Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Tài nguyên rừng tự nhiên tại Việt Nam từng trải qua sự suy giảm nghiêm trọng về cả số lượng lẫn chất lượng do các phương thức khai thác và quản lý thiếu bền vững. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, diện tích rừng năm 1943 của cả nước đạt khoảng 14,3 triệu ha (độ che phủ 43%), nhưng đến năm 1999 chỉ còn 10,9 triệu ha (rừng tự nhiên chiếm 9,4 triệu ha, rừng trồng 1,5 triệu ha, độ che phủ tương ứng 33,2%). Trong bối cảnh đó, việc bảo tồn các loài cây bản địa quý hiếm và phục hồi rừng bằng phương thức tái sinh tự nhiên trở thành nhiệm vụ lâm học then chốt.

Cây Đinh thối (Fernandoa brilletii P.Dop, hay đồng danh Hexaneurocarpon brilletii P.Dop) là loài cây gỗ lớn thuộc nhóm II trong bảng phân loại gỗ Việt Nam, có giá trị kinh tế cao nhờ đặc tính gỗ bền chắc, không cong vênh, không mối mọt, thường được ứng dụng trong xây dựng nhà cửa và đóng tàu thuyền. Tuy nhiên, các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh thái, cấu trúc lâm phần, khả năng tái sinh tự nhiên và kỹ thuật nhân giống loài cây này còn rất hạn chế. Để có cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn và đưa loài cây này vào cơ cấu cây trồng phục hồi rừng gỗ lớn, việc nghiên cứu toàn diện về lâm học và phân bố tự nhiên của Đinh thối là hết sức cần thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định phân bố và đặc điểm lâm học của cây Đinh thối (Fernandoa brilletii P.Dop) tại khu vực nghiên cứu nhằm phục vụ công tác bảo tồn và phát triển loài.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác lập gồm:

  1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái học của cây Đinh thối (hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt; đặc điểm khí hậu và đất đai nơi loài phân bố).
  2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ tại lâm phần có Đinh thối phân bố (cấu trúc tổ thành loài, cấu trúc mật độ và cấu trúc tầng thứ thẳng đứng).
  3. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh (cấu trúc tổ thành, mật độ, nguồn gốc tái sinh, chất lượng và phân bố theo cấp chiều cao của cây con).
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp lâm sinh, chính sách và kinh tế - xã hội nhằm bảo tồn, phát triển bền vững loài cây Đinh thối tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Trạng thái rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác có loài cây Đinh thối phân bố tự nhiên.
  • Phạm vi không gian: Xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tọa độ địa lý từ 21°56'22" đến 22°01'03" vĩ độ Bắc; 105°34'31" đến 105°40'06" kinh độ Đông; tổng diện tích tự nhiên 5.601,67 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 4.727,10 ha).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa được thu thập từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Đề tài vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể thảm thực vật rừng nhiệt đới của GS. Thái Văn Trừng (1978, 2000), xem thảm thực vật rừng là sự phản chiếu tổng hợp các điều kiện hoàn cảnh tự nhiên và các mối quan hệ tương tác sinh học. Cấu trúc và diễn thế của thảm thực vật tái sinh phản ánh quá trình phục hồi của rừng thứ sinh dưới tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái (ánh sáng, lập địa, độ ẩm, độ tàn che).

Phương pháp nghiên cứu thực địa

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra thực nghiệm sinh thái học lâm nghiệp thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời và bán định vị được bố trí trên 3 vị trí địa hình đại diện: chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi.

  • Quy mô mẫu điều tra: Thiết lập tổng cộng 09 ô tiêu chuẩn đại diện cho các trạng thái có Đinh thối phân bố.
  • Điều tra tầng cây gỗ: Đo đếm toàn bộ các cá thể cây gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$. Thu thập các chỉ tiêu: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước sào chuyên dụng (sai số $\pm 10\text{ cm}$), và đường kính tán lá ($D_t$) theo hai hướng Đông - Tây, Nam - Bắc.
  • Điều tra tầng cây tái sinh: Trong mỗi OTC cây gỗ, bố trí 05 ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) tại 4 góc và 1 ô ở trung tâm (tổng cộng 45 ODB). Tiến hành xác định tên loài, đo chiều cao cây tái sinh, xác định nguồn gốc (chồi/hạt), phân cấp chất lượng cây con và độ tàn che của tán rừng.
  • Điều tra thảm tươi và cây bụi: Đánh giá độ phong phú và độ che phủ (%) của thảm thực bì theo thang phân cấp của Drude (gồm các cấp: Soc, Cop1, Cop2, Cop3, Sp, Sol, Un, Gr).
  • Điều tra đất đai: Đào 01 phẫu diện đất kích thước $1,2\text{ m} \times 0,8\text{ m} \times 1,0\text{ m}$ tại khu vực nghiên cứu, mô tả hình thái đất theo "Sổ tay điều tra quy hoạch rừng" (1995) gồm độ dày tầng đất, màu sắc, độ chặt, tỷ lệ đá lẫn và thành phần cơ giới qua các tầng độ sâu.

Phương pháp xử lý và tính toán số liệu

Số liệu điều tra được tổng hợp và phân tích bằng các công thức toán học lâm sinh chuyên ngành:

  • Chỉ số vị trí quan trọng sinh thái (IVi%): Tính theo công thức của Curtis (1959): $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ (Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$). Theo chuẩn Daniel Marmillod, loài có $IV_i% > 5%$ được xác định là loài có ý nghĩa sinh thái trong lâm phần.
  • Công thức tổ thành tầng cây tái sinh: Xác định qua hệ số tổ thành $K_i$: $$K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$$ (Loài có tỷ lệ cá thể $n_i% \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành).
  • Mật độ lâm phần và mật độ tái sinh: Quy đổi về đơn vị số cây trên một hecta ($N/\text{ha}$).
  • Phân cấp chất lượng cây tái sinh: Chia thành 3 cấp: Tốt (T), Trung bình (TB), Xấu (X).
  • Phân cấp chiều cao cây tái sinh: Chia thành 8 cấp chiều cao: Cấp I ($< 0,3\text{ m}$); Cấp II ($0,3 - 0,5\text{ m}$); Cấp III ($0,5 - 1,0\text{ m}$); Cấp IV ($1,0 - 1,5\text{ m}$); Cấp V ($1,5 - 2,0\text{ m}$); Cấp VI ($2,0 - 2,5\text{ m}$); Cấp VII ($2,5 - 3,0\text{ m}$); Cấp VIII ($> 3,0\text{ m}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và tính cấp thiết của việc nghiên cứu đặc điểm lâm học cây Đinh thối trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên suy giảm. Xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa và đóng góp thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ cho công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên rừng.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về cấu trúc rừng mưa nhiệt đới (các mô hình phân tầng, hàm phân bố đường kính, cấu trúc tổ thành của Richards, Catinot, Lamprecht, Thái Văn Trừng, Trần Ngũ Phương, Nguyễn Văn Trương) và quy luật tái sinh tự nhiên (nghiên cứu của Van Steenis, Baur, Bernard Rollet, Vũ Tiến Hinh, Nguyễn Duy Chuyên, Đặng Kim Vui). Đồng thời, phần này phác thảo điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và bối cảnh kinh tế - xã hội của xã Quy Kỳ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết phương pháp luận sinh thái phát sinh quần thể, quy trình thu thập số liệu thông qua 09 ô tiêu chuẩn tầng cây gỗ và 45 ô dạng bản cây tái sinh, phương pháp mô tả phẫu diện đất, phương pháp đánh giá thảm tươi theo Drude, cùng toàn bộ hệ thống công thức tính toán chỉ số quan trọng sinh thái ($IV_i%$), công thức tổ thành, mật độ và phân cấp chất lượng cây rừng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Đặc điểm hình thái và sinh thái loài: Thân đơn, vỏ xám tro nứt mảng, lá kép lông chim lẻ mọc đối dài 35–47 cm. Quả nang hình trụ dài 60–110 cm, hạt dẹt có cánh mỏng. Phù hợp nơi có tầng đất dày, ẩm, nhiều mùn, độ dốc 10°–15°.
  • Cấu trúc tầng cây gỗ: Xác định tổ thành loài, mật độ và phân tầng thẳng đứng của lâm phần tại 3 vị trí chân, sườn và đỉnh đồi. Đinh thối có mặt ở cả 3 vị trí với chỉ số $IV_i%$ dao động từ 5,67% đến 6,72%.
  • Đặc điểm tái sinh tự nhiên: Cây tái sinh Đinh thối xuất hiện ở mật độ từ 160 đến 347 cây/ha, 100% bắt nguồn từ hạt, tỷ lệ cây tốt chiếm ưu thế (50,00% – 77,78%), tập trung chủ yếu ở các cấp chiều cao dưới 1,0 m.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các nhóm giải pháp chính sách, kỹ thuật lâm sinh và phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo vệ quần thể Đinh thối tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các chỉ số lâm học cơ bản của cây Đinh thối và cấu trúc quần xã rừng tại Quy Kỳ; đưa ra các kiến nghị về việc bảo vệ diện tích rừng thứ sinh hiện có, hỗ trợ người dân kỹ thuật gieo ươm nhân giống từ hạt và đưa loài cây này vào danh mục cây trồng phục hồi rừng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

1. Đặc điểm hình thái cây Đinh thối tại khu vực nghiên cứu

Qua đo đếm thực địa trên các cá thể Đinh thối trưởng thành trong lâm phần, tác giả ghi nhận các chỉ tiêu hình thái học trung bình:

Chỉ tiêu hình thái Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max) Giá trị trung bình (TB)
Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) 9,87 cm 33,44 cm 17,21 cm
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) 5,00 m 18,00 m 8,52 m
Chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) 2,00 m 5,25 m 3,38 m
Đường kính tán lá ($D_t$) 2,33 m 7,10 m 4,30 m

Lá cây là lá kép lông chim một lần lẻ, dài 35–47 cm, lá chét hình bầu dục dài 15–17,5 cm, rộng 4–7 cm. Hoa màu trắng hơi vàng, tràng hình ống 5 thùy dài 3–4 cm, có 4 nhị xếp thành 2 cặp so le. Quả hình trụ dài từ 60–110 cm, đường kính 0,5–1,5 cm, vỏ hóa gỗ dày xốp; hạt có kích thước $0,6 - 1,0 \times 0,4 - 0,6\text{ cm}$, có cánh màng bao quanh. Mùa quả chín từ tháng 9 đến tháng 11.

2. Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây gỗ

Tầng cây gỗ tại khu vực nghiên cứu có thành phần loài đa dạng, biến động từ 22 đến 33 loài tùy theo vị trí địa hình. Cây Đinh thối đều tham gia vào nhóm loài có ý nghĩa sinh thái ($IV_i% > 5%$) ở cả 3 vị trí điều tra:

Vị trí địa hình Tổng số loài Loài ưu thế ($IV_i% > 5%$) Chỉ số $IV_i%$ của Đinh thối Công thức tổ thành tầng cây gỗ (CTTT) Mật độ Đinh thối Mật độ lâm phần
Chân đồi 33 Đinh thối, Chẹo, Bồ đề 5,67% $5,67\text{Đt} + 7,21\text{Ch} + 8,36\text{Bđ} + 78,75\text{Lk}$ 50 cây/ha 550 cây/ha
Sườn đồi 23 Kháo, Vả, Đinh thối, Muồng trắng, Xoan ta 6,72% $6,42\text{K} + 8,32\text{Va} + 6,72\text{Đt} + 10,08\text{Mt} + 10,60\text{Xt} + 57,86\text{Lk}$ 70 cây/ha 510 cây/ha
Đỉnh đồi 22 Đinh thối, Sảng đất, Sồi dẻ, Vối thuốc, Xoan ta 5,82% $5,82\text{Đt} + 6,03\text{Sđ} + 6,01\text{Sd} + 6,35\text{Vt} + 6,85\text{Xt} + 68,93\text{Lk}$ 60 cây/ha 510 cây/ha

Cấu trúc tầng thứ thẳng đứng của rừng được phân chia thành 3 tầng rõ rệt: Tầng A1 (tầng vượt tán, chiều cao $\ge 12\text{ m}$), Tầng A2 (tầng tán chính, chiều cao $9 - 12\text{ m}$), và Tầng A3 (tầng dưới tán, chiều cao $< 9\text{ m}$). Cây Đinh thối trưởng thành phân bố chủ yếu ở tầng tán chính (A2) và tầng vượt tán (A1), thể hiện đặc tính cây gỗ ưa sáng khi trưởng thành. Chiều cao trung bình của Đinh thối đạt cao nhất ở chân đồi ($13,17\text{ m}$), giảm dần ở sườn đồi ($6,83\text{ m}$) và đỉnh đồi ($5,56\text{ m}$).

3. Đặc điểm tầng cây tái sinh tự nhiên

  • Tổ thành tái sinh: Đinh thối tham gia vào công thức tổ thành tái sinh ở cả 3 vị trí với hệ số tổ thành $K_i$ lần lượt là: Chân đồi ($K_i = 0,93$), Sườn đồi ($K_i = 1,30$), Đỉnh đồi ($K_i = 0,58$).
  • Mật độ tái sinh:
    • Chân đồi: Mật độ lâm phần đạt 2.587 cây/ha (cây triển vọng 1.493 cây/ha); Đinh thối đạt 240 cây/ha.
    • Sườn đồi: Mật độ lâm phần đạt 2.667 cây/ha (cây triển vọng 1.680 cây/ha); Đinh thối đạt 347 cây/ha.
    • Đỉnh đồi: Mật độ lâm phần đạt 2.747 cây/ha (cây triển vọng 1.653 cây/ha); Đinh thối đạt 160 cây/ha.
  • Nguồn gốc và chất lượng: 100% cây tái sinh Đinh thối có nguồn gốc từ hạt (trong khi toàn lâm phần có tỷ lệ tái sinh hạt từ 82,53% đến 91,23%, còn lại là tái sinh chồi 8,77% – 17,47%). Chất lượng cây tái sinh Đinh thối đạt tỷ lệ tốt cao nhất ở chân đồi (77,78%), tiếp đến là sườn đồi (61,54%) và đỉnh đồi (50,00%).
  • Phân bố chiều cao tái sinh: Cây tái sinh Đinh thối tập trung mật độ cao nhất ở các cấp chiều cao thấp: Cấp I ($< 0,3\text{ m}$), Cấp II ($0,3 - 0,5\text{ m}$) và Cấp III ($0,5 - 1,0\text{ m}$); giảm mạnh hoặc vắng bóng ở các cấp chiều cao trên $1,5\text{ m}$. Điều này phản ánh sự cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng gay gắt với tầng cây bụi thảm tươi khi cây con lớn lên.
Vị trí Nguồn gốc hạt lâm phần (%) Nguồn gốc chồi lâm phần (%) Đinh thối tốt (%) Đinh thối TB (%) Đinh thối xấu (%) Lâm phần tốt (%) Lâm phần TB (%) Lâm phần xấu (%)
Chân 91,23 8,77 77,78 11,11 11,11 75,00 20,45 4,55
Sườn 88,00 12,00 61,54 7,69 30,77 80,46 13,79 5,75
Đỉnh 82,53 17,47 50,00 16,67 33,33 79,38 13,40 7,22

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Giải pháp chính sách: Tăng cường thực thi chính sách giao đất giao rừng, thực hiện nghiêm ngặt các quy định đóng cửa rừng tự nhiên, hỗ trợ vốn và chính sách hưởng lợi cho người dân tham gia bảo vệ rừng có loài cây Đinh thối.
  2. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh:
    • Áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng.
    • Tiến hành phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép xung quanh cây tái sinh Đinh thối ở giai đoạn chiều cao từ $0,5 - 1,5\text{ m}$ nhằm tăng cường độ chiếu sáng và không gian dinh dưỡng.
    • Bảo vệ nghiêm ngặt các cây mẹ gieo giống trưởng thành ở tầng tán chính và tầng vượt tán; tổ chức thu hái quả chín vào tháng 9–11 để nghiên cứu kỹ thuật nhân giống phục vụ trồng rừng.
  3. Giải pháp kinh tế - xã hội: Nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương thông qua tuyên truyền; tạo sinh kế bền vững gắn với nghề rừng để giảm áp lực khai thác gỗ trái phép.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn liệu thực địa đầu tiên và chi tiết về chỉ số sinh thái ($IV_i%$), mật độ phân bố, đặc điểm phân tầng và hiện trạng tái sinh tự nhiên từ hạt của loài cây Đinh thối (Fernandoa brilletii) tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Đây là nguồn dữ liệu cơ sở phục vụ công tác nghiên cứu lâm sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật bản địa quý hiếm tại vùng Đông Bắc Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017) trên một phạm vi không gian cụ thể tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa với số lượng 09 ô tiêu chuẩn; chưa theo dõi được động thái tăng trưởng và tỷ lệ sống sót của lớp cây tái sinh qua nhiều năm hoặc các chu kỳ mùa vụ khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát phân bố của cây Đinh thối ở các khu vực rừng tự nhiên lân cận trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và vùng Đông Bắc; nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý nảy mầm của hạt, kỹ thuật nhân giống vô tính/hữu tính và thử nghiệm mô hình trồng rừng thuần loài hoặc hỗn loài sử dụng Đinh thối làm cây gỗ lớn bản địa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học thực vật tham khảo về phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn, tính toán công thức tổ thành, chỉ số quan trọng sinh thái ($IV_i%$) và phân cấp chất lượng tái sinh rừng tự nhiên.
  • Các nhà quản lý lâm nghiệp, Hạt kiểm lâm huyện Định Hóa và chính quyền cơ sở tại tỉnh Thái Nguyên sử dụng các dẫn liệu về mật độ, vị trí phân bố và giải pháp lâm sinh để xây dựng kế hoạch bảo tồn nguồn gen cây gỗ nhóm II và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng thứ sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cây Đinh thối có tên khoa học là gì và thuộc nhóm gỗ nào theo phân loại lâm nghiệp?

Theo văn bản khóa luận, cây Đinh thối có tên khoa học là Fernandoa brilletii P.Dop (trong tài liệu cũng sử dụng tên đồng danh Hexaneurocarpon brilletii P.Dop), là loài cây gỗ lớn thuộc nhóm II trong bảng phân loại gỗ của Việt Nam.

2. Kích thước trung bình về đường kính, chiều cao và tán lá của Đinh thối tại khu vực nghiên cứu là bao nhiêu?

Kết quả điều tra thực địa cho thấy cây Đinh thối tại xã Quy Kỳ có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) trung bình đạt $17,21\text{ cm}$ (dao động $9,87 - 33,44\text{ cm}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) trung bình đạt $8,52\text{ m}$ (dao động $5 - 18\text{ m}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) trung bình $3,38\text{ m}$ và đường kính tán ($D_t$) trung bình đạt $4,30\text{ m}$.

3. Tỷ lệ tổ thành sinh thái ($IV_i%$) và mật độ cây gỗ Đinh thối biến động như thế nào theo các vị trí địa hình?

  • Tại chân đồi: $IV_i% = 5,67%$, mật độ đạt 50 cây/ha (trên tổng số 550 cây/ha của lâm phần).
  • Tại sườn đồi: $IV_i% = 6,72%$, mật độ đạt 70 cây/ha (trên tổng số 510 cây/ha của lâm phần).
  • Tại đỉnh đồi: $IV_i% = 5,82%$, mật độ đạt 60 cây/ha (trên tổng số 510 cây/ha của lâm phần).

4. Tầng cây tái sinh của Đinh thối có nguồn gốc và đặc điểm chất lượng ra sao?

Cây tái sinh Đinh thối có 100% nguồn gốc tái sinh từ hạt với mật độ đạt từ 160 cây/ha (đỉnh đồi), 240 cây/ha (chân đồi) đến 347 cây/ha (sườn đồi). Chất lượng cây tái sinh được đánh giá ở mức tốt chiếm ưu thế với tỷ lệ 77,78% ở chân đồi, 61,54% ở sườn đồi và 50,00% ở đỉnh đồi.

5. Vì sao mật độ cây tái sinh Đinh thối lại giảm mạnh ở các cấp chiều cao trên 1,5 m?

Cây tái sinh Đinh thối tập trung nhiều nhất ở cấp chiều cao dưới $1,0\text{ m}$ (Cấp I, II, III). Khi bước vào giai đoạn sinh trưởng vươn cao ($> 1,5\text{ m}$), cây con gặp phải sự cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và không gian dinh dưỡng với tầng cây bụi, thảm tươi dày đặc dưới tán rừng, dẫn đến tỷ lệ đào thải tự nhiên cao nếu không có biện pháp tác động lâm sinh hỗ trợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Anh đã hoàn thành việc điều tra, đánh giá toàn diện đặc điểm lâm học, cấu trúc lâm phần và khả năng tái sinh tự nhiên của loài cây Đinh thối (Fernandoa brilletii P.Dop) tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định Đinh thối là loài cây gỗ lớn ưa sáng khi trưởng thành, tham gia vào cấu trúc tầng tán chính của rừng thứ sinh và có khả năng tái sinh hạt tốt dưới tán rừng. Các số liệu thực địa và nhóm giải pháp lâm sinh đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học thiết thực phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen và phát triển kinh doanh rừng gỗ lớn bản địa tại địa phương.