góp phần nâng cao hiểu biết, đề xuất những hướng bảo tồn và phát triển loài cây có triển vọng và hiếm này tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Mục đích nghiên cứu Dựa trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Mã tiền lông tại Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn nhằm cung cấp thêm thông tin, cơ sở khoa học để bảo tồn và phát triển loài cây Mã tiền lông. Mục tiêu nghiên cứu 1. Về lý luận Xác định được một số đặc điểm lâm học như: sinh thái, phân bố, hình thái, cấu trúc, tái sinh của Mã tiền lông (Strychnos ignatii Berg) tại VQG Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Về thực tiễn - Nâng cao nhận thức của các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể hơn về công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu, từ đó có những điều e 3 chỉnh hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng. - Xây dụng cơ sở khoa học đưa ra giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Mã tiền lông (Strychnos ignatii Berg), nâng cao tính đa dạng sinh học. - Cung cấp những thông tin nghiên cứu giúp mọi người hiểu biết thêm về loài cây Mã tiền lông. - Có được một tài liệu tham khảo cho một số công tác nghiên cứu về cây Mã tiền lông (Strychnos ignatii Berg).
Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn, đây là một phương pháp hệ thống củng cố những kiến thức đã học trong mấy năm qua. - Củng cố được kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành, sau này có điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác phát triển ngành lâm nghiệp. - Giúp cho sinh viên bước đầu làm quen, hiểu thêm về kiến thức cho công tác điều tra ngoài thực tế, vận dụng cả lý thuyết và thực hành nhằm đạt kết quả và chất lượng cao trong quá trình học tập tại trường.
Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học - Tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác nghiên cứu khoa học. - Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâu loài cây Mã tiền lông. - Qua kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp bảo tồn và phát triển loài Mã tiền lông. Ý nghĩa thực tiễn Biết được đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh thái, đặc điểm cấu trúc, tình trạng và vai trò của loài Mã tiền lông tại VQG Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Mã tiền lông. e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học nghiên cứu Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 2006 [15], Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 [1] phần II Thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau: + Bị tuyệt chủng: (EX) + Tuyệt chủng trong tự nhiên: (EW) Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau: + Cực kì nguy cấp: (CR) + Nguy cấp: (EN) + Sẽ nguy cấp: (VU) Nhóm các loài ít nguy cấp + Ít nguy cấ: (LR) - Phụ thuộc bảo tồn: (LR/cd) - Sẽ bị đe dọa: (LR/nt) - Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc) + Thiếu dữ liệu: Data Deficient (DD) + Không đánh giá: Not Evaluated (NE) e 5 Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2006/NĐ-CP [3]. Nghị định quy định các loài động thực vật quý, hiếm gồm 2 nhóm chính: + IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng). + IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng). Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH tại VQG Ba Bể, tỉnh Bác Kạn có nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm giữ gìn nguồn gen quý giá cho thành phần ĐDSH ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn đó chính là Mã tiền rừng tại VQG, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tình hình nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam 2. Trên Thế giới Như chúng ta đã biết loài Mã tiền lông (Strychnos ignatii Berg) đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về khả năng tái sinh tự nhiên, đặc điểm phân bố, hình thái, cấu trúc của cây Mã tiền lông để đưa ra những phương pháp bảo tồn và phát triển hữu hiệu. - Nghiên cứu quy luật phân bố: Theo Meryer đã xây dựng rừng chuẩn với phương trình hồi quy để tính toán cho chu kỳ khai thác ổn định số cây và cấp đường kính; Richards trong quyển “ Rừng mưa nhiệt đới” cũng đề cập đến phân bố số cây theo cấp kính, ông cho đó là một phân bố đặc trưng của rừng tự nhiên hỗn loại.
Trong quyển “hệ sinh thái rừng nhiệt đới” mà FAO xuất bản gần đây tác giả cũng xét phân bố số cây theo các cấp đường kính. Theo quan điểm của Richards, Wenk đã e 6 nghiên cứu thân cây theo kích cỡ và đồng hóa với một số dạng phân bố lý thuyết để sử dụng trong tính toán quy hoạch rừng, Rollet đã dành một chương quan trọng để xác lập phương trình hồi quy số cây đường kính (Nguyễn Văn Trương, 1983). Các tác giả này đã xây dựng được các phương trình hồi quy cho các kiểu rừng khác nhau (số cây theo đường kính). Từ các nhân tố điều tra có thể suy ra được các biến khác thông qua tương quan hồi quy.
Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng trong điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích cho công tác lâm sinh hướng vào mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về lượng và chất. Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính D1.3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh. Theo tác giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt là rừng hỗn loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng (dẫn theo Trần Mạnh Cường, 2007). Phân bố cây rừng tư nhiên mà ông xác định đã được kiểm chứng ở rất nhiều nơi trên thế giới.
Đó là phân bố số cây theo đường kính của rừng tự nhiên có một đỉnh lệch trái. Số cây tập trung nhiều ở cấp đương kính nhỏ do có nhiều loài cây khác nhau và nhiều thế hệ cùng tồn tại trong kiểu rừng.