Chương 1:.Cơ sở lý luận về kế toán thuế tại doanh nghiệp Chương 2: Đặc điểm và tình hình cơ bản của Công ty cổ phần hóa chất Tiến Hoàn CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN THUÉ TẠI , DOANH NGHIEP 1. Những vấn đề chung về thuế 1. Khái niệm thuế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà các thể nhân-vả pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên.cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội. Đặc điểm của thuế - _ Tính bắt buộc Thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.
Tính bắt buộc của thuế không mang nội dung hình sự, nghĩa là việc đóng thuế cho Nhà nước không phải là kết quả nảy sinh từ hành vi phạm pháp mà là nghĩa vụ đóng góp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh. - _ Tính không hoàn trả trực tiếp Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn sẽ cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không được hoặc ít được hưởng những lợi ích trực tiếp từ Nhà nước.
Lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước cho cộng đồng và xã hội, hoàn toàn khác với phí và lệ phí. - Tính pháp lý cao Đôi tư 6p thu không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự mình ấn định, thỏa \uận nấtc' “đóng góp của minh ma chi có quyền chấp nhận. ố 1 phạm sẽ bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc cưỡng ché thi hanh theo quy dinh. Vai trò của thuế - _ Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước: Hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất.
Tỷ trọng các khoản thu từ thuế chiếm khoản trên 80% tổng thu cia Ngan sách. Ở nước ta, nếu không tính các khoản thu từ dầu thô, nguồn thu từ thuế cũng chiếm trên 90% tổng các khoản thu của Ngân sách nhà nước trong vòng mnột thập kỷ trở lại đây. - _ Điều tiết kinh tế vĩ mô: Thứ nhất, thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá-eä; kích thích đầu tư tạo nền tang cho sy phat triển bền vững. Thứ hai, thuế được coi là công cụ sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm đạt được mục tiêu công bằng xã hội.
Thứ ba, thuế còn được coi là công eụ sắc bén được sử dụng nhằm đạt mục tiêu bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế. Phân loại thuế 1. Theo đối tượng chịu thuế - _ Thuế thu nhập: gồm các sắc thuế-có đối tượng chịu thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận được: Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. - _ Thuế tiêu đùnÿ: là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang tiêu dùng trong hiện tại.
Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt. người nộp thuế. Ví dự: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà đất. - Thuế gián thu: là loại thuế không trực tiếp đánh vào tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ.
Ví dụ: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK. Theo phạm vi thẩm quyền về thuế - _ Thuế Trung ương: là các hình thức thuế do các cỡ quan đại diện chính quyền Nhà nước ở Trung ương ban hành. -_ Thuế địa phương: là do chính quyền địa phương ban hành. Các yếu tố cơ bản cẫu thành một sắc thuế -_ Tên gọi của sắc thuế: mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác nhau, đồng thời phản ánh những tính chất chung nhất của sắc thuế đó.
Tên gọi của sắc thuế hàm chứa nội dung, mục đích và phạm vi điều chỉnh của sắc thuế đó. - _ Đối tượng nộp thuế: có thể là thể nhân hoặc pháp nhân mà được pháp luật xác định có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước. - _ Cơ sở tính thuế: là đại lượng được xác định làm căn cứ tính thuế. Cơ sở tính thuế có thể đồng thời là đối tượng chịu thuế song cũng có thể khác đối tượng chịu thuế về hình thái biểu hiện.
- Mức thuế, thuế suất: là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, có thể nói là “linh hồn” của một sắc thuế; phản ánh yêu cầu và mức độ động viên của Nhà nước, là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế. - Miễn, giảm thuế: là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế. Thực chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế phốt nộp cho Nhà nước, song vì 1. Khái niệm thud gid tri gia tăng Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đặc điểm của thuế GTGT -_ Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu nên nó mang đầy đủ các đặc điểm của thuế gián thu. Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Với tư cách là người bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng hóa, dịch vụ. Tiền thuế GTGT ẩn trong giá thanh toán của hàng hóa, địch vụ được các cơ sở SXKD nộp vào NSNN thay cho người tiêu dùng, - _ Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn.
Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - _ Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chỉ phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. - Thuế GTGT có tính chất lữy-thoái so'với thu nhập.
Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cảo hay thu nhập thấp đều phải trả số thuế như nhau. Đối tượng nộp thuê và đối tượng chịu thuế Theo thông tữ'219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, sửa đổi theo thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015: - Đối tượng nộp thuế: là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh và tiêu ởV X Nam trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT doNhà nước. Căn cứ tính thuế $%i Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa don bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu. -_ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác: giá tính thuế là giá bán đã có thuế TTĐB (nếu có), đã có thuế bảo vệ môi trường (nếu có) nhưng chưa có thuế GTGT.
-_ Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT = Giá nhập tại cửa khẩu (Giá CIF) + thuế NK (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có) - _ Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế GTGT là giá đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT: -_ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng hoặc dé trả thay lương: Hàng hóa luân.chuyền nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vu do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT. - Déi voi hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế GTGT là giá chuyén nhuong bất động sản trừ giá đất được trừ (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyền nhượng. - Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế là giá:bấn 0 ¿ một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm lãi tả góp, trầkhậm. -_ Đối với ạt động/cho thuê tài sản thì giá tinh thuế GTGT là số tiền cho -_ Đối với gia công: hàng hóa, giá tính thuế là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chỉ phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chỉ phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
§ -_ Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT (như tem, vé tàu, vé xe.) thì giá chưa thuế được xác định như sau: - Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem.) Giá chưa có thuê GTGT = 1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó -_ Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh đoanh, giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế TTĐB trừ đi số tiền đã thưởng cho khách. s* Thuế suất: được áp dụng thống nhất théö loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. - _ Thuế suất 0%: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế; vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện khống chịu thuế GTGT khi xuất khâu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.