Luận án tiến sĩ nông nghiệp đặc điểm ngoại hình khả năng sản xuất của con lai giữa vịt biển 15 đại xuyên vịt trời và vịt star 53

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của con lai giữa vịt biển 15 Đại Xuyên, vịt trời và vịt Star 53.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

165
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Đặc điểm ngoại hình của lai vịt biển 15

Đặc điểm ngoại hình của lai vịt biển 15 được xác định qua nhiều chỉ tiêu quan trọng. Màu sắc da và lông là yếu tố đầu tiên, giúp phân biệt giống và dòng. Màu lông đồng nhất thường chỉ ra giống thuần, trong khi màu sắc không đồng nhất có thể chỉ ra sự lai tạp. Tốc độ mọc lông cũng là một chỉ tiêu quan trọng, liên quan đến sinh trưởng và phát triển. Những con vịt mọc lông nhanh thường có khả năng sinh trưởng tốt hơn. Hình dáng và kích thước cơ thể cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng sản xuất. Vịt hướng thịt thường có hình dáng to, trong khi vịt hướng trứng có hình dáng nhỏ gọn hơn. Kích thước các chiều đo cơ thể có mối tương quan rõ nét với khối lượng cơ thể và hướng sản xuất. Nghiên cứu cho thấy rằng các chỉ tiêu ngoại hình này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng mà còn đến năng suất trứng và chất lượng thịt.

1.1. Màu sắc và hình dáng

Màu sắc da và lông là yếu tố quan trọng trong việc phân loại giống. Màu sắc đồng nhất thường chỉ ra giống thuần, trong khi màu sắc không đồng nhất có thể chỉ ra sự lai tạp. Hình dáng của vịt cũng rất quan trọng, với vịt hướng thịt có hình dáng to và vịt hướng trứng có hình dáng nhỏ gọn hơn. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng mà còn đến năng suất trứng và chất lượng thịt.

1.2. Kích thước cơ thể

Kích thước các chiều đo cơ thể có mối tương quan rõ nét với khối lượng cơ thể và hướng sản xuất. Nghiên cứu cho thấy rằng các chỉ tiêu ngoại hình này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng mà còn đến năng suất trứng và chất lượng thịt. Việc đo các chiều như dài thân, vòng ngực, và chiều cao chân là cần thiết để đánh giá tiềm năng sản xuất của giống vịt.

II. Khả năng sản xuất của lai vịt biển 15

Khả năng sản xuất của lai vịt biển 15 được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu như tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, và năng suất trứng. Tỷ lệ nuôi sống của giống này đạt mức cao, cho thấy khả năng thích nghi tốt với môi trường nuôi. Khối lượng cơ thể của vịt thương phẩm đạt từ 2199 đến 2296 g/con sau 8 tuần nuôi, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ. Năng suất trứng của vịt biển 15 cũng rất ấn tượng, đạt từ 247,56 đến 248,25 quả/mái/52 tuần đẻ. Những chỉ tiêu này cho thấy lai vịt biển 15 có khả năng sản xuất cao, phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu chăn nuôi hiện đại.

2.1. Tỷ lệ nuôi sống

Tỷ lệ nuôi sống của lai vịt biển 15 đạt mức cao, cho thấy khả năng thích nghi tốt với môi trường nuôi. Điều này rất quan trọng trong chăn nuôi, vì tỷ lệ nuôi sống cao đồng nghĩa với hiệu quả kinh tế tốt hơn cho người chăn nuôi.

2.2. Năng suất trứng

Năng suất trứng của vịt biển 15 rất ấn tượng, đạt từ 247,56 đến 248,25 quả/mái/52 tuần đẻ. Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá khả năng sản xuất của giống vịt này. Năng suất trứng cao không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi thủy cầm.

III. Đánh giá khả năng sản xuất của lai vịt trời và star 53

Khả năng sản xuất của lai vịt trờistar 53 cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Vịt trời nổi bật với chất lượng thịt thơm ngon, nhưng lại có năng suất trứng thấp. Ngược lại, vịt star 53 có năng suất trứng cao nhưng lại kém trong việc kiếm mồi. Việc kết hợp giữa hai giống này có thể tạo ra một tổ hợp lai có khả năng sản xuất tốt hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng việc lai tạo giữa các giống khác nhau có thể mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cả việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.1. Khả năng sản xuất của vịt trời

Vịt trời có chất lượng thịt thơm ngon, dễ thích nghi với môi trường sống. Tuy nhiên, năng suất trứng của giống này lại thấp, điều này hạn chế khả năng phát triển rộng rãi trong chăn nuôi. Việc cải thiện năng suất trứng của vịt trời là một thách thức lớn.

3.2. Khả năng sản xuất của vịt star 53

Vịt star 53 có năng suất trứng cao, đạt 220,08 quả/mái/42 tuần đẻ. Tuy nhiên, giống này lại có khả năng kiếm mồi kém, thiên hướng về nuôi công nghiệp. Việc kết hợp giữa vịt star 53 và vịt trời có thể tạo ra một tổ hợp lai có khả năng sản xuất tốt hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp đặc điểm ngoại hình khả năng sản xuất của con lai giữa vịt biển 15 đại xuyên vịt trời và vịt star 53

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI LÊ THỊ MAI HOA ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CON LAI GIỮA VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN, VỊT TRỜI VÀ VỊT STAR 53 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI LÊ THỊ MAI HOA ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CON LAI GIỮA VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN, VỊT TRỜI VÀ VỊT STAR 53 Ngành : Chăn nuôi Mã số : 9 62 01 05 Người hướng dẫn khoa học 1 Người hướng dẫn khoa học 2 TS. Nguyễn Văn Duy PGS.TS Hoàng Văn Tiệu HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa được để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Mai Hoa i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cảm ơn hai thầy hướng dẫn Phó Giáo sư - Tiến sĩ Hoàng Văn Tiệu nguyên Viện trưởng Viện Chăn nuôi, Tiến sĩ Nguyễn Văn Duy, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PSG. Đỗ Đức Lực, thầy TS. Hà Xuân Bộ, cô ThS. Nguyễn Châu Giang Bộ Môn Di truyền Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện Chăn nuôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể cán bộ, công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực giúp đỡ tôi thực hiện các nội dung cũng như theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu. Xin cảm ơn các cơ sở trang trại chăn nuôi đã giúp hoàn thành thí nghiệm của luận án. Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, bạn bè đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khích lệ tôi hoàn thành công trình luận án này.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Mai Hoa ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG.

viii DANH MỤC HÌNH .Tính cấp thiết .Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Những đóng góp mới của đề tài, luận án.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Cơ sở khoa học về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm. Cơ sở khoa học của lai tạo và ưu thế lai 1. Sức sống và khả năng kháng bệnh.

Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của thủy cầm. Năng suất trứng. Chất lượng trứng. Khả năng thụ tinh và ấp nở.

Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng và cho thịt của thủy cầm .1 Khả năng sinh trưởng. Khả năng cho thịt. Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng.

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng .Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về lai tạo giống thủy cầm. Các nghiên cứu về vịt Biển, vịt Trời và vịt Star 53.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu về lai tạo giống thủy cầm. Một số nghiên cứu về vịt Trời, vịt Biển và vịt Star 53 .ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .Phương pháp nghiên cứu. Nội dung 1: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt lai hai giống BT và TB.

Bố trí thí nghiệm. Chăm sóc nuôi dưỡng. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:. Nội dung 2: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt lai ba giống SBT và STB.

Bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu. Nội dung 3: Đánh giá khả năng sản xuất của vịt BT và SBT trong điều kiện sản xuất. Đánh giá khả năng sản xuất của vịt BT trong điều kiện sản xuất.

Tiêu chí chọn hộ. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu:. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt lai hai giống bt và tb. Đặc điểm ngoại hình của vịt lai hai giống BT và TB. Khả năng sản xuất của vịt lai hai giống BT và TB. Tỷ lệ nuôi sống.

Khối lượng cơ thể của vịt sinh sản. Tuổi thành thục sinh dục và khối lượng cơ thể vào đẻ của vịt sinh sản. Năng suất trứng. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng.

Tỷ lệ trứng giống. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng. Một số chỉ tiêu ấp nở .Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của vịt lai ba giống SBT và STB. Đặc điểm ngoại hình của vịt lai ba giống SBT và STB thương phẩm.

Khả năng sản xuất của vịt lai ba giống SBT và STB. Tỷ lệ nuôi sống. Khối lượng cơ thể của vịt lai ba giống SBT và STB qua các tuần tuổi 90 3. Sinh trưởng tuyệt đối.

Sinh trưởng tương đối. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể. Khả năng cho thịt của vịt nuôi thương phẩm. Chất lượng thịt vịt thương phẩm.

Đánh giá khả năng sản xuất của vịt BT và SBT trong điều kiện sản xuất. Khả năng sản xuất của vịt BT trong điều kiện sản xuất. Tỷ lệ nuôi sống của vịt BT. Khối lượng cơ thể của vịt mái BT.

Một số chỉ tiêu sinh sản của vịt BT. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của vịt BT. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của vịt BT. Hiệu quả chăn nuôi sơ bộ của mô hình nuôi vịt BT.

Khả năng sản xuất của vịt SBT trong điều kiện sản xuất. Một số chỉ tiêu sinh trưởng vịt SBT. Hiệu quả chăn nuôi sơ bộ của vịt SBT. 125 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .129 TÀI LIỆU THAM KHẢO .130 Tiếng nước ngoài.142 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ BQ Bảo quản CB Chế biến CS Cộng sự DT Dài thân ĐVT Đơn vị tính KL Khối lượng ME Năng lượng trao đổi nt Ngày tuổi NST Năng suất trứng R2 Hệ số xác định SE Sai số tiêu chuẩn TA Thức ăn TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCTK Tổng cục thống kê TĐ Tuổi đẻ TL Tỷ lệ TLĐ Tỷ lệ đẻ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TTTA Tiêu tốn thức ăn TT Tuần tuổi VN Vòng ngực vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Số lượng vịt bố trí thí nghiệm trên đàn vịt sinh sản. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trên đàn vịt sinh sản. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho vịt sinh sản ở các giai đoạn. Thành phần dinh dưỡng thức ăn của vịt thương phẩm.

Đặc điểm ngoại hình của vịt lai. Kích thước một số chiều đo của vịt lai (cm). Tỷ lệ nuôi sống của vịt nuôi sinh sản. Khối lượng cơ thể vịt trống sinh sản (g/con).

Khối lượng cơ thể vịt mái sinh sản (g/con). Tuổi đẻ, khối lượng vào đẻ của vịt sinh sản. Tỷ lệ đẻ của vịt thí nghiệm sinh sản (%). Năng suất trứng của vịt thí nghiệm sinh sản (quả/mái/2tuần đẻ).

Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của vịt thí nghiệm sinh sản (kg). Tỷ lệ trứng giống của vịt sinh sản thí nghiệm (%). Chỉ tiêu chất lượng trứng của vịt thí nghiệm (n=30). Một số chỉ tiêu ấp nở của vịt thí nghiệm (n=3).

Kích thước các chiều đo của vịt lai thương phẩm ở các tuần tuổi. Tỷ lệ nuôi sống của vịt lai thương phẩm. Khối lượng cơ thể của vịt lai ở các tuần tuổi (g). Kết quả phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm đến khối lượng của vịt thương phẩm.

Sinh trưởng tuyệt đối của vịt thương phẩm (g/con/ngày). Kết quả phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm đến sinh trưởng tuyệt đối của vịt thương phẩm. Sinh trưởng tương đối của vịt thương phẩm qua các tuần tuổi (%). Kết quả phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm đến sinh trưởng tương đối của vịt thương phẩm.

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể của vịt thương phẩm (kg). Kết quả mổ khảo sát vịt thương phẩm. Khả năng giữ nước, độ pH của thịt vịt thương phẩm (n=6). Màu sắc và độ dai của thịt vịt thương phẩm (n=6).

Thành phần hóa học của thịt vịt thương phẩm (%). Tỷ lệ nuôi sống của vịt BT ở 3 tỉnh. Khối lượng cơ thể của vịt mái BT (g/con). Một số chỉ tiêu sinh sản của vịt BT.

Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của vịt BT. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của vịt BT (kg). Hiệu quả chăn nuôi sơ bộ của mô hình nuôi vịt BT. Một số chỉ tiêu của vịt SBT nuôi tại 3 tỉnh.

Hiệu quả chăn nuôi sơ bộ của mô hình nuôi vịt SBT .125 ix DANH MỤC HÌNH Hình 3. Vịt BT lúc trưởng thành. Vịt TB lúc trưởng thành. Tỷ lệ nuôi sống của vịt thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi.

Khối lượng cơ thể của vịt thí nghiệm qua các tuần tuổi. Tỷ lệ đẻ của vịt thí nghiệm qua các tuần đẻ. Tỷ lệ nuôi sống của vịt lai thương phẩm qua các tuần tuổi. Khối lượng cơ thể của vịt thương phẩm qua các tuần tuổi (g/con).

Sinh trưởng tuyệt đối của vịt thương phẩm qua các tuần tuổi (g/con/ngày). Sinh trưởng tương đối của vịt thương phẩm qua các tuần tuổi (%). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể của vịt thương phẩm ở các giai đoạn tuổi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của lai vịt biển 15, đại xuyên, vịt trời và star 53" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm ngoại hình và năng suất sản xuất của các giống vịt khác nhau. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các đặc điểm sinh học của từng giống vịt mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc chọn giống và cải thiện năng suất chăn nuôi. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những ai quan tâm đến ngành chăn nuôi vịt.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giống vật nuôi khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá đặc điểm ngoại hình khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn vcn ms15 nuôi tại trung tâm nghiên cứu lợn thụy phương. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về đặc điểm và khả năng sinh trưởng của giống lợn, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về ngành chăn nuôi.