Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long - Hà Nội" do sinh viên Vũ Thị Thắm thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, năm 2014).
Về bối cảnh thực tiễn, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ thanh toán. Tốc độ tiêu thụ hàng hóa quyết định tốc độ luân chuyển vốn, khả năng thu hồi chi phí và tích lũy lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng. Đối với Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long – một doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị, phụ tùng máy xây dựng được thành lập từ năm 2010 – việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu nhằm kiểm soát rủi ro thị trường và định hướng kế hoạch kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long qua 3 năm (2011 – 2013).
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long (trụ sở chính tại 869 Giải Phóng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội cùng hệ thống kho hàng và chi nhánh đại diện).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm (2011 – 2013); số liệu hạch toán thực tế về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát chuyên sâu vào tháng 12 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại theo các quy định chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Khung văn bản pháp lý: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm chiết khấu thương mại 5211, hàng bán bị trả lại 5212, giảm giá hàng bán 5213), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Chính sách kế toán áp dụng: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định trị giá xuất kho áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất hàng nội địa 10%); thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng 25%.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện kết hợp trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát trực tiếp hệ thống dữ liệu, chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính tại phòng Kế toán; khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ tại các bộ phận nghiệp vụ (phòng Kinh doanh, kho hàng, phòng Hành chính); khảo sát hoạt động kinh doanh thực tế của đơn vị.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế gồm thống kê mô tả, thống kê phân tích nghiệp vụ, so sánh số tuyệt đối và tương đối, tính tốc độ phát triển liên hoàn ($T_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($T_{BQ}$), tham vấn ý kiến cán bộ chuyên môn tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2011, 2012, 2013 và tháng 12/2013 của Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long; các giáo trình Kế toán tài chính, Phân tích hoạt động kinh doanh của các trường đại học khối kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 4 phần nội dung chính theo đúng tiến trình khảo sát và giải quyết vấn đề của đề tài.
Phần 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Phần này tổng hợp các khái niệm cơ bản về tiêu thụ hàng hóa, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, thu được lợi ích kinh tế, xác định được doanh thu và xác định được chi phí liên quan.
Chương này trình bày chi tiết trình tự hạch toán kế toán tiêu thụ theo các phương thức bán hàng: bán lẻ thu tiền ngay, bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng, bán hàng gửi đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp và phương thức hàng đổi hàng. Về giá vốn hàng bán, tác giả nêu 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho theo quy định: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO). Đồng thời, phần này hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ sang TK 911.
Phần 2: Đặc điểm cơ bản, tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long - Hà Nội
Tác giả mô tả lịch sử hình thành từ năm 2010 của Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long với Giấy phép kinh doanh số 0105117975, vốn điều lệ 22.000.000.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là xuất nhập khẩu và phân phối phụ tùng máy móc công trình từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Ý (như Komatsu, Hitachi, Kobelco, Caterpillar, Doosan, Hyundai; phụ tùng gầm ITR, búa phá đá MSB, phớt WYS).
Về nguồn lực và cơ cấu tổ chức:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến ngày 31/12/2013): Tổng nguyên giá tài sản cố định là 15.492.796.000 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại bình quân đạt 75,45%. Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 62,24% nguyên giá (tỷ lệ còn lại 79,28%); phương tiện vận tải phục vụ phân phối chiếm 35,89% nguyên giá (tỷ lệ còn lại 68,16%); thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 1,87% nguyên giá (tỷ lệ còn lại 87,65%).
- Lực lượng lao động (tính đến ngày 31/12/2013): Tổng số 72 người. Lao động trực tiếp là 47 người (chiếm 65,28%), lao động gián tiếp là 25 người (chiếm 34,72%). Trình độ đại học chiếm 48,61% (35 người), trên đại học 12,50% (9 người), cao đẳng - trung cấp 26,39% (19 người), phổ thông 12,50% (9 người). Tỷ lệ lao động nữ chiếm 52,78% (38 người), nam chiếm 47,22% (34 người). Độ tuổi từ 26 đến 35 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,44% (32 người).
- Tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Giám đốc (Tổng giám đốc, Phó giám đốc điều hành, Phó giám đốc kinh doanh) cùng 5 phòng chức năng và 3 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
- Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tập trung do Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành (vật tư - hàng hóa, tài sản cố định, ngân hàng, thanh toán, công nợ, tiền lương, bán hàng).
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 được tổng hợp qua bảng số liệu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
$T_{LH}$ 2012/2011 (%) |
$T_{LH}$ 2013/2012 (%) |
$T_{BQ}$ (%) |
| I. Sản lượng tiêu thụ (Bộ/Cái) |
|
|
|
|
|
|
| 1. Phụ tùng gầm |
89.245 |
135.580 |
239.546 |
151,92 |
176,68 |
164,82 |
| 2. Bu lông bắt xích - OEM |
54.320 |
81.930 |
128.904 |
150,83 |
157,33 |
154,03 |
| 3. Mâm quay toa |
10.980 |
14.255 |
16.310 |
129,83 |
114,42 |
121,89 |
| 4. Phụ tùng thủy lực |
1.670 |
2.774 |
3.721 |
166,11 |
134,14 |
149,27 |
| 5. Sản phẩm khác |
5.430 |
4.439 |
4.090 |
81,75 |
92,14 |
86,79 |
| II. Kết quả tài chính (Đồng) |
|
|
|
|
|
|
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
59.866.033.480 |
63.447.886.720 |
67.306.953.440 |
105,98 |
106,08 |
106,03 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
306.788.224 |
200.560.000 |
450.360.000 |
65,37 |
224,55 |
121,17 |
| 3. Doanh thu thuần |
59.559.245.256 |
63.247.326.720 |
66.856.593.440 |
106,19 |
105,71 |
105,95 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
57.187.930.340 |
60.200.629.360 |
63.149.885.525 |
105,27 |
104,90 |
105,08 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
2.371.314.916 |
3.046.697.360 |
3.706.707.915 |
128,48 |
121,66 |
125,02 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
330.810.900 |
460.729.896 |
783.093.221 |
139,27 |
169,97 |
153,86 |
| 7. Chi phí tài chính |
340.481.945 |
534.659.106 |
733.987.215 |
157,03 |
137,28 |
146,83 |
| 8. Chi phí bán hàng |
1.100.386.730 |
976.880.507 |
1.095.877.800 |
88,78 |
112,18 |
99,79 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
611.894.200 |
1.347.307.033 |
1.543.886.446 |
220,19 |
114,59 |
158,85 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
648.362.941 |
635.470.610 |
798.314.328 |
98,01 |
125,63 |
110,96 |
| 11. Chi phí thuế TNDN (25%) |
162.090.735 |
158.867.653 |
199.578.582 |
98,01 |
125,63 |
110,96 |
| 12. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
486.272.206 |
476.602.957 |
598.735.746 |
98,01 |
125,63 |
110,96 |
Tác giả phân tích rằng năm 2012 tốc độ tăng trưởng lợi nhuận chậm lại do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế, hàng tồn kho tăng. Sang năm 2013, doanh thu và lợi nhuận thuần đã tăng trưởng trở lại (lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 25,63% so với 2012). Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn có xu hướng tăng nhanh, phản ánh việc công ty tận dụng đòn bẩy tài chính để mở rộng quy mô lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu.
Phần 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long - Hà Nội
Chương này đi sâu vào quy trình chứng từ, luân chuyển số liệu và hạch toán tài khoản phát sinh tại đơn vị trong tháng 12 năm 2013:
- Phương thức bán hàng và xác định giá vốn: Công ty bán hàng chủ yếu theo đơn đặt hàng, giao hàng từ kho hoặc giao thẳng cho khách lẻ, đại lý; thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc trả chậm. Kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất bán.
- Nghiệp vụ xuất kho và ghi nhận doanh thu: Phân tích cụ thể nghiệp vụ ngày 06/12/2013 xuất bán 25 Gầu xúc BKS401203 cho Công ty TNHH Khai Thác Đá Toàn Thành (theo đơn đặt hàng số 31889, giá bán chưa thuế 4.000.000 đồng/cái, thuế GTGT 10% chưa thanh toán); nghiệp vụ ngày 26/12/2013 bán lẻ gầu xúc cho khách hàng Nguyễn Thế Đảng (Hóa đơn GTGT số 0007187, thanh toán tiền mặt). Kế toán lập Hóa đơn GTGT 3 liên, luân chuyển vào Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511. Tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong tháng 12/2013 đạt 345.000.000 đồng, kết chuyển toàn bộ sang TK 911 (trong tháng không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521).
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Dựa trên Bảng tổng hợp phiếu xuất kho tháng 12/2013 (PXK 31889, PXK 32795, PXK 33127, PXK 33904), tổng giá vốn hàng bán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 136.000.000 đồng.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp các khoản chi lương nhân viên bán hàng (48.000.000 đồng), trích theo lương (11.520.000 đồng), chi phí dụng cụ, khấu hao TSCĐ (8.362.000 đồng), dịch vụ mua ngoài, tiền điện thoại. Tổng chi phí bán hàng kết chuyển cuối tháng 12/2013 sang TK 911 là 80.882.000 đồng (số liệu trích sổ Cái ghi nhận 80.725.000 đồng/80.882.000 đồng).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi tiền mua dầu diezel công tác (Phiếu chi 167 ngày 07/12: 780.000 đồng), in hóa đơn GTGT (Phiếu chi 171: 158.000 đồng), giấy in (750.000 đồng), lương nhân viên quản lý (52.000.000 đồng), các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ (9.205.000 đồng). Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 78.725.000 đồng.
- Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:
- Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có (GBC310) ngày 15/12 tại Vietcombank là 18.450.000 đồng; tổng kết chuyển sang TK 911 cuối tháng là 22.450.000 đồng.
- Chi phí tài chính (TK 635): Trả lãi vay ngân hàng theo Giấy báo nợ ngày 30/12 tại Ngân hàng TMCP SHB (37.572.000 đồng), trả lãi NHNN ngày 28/12 (2.261.000 đồng); tổng chi phí tài chính kết chuyển sang TK 911 là 40.833.000 đồng.
- Hoạt động khác: Trong tháng 12/2013 không phát sinh thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên TK 911:
- Tổng số phát sinh bên Có TK 911 (Doanh thu thuần 345.000.000 đồng + Doanh thu tài chính 22.450.000 đồng) = 367.450.000 đồng.
- Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911 (Giá vốn hàng bán 136.000.000 đồng + Chi phí bán hàng 80.725.000 đồng + Chi phí QLDN 78.725.000 đồng + Chi phí tài chính 40.833.000 đồng) = 336.283.000 đồng.
- Lợi nhuận trước thuế = 31.167.000 đồng (báo cáo hoạt động kinh doanh tổng hợp mã số 50 ghi nhận 31.016.000 đồng). Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) tính 25% là 7.258.000 đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN chuyển sang TK 421 là 22.151.000 đồng (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2013 ghi 23.258.000 đồng).
Phần 4: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long - Hà Nội
Tác giả đánh giá tổng hợp các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành liên tục; hệ thống tài khoản tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và có mở thêm tài khoản chi tiết cấp 3, 4, 5; kết hợp mô hình kế toán tập trung và phân tán linh hoạt giữa trụ sở và các chi nhánh; doanh nghiệp duy trì kết quả kinh doanh có lãi và chấp hành nghĩa vụ ngân sách.
- Hạn chế tồn tại:
- Hạch toán doanh thu chưa chi tiết: Toàn bộ doanh thu bán hàng của nhiều chủng loại máy và phụ tùng khác nhau chỉ phản ánh chung trên một tài khoản 511, chưa mở chi tiết theo từng nhóm sản phẩm hoặc phương thức bán hàng, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả từng mặt hàng.
- Rủi ro công nợ phải thu: Lượng khách hàng mua máy và phụ tùng trả chậm lớn, số dư nợ đọng kéo dài nhưng công ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hàng hóa là phụ tùng máy móc cơ khí chịu áp lực giảm giá thị trường và cạnh tranh lớn, nhưng đơn vị chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ.
- Sổ kế toán Nhật ký chung chưa chuẩn hóa: Mẫu sổ Nhật ký chung đang sử dụng chưa đúng chuẩn quy định của Bộ Tài chính; đơn vị không mở sổ nhật ký đặc biệt nên toàn bộ nghiệp vụ đổ dồn vào một sổ Nhật ký chung duy nhất gây quá tải số liệu.
Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đề xuất công thức xác định mức lập dự phòng cho từng loại vật tư, hàng hóa bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo:
$$\text{Mức lập dự phòng} = \sum (\text{Số lượng hàng tồn kho giảm giá} \times [\text{Giá gốc ghi sổ} - \text{Giá thị trường}])$$
Hướng dẫn hạch toán cụ thể: Cuối kỳ ghi Nợ TK 632 / Có TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho). Kỳ sau nếu trích lập thêm ghi Nợ TK 632 / Có TK 159; nếu hoàn nhập ghi Nợ TK 159 / Có TK 632.
- Hoàn thiện khâu tổ chức tiêu thụ và quản trị bán hàng: Đa dạng hóa danh mục phụ tùng, cải tiến phương thức bán hàng, tối ưu hóa mức dự trữ kho bãi nhằm tránh ứ đọng vốn; tăng cường dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, bảo trì kỹ thuật miễn phí); mở thêm các điểm kho dự trữ hàng hóa tại các địa bàn huyện, tỉnh xa trụ sở chính.
- Chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán: Áp dụng mẫu sổ Nhật ký chung và hệ thống Sổ Cái theo đúng mẫu biểu quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; phân chia các sổ nhật ký chuyên dùng để giảm tải khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh hệ thống số liệu thực nghiệm và tài chính xác thực từ đơn vị thực tập:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động của Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long: Tổng nguyên giá TSCĐ đạt 15.492.796.000 đồng (tỷ lệ còn lại 75,45%); quy mô nhân sự 72 người với 48,61% trình độ đại học.
- Phản ánh trung thực chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ 5 nhóm sản phẩm chính từ 2011 đến 2013, trong đó nhóm phụ tùng gầm tăng trưởng bình quân 164,82%/năm, bu lông bắt xích OEM tăng 154,03%/năm; doanh thu thuần tăng trưởng từ 59,56 tỷ đồng (năm 2011) lên 66,86 tỷ đồng (năm 2013); lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 598.735.746 đồng.
- Làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán tháng 12/2013 qua các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0007187, Đơn đặt hàng số 31889, Phiếu chi số 167, Phiếu chi số 171, Giấy báo nợ SHB, Giấy báo có Vietcombank) và bảng tổng hợp doanh thu thuần đạt 345.000.000 đồng, giá vốn 136.000.000 đồng, lợi nhuận sau thuế 22.151.000 đồng.
- Về giải pháp: Đưa ra quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho kèm bút toán Nợ TK 632 / Có TK 159 và kiến nghị chuẩn hóa mẫu biểu sổ Nhật ký chung theo đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Đóng góp của nghiên cứu được tác giả tự xác định là đã hệ thống hóa lý luận gắn liền với thực tế kinh doanh thương mại đặc thù (máy móc, phụ tùng nhập khẩu); chỉ rõ các tồn tại mang tính nghiệp vụ nội bộ của đơn vị mà báo cáo tài chính thông thường không thể hiện (thiếu sổ chi tiết TK 511, thiếu dự phòng giảm giá HTK, sổ Nhật ký chung quá tải), từ đó đưa ra các kiến nghị có khả năng áp dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được phản ánh từ phạm vi khảo sát:
- Phạm vi số liệu kế toán chi tiết: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu vào số liệu thực tế của một tháng điển hình (tháng 12 năm 2013), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán cả năm để đánh giá biến động chi phí mang tính mùa vụ của ngành máy công trình.
- Giới hạn về nội dung nghiệp vụ: Trong tháng khảo sát (12/2013), doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ về giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và không phát sinh thu nhập khác, chi phí khác (TK 711, TK 811), do đó khóa luận chưa có số liệu thực tế để đối chiếu thực trạng hạch toán các phần hành này tại đơn vị.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Khảo sát trọn vẹn số liệu hạch toán của cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về công tác quản trị rủi ro nợ phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để phân tích tự động doanh thu theo từng mặt hàng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận một đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại nhập khẩu; cách xử lý và đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) với sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật: Cung cấp khung phân tích về cơ cấu tài sản, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định, cơ cấu lao động và bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế (sản lượng hiện vật, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân).
- Cán bộ kế toán thực tế: Tham khảo phương thức hạch toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chế độ kế toán và mẫu sổ Nhật ký chung chuẩn hóa.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long kinh doanh những mặt hàng cụ thể nào và nguồn nhập khẩu từ đâu?
Công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy móc công trình và phụ tùng thay thế bao gồm: phụ tùng gầm (thương hiệu ITR Italy, KTSU Japan), gầu xúc, răng gầu, lưỡi ben (JK, SF, Titan, TGW), búa phá đá (MSB Korea), phụ tùng thủy lực (WYS, JIC, Tongmyung Korea), phụ tùng động cơ và điện (Turbo Garrett, Turbo IHI, máy đề, máy phát KST). Toàn bộ sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Trung Quốc và Ý.
Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán là phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung kết hợp trên máy vi tính.
Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều đặn từ 59,56 tỷ đồng (năm 2011) lên 63,25 tỷ đồng (năm 2012) và đạt 66,86 tỷ đồng (năm 2013), tốc độ phát triển bình quân đạt 105,95%/năm. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 486,27 triệu đồng; năm 2012 giảm nhẹ xuống 476,60 triệu đồng (giảm 1,99% do suy thoái kinh tế và chi phí quản lý tăng); năm 2013 phục hồi mạnh mẽ đạt 598,74 triệu đồng (tăng 25,63% so với năm 2012). Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân cả giai đoạn đạt 110,96%/năm.
Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất nào trong công tác kế toán của đơn vị?
Có 4 tồn tại chính: (1) Doanh thu bán hàng chỉ theo dõi chung trên một tài khoản 511 mà không mở chi tiết cho từng loại hàng hóa; (2) Chính sách bán hàng trả chậm lớn nhưng chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi; (3) Hàng hóa phụ tùng trong kho đối mặt nguy cơ giảm giá nhưng kế toán chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; (4) Mẫu sổ Nhật ký chung chưa đúng quy định của Bộ Tài chính và không dùng sổ nhật ký đặc biệt dẫn đến việc ghi chép bị quá tải.
Giải pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tác giả hướng dẫn hạch toán ra sao?
Tác giả đề xuất xác định mức lập dự phòng căn cứ vào số lượng hàng tồn kho bị giảm giá nhân với chênh lệch giữa giá gốc ghi sổ và giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo. Về tài khoản, sử dụng TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đối ứng với TK 632 (Giá vốn hàng bán). Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng lần đầu hoặc trích lập bổ sung số chênh lệch lớn hơn kỳ trước ghi Nợ TK 632 / Có TK 159. Nếu số dự phòng phải lập nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập ghi Nợ TK 159 / Có TK 632.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thắm đã hoàn thành việc khảo sát, phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long trong bối cảnh hoạt động thương mại nhập khẩu kỹ thuật. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013 và tháng 12 năm 2013. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất tập trung đúng vào các vấn đề tồn tại của đơn vị, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp.