Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào pygeum arboreum endl tại xã thổ bình huyện lâm bình tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào Pygeum arboreum Endl tại xã Thổ Bình, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Trên Thế giới

2.2. Nghiên cứu về cấu trúc rừng

2.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phân loại trạng thái rừng có cây Xoan đào phân bố

3.5. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và vật hậu cây Xoan đào

3.6. Đặc điểm sinh thái nơi Xoan đào phân bố

3.7. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

3.8. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

3.9. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài

3.10. Phương pháp nghiên cứu

3.10.1. Phương pháp luận

3.10.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.10.3. Tính kế thừa

3.10.4. Thu thập số liệu

3.10.5. Xử lý số liệu

3.10.6. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

3.10.7. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

4.2. Đặc điểm hình thái và vật hậu của Xoan đào

4.2.1. Đặc điểm hình thái

4.2.2. Đặc điểm hình thái thân cây

4.2.3. Đặc điểm hình thái lá cây

4.2.4. Đặc điểm vật hậu

4.3. Đặc điểm sinh thái nơi Xoan đào phân bố

4.3.1. Điều kiện khí hậu nơi Xoan đào phân bố

4.3.2. Đặc điểm đất nơi Xoan đào phân bố

4.4. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

4.4.1. Cấu trúc tổ thành

4.4.2. Cấu trúc tầng thứ

4.4.3. Cấu trúc mật độ toàn rừng và mật độ Xoan đào

4.4.4. Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học

4.5. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

4.5.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh

4.5.2. Mật độ cây tái sinh của loài Xoan đào

4.5.3. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao

4.5.4. Số lượng cây tái sinh theo nguồn gốc

4.5.5. Phân bố tần suất cây tái sinh của Xoan đào

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm học của cây xoan đào

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm học của cây xoan đào (Pygeum arboreum), bao gồm hình thái thân cây, lá cây, và các pha vật hậu. Cây xoan đào có thân thẳng, vỏ màu nâu, lá hình mác, và hoa màu trắng. Các pha vật hậu được ghi nhận qua các giai đoạn sinh trưởng, ra hoa, và kết quả. Đặc điểm này giúp hiểu rõ hơn về chu kỳ sống của loài cây này trong hệ sinh thái rừng.

1.1. Hình thái thân cây

Thân cây xoan đào có đường kính trung bình từ 20-30 cm, vỏ màu nâu xám, và thân thẳng đứng. Đặc điểm này phù hợp với môi trường sống trong rừng tự nhiên, giúp cây chịu được gió mạnh và các điều kiện khắc nghiệt.

1.2. Hình thái lá cây

xoan đào có hình mác, dài khoảng 10-15 cm, màu xanh đậm. Lá có khả năng quang hợp tốt, phù hợp với điều kiện ánh sáng yếu dưới tán rừng.

II. Phân bố tự nhiên của cây xoan đào tại Tuyên Quang

Nghiên cứu xác định phân bố tự nhiên của cây xoan đào tại xã Thổ Bình, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Cây phân bố chủ yếu ở độ cao từ 500-700 m so với mực nước biển, trong các khu rừng thứ sinh và rừng hỗn giao. Điều kiện đất đai và khí hậu tại khu vực này phù hợp với sự phát triển của loài cây này.

2.1. Điều kiện khí hậu

Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500-2.000 mm. Điều kiện này thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây xoan đào.

2.2. Đặc điểm đất đai

Đất tại khu vực phân bố của xoan đào chủ yếu là đất feralit, có độ phì nhiêu trung bình, độ ẩm cao, và thoát nước tốt. Đây là điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của loài cây này.

III. Cấu trúc rừng và tái sinh tự nhiên

Nghiên cứu đánh giá cấu trúc rừng và khả năng tái sinh tự nhiên của cây xoan đào. Kết quả cho thấy, cây xoan đào thường xuất hiện trong các lâm phần có cấu trúc tầng thứ rõ ràng, với mật độ tái sinh trung bình từ 500-700 cây/ha. Điều này cho thấy tiềm năng lớn trong việc bảo tồn và phát triển loài cây này.

3.1. Cấu trúc tầng thứ

Cấu trúc tầng thứ của rừng có xoan đào phân bố thường gồm 3 tầng: tầng cây cao, tầng cây bụi, và tầng thảm tươi. Cây xoan đào thường chiếm ưu thế ở tầng cây cao.

3.2. Tái sinh tự nhiên

Khả năng tái sinh tự nhiên của xoan đào khá tốt, với mật độ cây tái sinh trung bình từ 500-700 cây/ha. Cây tái sinh thường tập trung xung quanh gốc cây mẹ, cho thấy sự phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống.

IV. Bảo tồn và phát triển cây xoan đào

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn cây và phát triển cây xoan đào tại Tuyên Quang. Các giải pháp bao gồm: bảo vệ rừng tự nhiên, nhân giống và trồng rừng hỗn giao, và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của loài cây này.

4.1. Bảo vệ rừng tự nhiên

Việc bảo vệ rừng tự nhiên là yếu tố then chốt trong bảo tồn cây xoan đào. Cần hạn chế khai thác gỗ bừa bãi và tăng cường quản lý rừng bền vững.

4.2. Nhân giống và trồng rừng

Nhân giống và trồng rừng hỗn giao là giải pháp hiệu quả để phát triển xoan đào. Cần nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và chọn lọc giống cây chất lượng cao.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào pygeum arboreum endl tại xã thổ bình huyện lâm bình tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khoa học ngày nay đã chứng tỏ các biện pháp bảo vệ, sử dụng và tái tạo lại rừng chỉ có thể được giải quyết thỏa đáng khi có một sự hiểu biết đầy đủ về bản chất các qui luật sống của rừng trước hết là các quá trình tái sinh, sự hình thành và động thái biến đổi của rừng tương ứng với những điều kiện tự nhiên môi trường khác nhau. Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái. Nó bảo đảm cho nguồn tài nguyên rừng có khả năng tái sản xuất mở rộng, nếu chúng ta nắm được qui luật tái sinh, chúng sẽ điều khiển qui luật đó phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh. Vì vậy, tái sinh rừng trở thành vấn đề then chốt trong việc xác định các phương thức kinh doanh rừng.

Hiện nay trong nhiều vùng rừng tự nhiên của nước ta đã mất rừng do sử dụng phương thức khai thác - tái sinh không đáp ứng được những lợi ích lâu dài của nền kinh tế và bảo vệ môi trường. Các phương thức khai thác - tái sinh không hợp lý đã và đang làm cho rừng tự nhiên suy giảm cả về số lượng và chất lượng. Ở Việt Nam, năm 1943 diện tích rừng còn khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ khoảng 43%. Đến năm 1999, theo số liệu thống kê chỉ còn 10,9 triệu ha rừng, trong đó 9,4 triệu ha rừng tự nhiên và 1,5 triệu ha rừng trồng với độ che phủ tương ứng là 33,2%.

Do vậy, việc tái sinh tự nhiên là một trong những biện pháp và nhiệm vụ quan trọng. Ở Việt Nam, cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) được biết đến như một loài cây gỗ lớn, có phân bố rộng và đa tác dụng. Gỗ Xoan đào thuộc nhóm V, bền chắc, không cong vênh, mối mọt, lõi giác màu vàng rất đẹp, gỗ dùng làm cột nhà, đồ gia dụng; thân thẳng tròn đều, đơn trục không có bạnh n 2 vè; vỏ, lá và rễ cây có mùi bọ xít dễ phân biệt với loài khác. Với khả năng chịu nhiệt tốt.

Ngoài ra, Xoan đào còn là loài cây phục vụ trồng rừng gỗ lớn. Với đặc tính ưu việt là ưa sáng khi trưởng thành, khả năng chống chịu cao, sinh trưởng tương đối nhanh, tái sinh tự nhiên tốt,. Xoan đào là loài cây đang được lựa chọnphục vụ trồng hỗn giao với cây bản địa, trồng dưới tán rừng thứ sinh và làm giàu rừng. Tuy nhiên, hiện nay những thông tin về loài cây, thị trường lâm sản, các biện pháp kỹ thuật trong nhân giống và trồng rừng Xoan đào còn rất ít và chưa đầy đủ, mặt khác Xoan đào chưa có tên trong danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất (Quyết định số 16/2005/QĐ- BNN ngày 15/3/2005).

Do vậy, để đưa cây Xoan đào trở thành loài cây chủ lực trong phục hồi rừng và trồng rừng gỗ lớn cần phải có những hiểu biết về đặc điểm sinh thái, lâm học đến tái sinh tự nhiên làm cơ sở khoa học trong bảo tồn và phát triển loài. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Thổ Bình, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang” được thực hiện là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được phân bố, đặc điểm lâm học cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại khu vực nghiên cứu phục vụ công tác bảo tồn loài. Ý nghĩa nghiên cứu  Ý nghĩa khoa học + Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, cũng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết các thu thập, phân tích và xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và người dân.

n 3 + Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý.  Ý nghĩa thực tiễn + Nghiên cứu loài Xoan Đào (Pygeum arboreum Endl), làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn và phát triển loài tại xã thổ bình. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Trên Thế giới 2.

Nghiên cứu về cấu trúc rừng Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái. Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi. Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được Richards, P.

Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng. (1964) [29] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu sử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động sử lý lâm sinh cải thiện rừng. Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học.

Công trình nghiên cứu của tác giả Catinot,R. (1987) [27] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, n 5 nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến. (1959, 1968, 1970) [28] đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản. Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ).

Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây. (1960) [34] đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài. Bên cạnh đó các hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Peason, Poisson.cũng đã được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng. Một vấn đề nữa có liên quan đến cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái.

Cơ sở phân loại theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hướng phân loại này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949). Trong nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và do vậy hình thành một hướng theo ngoại mạo sinh thái. Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo chủ yếu mô tả rừng ở trạng thái tĩnh.

Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở trạng thái động, Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của tổ thành loài cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh phát triển của rừng. Việc định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác giả trên thế giới sử dụng trong quá trình nghiên cứu các hệ sinh thái rừng tự nhiên, kể cả n 6 các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới (Weidelt 1968, Brun 1969, Lamprecht H. Phương pháp phân tích lâm sinh đã được Lamprecht, H. (1969) [31] mô tả chi tiết.

Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [30]. Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng. Nghiên cứu về tái sinh rừng Như chúng ta đã biết tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng như: Dưới tán rừng, lỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò lịch sử của lớp cây tái sinh là thay thế thế hệ cây già cỗi.

Vì vậy, tái sinh rừng được hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng chủ yếu là tầng cây gỗ. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố. Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây con và tầng cây gỗ đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1952; Baur G. Do tính phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài cây có giá trị nên trong thực tiễn người ta chỉ khảo sát những loài cây có ý nghĩa nhất định.

Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng tự nhiên vô cùng phức tạp và còn ít được quan tâm nghiên cứu. Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên n 7 của rừng mưa chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng ít nhiều đã bị biến đổi Van Steenis, J. (1956) [35] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của các loài cây ưu sáng. Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu qủa các cách sử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng.

Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh. Công trình của Walton, A. C - Wyatt Smith (1950) [38] với phương thức rừng đồng tuổi ở Mã Lai; Taylor (1954) [36], Jones (1960) với phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừng ở Nijêria và Gana. Nội dung hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh đã được Baur, G.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào Pygeum arboreum tại Tuyên Quang là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh thái, lâm học và sự phân bố tự nhiên của loài cây xoan đào Pygeum arboreum tại khu vực Tuyên Quang. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về điều kiện môi trường phù hợp cho sự phát triển của loài cây này, đồng thời đóng góp vào việc bảo tồn và quản lý tài nguyên rừng bền vững. Độc giả sẽ nhận được thông tin chi tiết về cấu trúc quần thể, đặc điểm tái sinh, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của cây xoan đào, giúp hỗ trợ các nhà nghiên cứu và nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định khoa học.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào pygeum arboreum endl tại xã quang phong huyện na rì tỉnh bắc kạn, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào pygeum arboreum endl tại xã yên nhuận huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây xoan đào pygeum arboreum endl tại xã phú xuyên huyện đại từ tỉnh thái nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phân bố và đặc điểm lâm học của cây xoan đào tại các khu vực khác nhau.