Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tại Việt Nam, tài nguyên rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn, bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì sinh kế cho cộng đồng dân cư vùng cao. Tuy nhiên, áp lực dân sinh từ tập quán du canh, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép, cùng với nhu cầu thương mại ngày càng gia tăng đối với các loại gỗ quý đã khiến diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm, đẩy nhiều loài thực vật đặc hữu vào nguy cơ tuyệt chủng.
Khu rừng đặc dụng Cham Chu nằm trên địa bàn hai huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (với tổng diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch theo Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang là 15.262,3 ha), sở hữu hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi phong phú với khoảng 1.500 đến 2.000 loài thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas) thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae) là loài cây gỗ quý hiếm, được xếp ở cấp Sẽ nguy cấp (VU) trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý, bảo tồn nguồn gen và phát triển bền vững loài cây này, đề tài "Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas) tại rừng đặc dụng Cham chu tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Xác định được một số đặc điểm sinh vật học của loài cây Pơ mu.
- Xác định được một số đặc điểm lâm học của loài Pơ mu.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài Pơ mu tại địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas), họ Cupressaceae.
- Phạm vi không gian: Các dải rừng tự nhiên có Pơ mu phân bố thuộc Rừng đặc dụng Cham Chu, tập trung khảo sát thực địa tại hai xã Phù Lưu và Yên Thuận, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015 (thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân loại học
- Vị trí phân loại: Dựa trên hệ thống phân loại thực vật APG, loài Pơ mu (Fokienia hodginsii) thuộc ngành Hạt trần (Gymnospermae), bộ Thông (Pinales), họ Hoàng đàn (Cupressaceae), chi Pơ mu (Fokienia).
- Tiêu chuẩn bảo tồn: Kế thừa tiêu chuẩn đánh giá mức độ bị đe dọa tuyệt chủng của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN 1994, 2001) với 9 bậc phân hạng (EX, EW, CR, EN, VU, NT, LC, DD, NE) và Sách đỏ Việt Nam.
- Lý thuyết cấu trúc rừng: Áp dụng các nguyên lý sinh thái học quần xã thực vật rừng nhiệt đới của Odum (1971), Catinot (1965) và quan điểm xác định loài ưu thế sinh thái của Thái Văn Trừng (1978).
Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu
- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang, các công trình nghiên cứu về nhân giống và sinh thái Pơ mu của các tác giả trước đó (Trần Hợp, Phạm Hoàng Hộ, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Bùi Thị Huyền).
- Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC): Lập 10 OTC điển hình tạm thời tại các khu vực có Pơ mu phân bố (5 OTC tại xã Phù Lưu, 5 OTC tại xã Yên Thuận). Diện tích mỗi OTC là 1.000 m² (kích thước 25m x 40m), cạnh dài bố trí song song với đường đồng mức, cạnh ngắn vuông góc với đường đồng mức.
- Thiết lập ô dạng bản (ODB): Trong mỗi OTC, bố trí 5 ODB có diện tích 10 m² (kích thước 2,5m x 4m) gồm 1 ô ở tâm và 4 ô ở 4 góc để điều tra cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi. Tổng số ODB điều tra trên toàn khu vực là 50 ô.
- Phương pháp đo đếm lâm học:
- Tầng cây cao (cây gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$): Đo đường kính $D_{1.3}$ bằng thước kẹp kính; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao Blumeleiss kết hợp sào đo cao; xác định tên loài và giám định tiêu bản đối với loài chưa rõ tên.
- Độ tàn che của tán rừng: Xác định bằng gương cầu lồi chia 96 ô nhỏ tại 5 điểm trong mỗi OTC theo công thức:
$$\text{Độ tàn che} = \frac{n_i \times 1,04}{100}$$
(trong đó $n_i$ là số ô bị che khuất).
- Cây tái sinh: Đo đếm toàn bộ cây tái sinh có chiều cao $H_{vn} \ge 0,5\text{ m}$ và $D_{1.3} < 6\text{ cm}$, phân loại theo nguồn gốc (hạt, chồi) và 3 cấp chất lượng (Tốt, Trung bình, Xấu).
Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ dữ liệu được chỉnh lý và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel:
- Chỉ số giá trị quan trọng (IV%) theo phương pháp của Daniel Marmillod:
$$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$
(trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$ trong lâm phần). Những loài có $IV% \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành (CTTT).
- Mật độ cá thể (N/ha):
$$N/\text{ha} = \frac{n}{s} \times 10000$$
(trong đó $n$ là số cá thể ghi nhận trong ô, $s$ là diện tích ô tính bằng m²).
- Tổ thành cây tái sinh:
$$n% = \frac{n_i}{\sum_{i=1}^m n_i} \times 100$$
(loài có $n% \ge 5%$ được tham gia vào công thức tổ thành tái sinh).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm do áp lực khai thác và đời sống khó khăn của hơn 80% dân cư nông thôn vùng cao. Khẳng định vị trí của Rừng đặc dụng Cham Chu với diện tích 58.187 ha (theo ranh giới quy hoạch bảo tồn liên huyện Hàm Yên - Chiêm Hóa), nơi lưu giữ nhiều nguồn gen thực vật quý hiếm như Hoàng đàn, Pơ mu, Thông tre, Nghiến, Trai lý. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn nhằm xây dựng giải pháp kỹ thuật bảo tồn loài Pơ mu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Hệ thống hóa 9 cấp độ bảo tồn theo tiêu chuẩn IUCN và Sách đỏ Việt Nam; phân tích thực trạng suy thoái sinh cảnh của các loài lá kim quý hiếm.
- Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Tổng thuật nguồn gốc phân loại của chi Fokienia, loài hóa thạch Fokienia ravenscragensis thời kỳ Cổ Tân (Paleocen) tại Canada; phân bố tự nhiên của Pơ mu từ Đông Nam Trung Quốc, Bắc Lào đến Việt Nam trên đai cao trên 900 m; nghiên cứu của Brendan Buckley (2009) tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà về vòng năm cây Pơ mu ngàn năm tuổi phục vụ tái tạo khí hậu gió mùa lịch sử; kỹ thuật nhân giống giâm hom cây lá kim tại Australia, New Zealand, Nhật Bản.
- Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Tổng hợp các công trình phân loại và mô tả hình thái của Phạm Hoàng Hộ (1999), Trần Hợp (2002); nghiên cứu nhân giống bằng hom của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004) tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam cho thấy xử lý chất điều hòa sinh trưởng ANA cho tỷ lệ ra rễ đạt 80 - 90%, ABT đạt 70 - 80%; nghiên cứu của Bùi Thị Huyền (2010) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên chỉ ra Pơ mu phân bố trên đai cao trên 800 m với mật độ tái sinh tự nhiên rất thấp (178 cây/ha).
- Tổng quan khu vực nghiên cứu: Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu nằm trong tọa độ 22°4’ - 22°21’ vĩ độ Bắc và 104°53’ - 105°14’ kinh độ Đông. Địa hình núi trung bình có độ cao bình quân 900 m với các đỉnh Cham Chu (1.587 m), Khau Vuông (1.218 m), Pù Loan (1.154 m). Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên sa phiến thạch và đá vôi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 22,9°C, lượng mưa bình quân 1.661 mm. Dân số trong vùng là 29.703 người thuộc 8 dân tộc (Tày chiếm 52,3%, Dao chiếm 24,7%, Kinh chiếm 16,0%), kinh tế chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp truyền thống.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa phương pháp bố trí 10 OTC diện tích 1.000 m² và 50 ODB diện tích 10 m² tại hai xã Phù Lưu và Yên Thuận. Mô tả quy trình đo đếm các chỉ tiêu hình thái ($D_{1.3}, H_{vn}$, kích thước lá, quả nón), quan sát vật hậu, đo đạc nhân tố khí hậu, địa hình (độ cao, độ dốc, hướng phơi) và áp dụng các công thức tính toán toán học thống kê lâm nghiệp trên phần mềm MS Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Đặc điểm hình thái và vật hậu của loài Pơ mu:
- Hình thái: Cây gỗ lớn, cao 20 - 35 m, đường kính ngang ngực đạt tới 1 m, gốc có bạnh to, vỏ màu xám xanh tróc mảng, có mùi thơm dịu. Kích thước đo đếm thực tế của các cá thể trong khu vực điều tra: $D_{1.3}$ dao động từ 7 đến 38 cm (trung bình 21,5 cm), $H_{vn}$ dao động từ 4 đến 24 m (trung bình 15,7 m).
- Lá: Mọc thành các cặp chéo chữ thập đối dạng vòng xoắn 4; lá cây non lớn hơn (dài 8 - 10 mm, rộng 6 mm), lá cây trưởng thành dài 2 - 5 mm, mặt trên màu xanh sẫm.
- Nón và hạt: Nón đực hình trái xoan dài 2,5 mm; nón cái hình cầu dài 15 - 25 mm, rộng 14 - 22 mm, chín vào năm thứ hai. Hạt dài khoảng 4 mm, có 2 cánh không đều nhau và chứa nhiều tinh dầu.
- Vật hậu: Cây thường xanh không rụng lá hoàn toàn theo mùa. Cây từ 8 tuổi bắt đầu ra nón; thời gian xuất hiện nón vào tháng 3 - 4, quả nón thành thục và chín vào tháng 9 - 10 của năm tiếp theo.
- Đặc điểm sinh thái nơi loài Pơ mu phân bố:
- Địa hình: Phân bố chủ yếu trên núi đá vôi ở đai cao từ 800 m đến gần 1.000 m (ghi nhận thực tế từ 802 m đến 992 m trong các OTC); độ dốc sườn dông 20 - 30°, vách đá 40 - 50°, hướng phơi chủ yếu là Tây - Bắc; loại đất đặc trưng là đất mùn alit có tầng thảm mục dày.
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực phân bố là 20,4°C (tối cao 33,1°C vào tháng 7, tối thấp 7,7°C vào tháng 1); lượng mưa bình quân năm đạt 1.550 mm (biến thiên từ 900 đến 2.200 mm), mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10.
- Cấu trúc quần xã thực vật tầng cây cao:
- Tại xã Phù Lưu (5 OTC): Xác định 15 loài tham gia vào công thức tổ thành ưu thế. Chỉ số $IV%$ của Pơ mu là 1,665% ($D_{1.3}$ trung bình 28,3 cm, $H_{vn}$ trung bình 13,7 m). Các loài chiếm ưu thế cao nhất gồm: Máu chó (9,744%), Mán đỉa (8,234%), Dẻ gai (7,361%), Hoàng đàn (7,286%), Vầu (7,047%), Xẻ thùy (6,791%), Xoan nhừ (6,317%). Công thức tổ thành:
$$11,885\text{Lk} + 9,744\text{Mc} + 8,234\text{Mđ} + 7,361\text{Dg} + 7,286\text{Hđ} + 7,047\text{V} + 6,791\text{Xt} + 6,317\text{Xn} + 6,007\text{Tc} + 5,901\text{Lx} + 5,87\text{Ct} + 5,852\text{Tt} + 5,352\text{N} + 5,245\text{Ns} + 5,08\text{K} + 1,665\text{Pm}$$
Mật độ tầng cây cao chung là 351 cây/ha; mật độ riêng của Pơ mu là 10 cây/ha.
- Tại xã Yên Thuận (5 OTC): Xác định 13 loài ưu thế. Chỉ số $IV%$ của Pơ mu đạt 3,956% ($D_{1.3}$ trung bình 24,3 cm, $H_{vn}$ trung bình 14,7 m). Các loài ưu thế gồm: Thông tre (9,722%), Dẻ gai (8,745%), Vàng anh (7,425%), Cang lò (7,252%), Mạy tèo (7,106%), Thành ngạnh (6,132%), Hoàng đàn (6,014%). Công thức tổ thành:
$$18,165\text{Lk} + 9,722\text{Tt} + 8,745\text{Dg} + 7,425\text{Va} + 7,252\text{Cl} + 7,106\text{Mt} + 6,132\text{Tt} + 6,014\text{Hđ} + 5,977\text{Lm} + 5,796\text{K} + 5,245\text{B} + 5,126\text{N} + 5,045\text{V} + 3,956\text{Pm}$$
Mật độ tầng cây cao chung là 318 cây/ha; mật độ Pơ mu đạt 8 - 14 cây/ha.
- Đặc điểm tầng cây tái sinh tự nhiên:
- Tại xã Phù Lưu: Tổng mật độ tái sinh đạt 1.586 cây/ha. Pơ mu tái sinh chỉ đạt tỷ lệ $0,87%$ trong công thức tổ thành (mật độ 5 - 10 cây/ha). Công thức tổ thành tái sinh:
$$14,69\text{Lk} + 11,71\text{K} + 11,36\text{Tn} + 11,01\text{Lm} + 10,84\text{Tt} + 10,31\text{Lx} + 9,27\text{Đq} + 8,04\text{Bv} + 5,94\text{N} + 5,94\text{Xn} + 0,87\text{Pm}$$
- Tại xã Yên Thuận: Tổng mật độ tái sinh đạt 1.425 cây/ha. Pơ mu chiếm tỷ lệ $1,96%$ (mật độ 4 - 10 cây/ha). Công thức tổ thành tái sinh:
$$17,49\text{Lk} + 15,13\text{Hđ} + 13,56\text{Ac} + 12,77\text{Tt} + 10,61\text{Xn} + 8,84\text{K} + 5,3\text{B} + 5,3\text{Dl} + 4,91\text{Rh} + 4,43\text{Dg} + 1,96\text{Pm}$$
- Đánh giá chung về tái sinh: Số lượng cây con tái sinh của Pơ mu rất ít ỏi (toàn bộ 10 OTC chỉ bắt gặp 7 cây tái sinh, mật độ trung bình dưới 1 cây/OTC). Tái sinh tự nhiên bị cản trở do hạt chứa nhiều dầu dễ mất sức nảy mầm nếu không gặp điều kiện ẩm độ thuận lợi, cùng với sự cạnh tranh không gian dinh dưỡng khốc liệt của các loài cây tái sinh khác như Kháo, Thành ngạnh, Han đồng, Áo cộc.
- Giải pháp bảo tồn và phát triển:
- Tăng cường tuần tra, quản lý nghiêm ngặt các dải rừng tự nhiên núi đá vôi còn sót lại Pơ mu tại hai xã Phù Lưu và Yên Thuận.
- Áp dụng biện pháp lâm sinh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có hỗ trợ, phát dọn dây leo cây bụi chèn ép cây con Pơ mu.
- Ứng dụng kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom (kế thừa các quy trình sử dụng chất điều hòa sinh trưởng ANA, ABT) để chủ động cung cấp cây con phục vụ trồng dặm, làm giàu rừng dưới tán.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các phát hiện lâm học chính của đề tài và kiến nghị Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang, Ban quản lý Rừng đặc dụng Cham Chu bố trí kinh phí nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ sinh học nhân giống và lập dự án bảo tồn nguồn gen Pơ mu tại chỗ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu định lượng lâm học cơ bản của loài Pơ mu và lâm phần tại hai điểm khảo sát thực địa thông qua bảng đối sánh sau:
| Chỉ tiêu lâm học |
Khu vực xã Phù Lưu (5 OTC) |
Khu vực xã Yên Thuận (5 OTC) |
| Độ cao phân bố các OTC |
802 - 877 m |
924 - 992 m |
| Số cây Pơ mu trưởng thành ghi nhận |
8 cây (1,6 cây/OTC) |
6 cây (1,2 cây/OTC) |
| Số cây Pơ mu tái sinh ghi nhận |
4 cây (0,8 cây/OTC) |
3 cây (0,6 cây/OTC) |
| Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) TB của Pơ mu |
28,3 cm |
24,3 cm |
| Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) TB của Pơ mu |
13,7 m |
14,7 m |
| Chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) của Pơ mu |
1,665% (xếp thứ 16/16) |
3,956% (xếp thứ 14/14) |
| Mật độ tầng cây cao toàn lâm phần |
351 cây/ha |
318 cây/ha |
| Mật độ cá thể Pơ mu tầng cây cao |
10 cây/ha |
8 - 14 cây/ha |
| Mật độ tầng cây tái sinh toàn lâm phần |
1.586 cây/ha |
1.425 cây/ha |
| Tỷ lệ Pơ mu trong tổ thành tái sinh ($n%$) |
0,87% |
1,96% |
| Mật độ Pơ mu tái sinh |
5 - 10 cây/ha |
4 - 10 cây/ha |
Đóng góp thực tiễn và khoa học
- Cung cấp dẫn liệu thực địa định lượng: Lần đầu tiên cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về cấu trúc tổ thành theo chỉ số Marmillod ($IV%$), mật độ cá thể, đặc điểm đường kính, chiều cao và thực trạng tái sinh của Pơ mu tại hai xã trọng điểm của Rừng đặc dụng Cham Chu.
- Làm rõ cấu trúc quần xã đi kèm: Xác định được các loài cây thân gỗ thường xuyên cùng xuất hiện trong lâm phần có Pơ mu phân bố (như Dẻ gai, Hoàng đàn, Thông tre, Kháo, Xoan nhừ, Mán đỉa), làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây trồng hỗn giao trong các chương trình phục hồi rừng.
- Cảnh báo thực trạng sinh thái: Chỉ ra sự suy giảm mật độ nghiêm trọng của loài Pơ mu trong tự nhiên và khả năng tái sinh rất kém dưới tán rừng, cung cấp luận cứ cho các giải pháp can thiệp lâm sinh cấp bách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dung lượng mẫu khảo sát còn hạn chế (10 ô tiêu chuẩn với tổng diện tích điều tra tầng cây cao là 1,0 ha và 50 ô dạng bản với diện tích 500 m² tái sinh), chỉ tập trung tại 2/10 xã của khu bảo tồn do địa hình núi đá hiểm trở và điều kiện thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (5 tháng).
- Chưa bố trí được các thí nghiệm nhân giống thực nghiệm (gieo ươm hạt giống hoặc giâm hom) trực tiếp tại hiện trường vườn ươm khu bảo tồn mà chủ yếu kế thừa từ các tài liệu nghiên cứu trước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra ô tiêu chuẩn sang 8 xã còn lại thuộc địa bàn huyện Chiêm Hóa và Hàm Yên nhằm xây dựng bản đồ phân bố chi tiết của loài Pơ mu tại Cham Chu.
- Triển khai đề tài thực nghiệm nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom tại vườn ươm địa phương nhằm đánh giá khả năng ra rễ dưới điều kiện tiểu khí hậu Cham Chu.
- Nghiên cứu động thái tái sinh và các biện pháp kỹ thuật mở tán, dọn thảm mục hỗ trợ hạt nảy mầm tự nhiên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học thực vật; cán bộ kỹ thuật và lực lượng kiểm lâm tại Ban quản lý Rừng đặc dụng Cham Chu cũng như các ban quản lý rừng đặc dụng vùng núi Đông Bắc.
- Nội dung giá trị nhất:
- Quy trình thiết kế và thực hiện phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn 1.000 m² và ô dạng bản 10 m² trên địa hình núi đá vôi dốc hiểm trở.
- Hệ thống dữ liệu thực nghiệm về công thức tổ thành tầng cây cao ($IV%$) và tổ thành tái sinh ($n%$), làm nguồn dẫn liệu đối sánh cho các nghiên cứu lâm học về họ Cupressaceae tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng cộng bao nhiêu cá thể Pơ mu trưởng thành và tái sinh trong 10 ô tiêu chuẩn tại Cham Chu?
Trong tổng số 10 OTC (diện tích 1,0 ha) tại hai xã Phù Lưu và Yên Thuận, tác giả ghi nhận được 14 cây Pơ mu trưởng thành (8 cây tại Phù Lưu, 6 cây tại Yên Thuận) và 7 cây Pơ mu tái sinh trong 50 ODB (4 cây tại Phù Lưu, 3 cây tại Yên Thuận).
2. Kích thước đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) trung bình của cây Pơ mu đo đếm được là bao nhiêu?
Theo kết quả đo đếm tại thực địa, cây Pơ mu tại Cham Chu có $D_{1.3}$ trung bình đạt 21,5 cm (dao động từ 7 đến 38 cm) và $H_{vn}$ trung bình đạt 15,7 m (dao động từ 4 đến 24 m). Tại xã Phù Lưu, $D_{1.3}$ trung bình là 28,3 cm và $H_{vn}$ là 13,7 m; tại xã Yên Thuận, $D_{1.3}$ trung bình là 24,3 cm và $H_{vn}$ là 14,7 m.
3. Vị trí của loài Pơ mu trong công thức tổ thành tầng cây cao ($IV%$) tại hai xã khảo sát như thế nào?
Tại xã Phù Lưu, Pơ mu có chỉ số $IV%$ là 1,665% (đứng thứ 16/16 loài trong nhóm ưu thế). Tại xã Yên Thuận, Pơ mu có chỉ số $IV%$ là 3,956% (đứng thứ 14/14 loài trong nhóm ưu thế). Cả hai khu vực, Pơ mu đều chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn so với các loài chiếm ưu thế hàng đầu như Máu chó ($9,744%$), Mán đỉa ($8,234%$), Thông tre ($9,722%$) hay Dẻ gai ($8,745%$).
4. Đặc điểm vật hậu của cây Pơ mu tại Rừng đặc dụng Cham Chu diễn ra như thế nào?
Pơ mu là cây thường xanh không có mùa rụng lá rõ rệt. Cây bắt đầu ra nón từ khoảng 8 tuổi; thời điểm xuất hiện nón vào tháng 3 - 4 hàng năm và quả nón chín thành thục vào tháng 9 - 10 của năm tiếp theo (chu kỳ nón cái kéo dài 2 năm).
5. Mật độ tái sinh của loài Pơ mu so với mật độ tái sinh chung của toàn lâm phần tại khu vực nghiên cứu đạt mức nào?
Mật độ tái sinh của Pơ mu rất thấp: tại Phù Lưu đạt khoảng 5 - 10 cây/ha (chiếm $0,87%$ trong tổng số 1.586 cây tái sinh/ha của lâm phần); tại Yên Thuận đạt khoảng 4 - 10 cây/ha (chiếm $1,96%$ trong tổng số 1.425 cây tái sinh/ha của lâm phần).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đào Anh Quyết đã phản ánh toàn diện các đặc điểm hình thái, vật hậu, sinh thái phân bố và cấu trúc lâm học của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii) tại Rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả khảo sát thực địa trên 10 ô tiêu chuẩn chỉ ra rằng Pơ mu phân bố chủ yếu ở đai cao trên 800 m trên núi đá vôi, hiện diện với mật độ cá thể trưởng thành thấp và khả năng tái sinh tự nhiên rất hạn chế dưới tán rừng. Công trình cung cấp nguồn dẫn liệu thực nghiệm xác thực, làm cơ sở khoa học để Ban quản lý khu bảo tồn triển khai các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo tồn nguồn gen loài cây lá kim quý hiếm này tại địa phương.