Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Bia Hà Nội - Kim Bài

Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bia Hà Nội Kim Bài, phân tích hiệu quả và cải tiến.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ON

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2. Kế toán chỉ phí sản xuất chung

1.3. Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI

2.1. Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Bia Kim Bài

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài

2.3. Ngành nghề và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.5. Đặc điểm về quy trình công nghệ

2.6. Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài

2.7. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.8. Đặc điểm tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn

2.9. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2012-2014)

2.10. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty

2.11. Phương hướng phát triển của Công ty

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

3.1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty

3.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài

3.3. Phân loại chi phí sản xuất

3.4. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.6. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

3.7. Kế toán chi phí sản xuất chung

3.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung toàn doanh nghiệp

3.9. Đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - KIM BÀI

4.1. Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khám phá công tác kế toán chi phí sản xuất ngành bia

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán giá thành sản phẩm chính xác là yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành sản xuất đặc thù như ngành bia. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ là nghiệp vụ ghi chép số liệu. Nó là công cụ quản trị chiến lược, cung cấp thông tin cốt lõi để ban lãnh đạo đưa ra quyết định về giá bán, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài cho thấy vai trò trung tâm của hoạt động này. Một hệ thống kế toán chi phí sản xuất hiệu quả giúp nhận diện các khoản hao phí, từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như malt, hoa houblon đến chi phí nhân công trực tiếp và các loại chi phí sản xuất chung khác. Việc áp dụng đúng phương pháp tính giá thành cho phép doanh nghiệp xác định giá trị thực của sản phẩm, làm cơ sở để xây dựng chiến lược cạnh tranh bền vững. Đối với ngành bia, quy trình sản xuất bia liên tục và phức tạp đòi hỏi một hệ thống hạch toán chi phí sản xuất chặt chẽ, từ khâu nghiền nấu, lên men đến đóng chai. Việc phân loại chi phí, lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp phân bổ phù hợp là nền tảng để có được báo cáo giá thành minh bạch và chính xác. Nghiên cứu này đi sâu vào cơ sở lý luận và thực tiễn, làm rõ các khái niệm, phương pháp và vai trò của việc hoàn thiện kế toán chi phí trong bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp sản xuất bia.

1.1. Vai trò của kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là cơ sở để các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, vật tư và vốn. Thông qua việc tập hợp chi phí sản xuất một cách đầy đủ và chính xác, doanh nghiệp có thể tính toán được giá thành, từ đó định giá bán sản phẩm cạnh tranh trên thị trường. Đây là công cụ không thể thiếu trong kế toán quản trị chi phí, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí, và tìm ra các giải pháp tiết kiệm, hạ giá thành để tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh.

1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Để quản lý hiệu quả, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức. Theo khoản mục giá thành, chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), và chi phí sản xuất chung (CPSXC). Việc phân loại này giúp nhận diện rõ cấu trúc chi phí trong giá thành. Về giá thành, có giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. Giá thành thực tế, được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh kết quả quản lý chi phí của doanh nghiệp.

1.3. Đặc điểm ngành sản xuất bia ảnh hưởng đến kế toán

Ngành sản xuất bia có những đặc thù riêng biệt. Quy trình sản xuất bia là một chu trình công nghệ phức tạp, liên tục, từ khâu xử lý nguyên liệu (malt, gạo), nấu, lên men, lọc và đóng chai. Đặc điểm này đòi hỏi việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tổ chức theo từng giai đoạn hoặc toàn bộ quy trình. Hơn nữa, quá trình sản xuất có thể tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ (bã bia), đồng thời có sự xuất hiện của giá thành sản phẩm dở dang tại các công đoạn. Điều này yêu cầu kế toán phải lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phân bổ chi phí một cách hợp lý để tính giá thành chính xác.

II. Thách thức trong kế toán chi phí sản xuất tại Habeco Kim Bài

Mặc dù đã xây dựng được một hệ thống kế toán tương đối hoàn chỉnh, Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài vẫn đối mặt với những thách thức nhất định trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ các chi phí gián tiếp. Cụ thể, chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục nhỏ lẻ, từ lương nhân viên phân xưởng, khấu hao máy móc, đến chi phí dịch vụ mua ngoài. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung sao cho hợp lý và chính xác nhất cho từng dòng sản phẩm (bia hơi, bia chai) là một bài toán phức tạp. Thêm vào đó, việc đánh giá giá thành sản phẩm dở dang vào cuối kỳ cũng là một thách thức. Theo tài liệu nghiên cứu, công ty đang áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Mặc dù đơn giản, phương pháp này có thể chưa phản ánh đầy đủ giá trị của sản phẩm dở dang, vì chưa bao gồm chi phí nhân công và chi phí chung đã phát sinh. Sự lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất đa dạng sản phẩm cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo thông tin giá thành phản ánh đúng thực tế, phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị doanh nghiệp.

2.1. Nhược điểm trong việc quản lý và hạch toán chi phí

Tài liệu nghiên cứu chỉ ra một số nhược điểm. Thứ nhất, công ty chưa quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu bằng hiện vật mà chủ yếu dựa trên hạch toán. Thứ hai, chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp thay vì theo từng phân xưởng, gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tại từng bộ phận. Cuối cùng, việc hạch toán sản phẩm hỏng chưa được theo dõi trên một tài khoản riêng, mà gộp chung vào chi phí, làm giảm tính minh bạch và gây khó khăn cho việc quy trách nhiệm.

2.2. Vấn đề trong đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Công ty xác định giá thành sản phẩm dở dang chỉ dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phương pháp này, toàn bộ các chi phí chế biến khác như nhân công và sản xuất chung được tính hết cho thành phẩm. Cách làm này tuy đơn giản hóa việc tính toán nhưng có thể làm sai lệch giá trị của hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, vì giá trị sản phẩm dở dang chưa phản ánh đúng mức độ hoàn thành và các chi phí đã bỏ ra để chế biến chúng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của thẻ tính giá thành sản phẩm cuối cùng.

2.3. Lựa chọn phương pháp tính giá thành cho từng sản phẩm

Công ty sản xuất hai dòng sản phẩm chính là bia hơi và bia chai từ một quy trình công nghệ chung. Việc phân bổ chi phí và tính giá thành riêng cho từng loại sản phẩm được thực hiện bằng cách phân bổ từng khoản mục chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) một cách độc lập. Phương pháp này có thể tốn thời gian và dễ gây nhầm lẫn. Việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp tính giá thành tiên tiến hơn như phương pháp hệ số có thể là một giải pháp để tối ưu hóa quy trình, đảm bảo tính nhất quán và chính xác cao hơn.

III. Hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất tại công ty bia

Thực trạng tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài cho thấy một quy trình hạch toán chi phí sản xuất bài bản, tuân thủ các quy định kế toán hiện hành. Công tác này được chia thành ba mảng chính, tương ứng với ba khoản mục chi phí cơ bản. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621, tập hợp chi phí dựa trên các phiếu xuất kho cho sản xuất. Giá trị vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đối với chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 622 được sử dụng để ghi nhận tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất, dựa trên bảng chấm công và bảng thanh toán lương. Cuối cùng, chi phí sản xuất chung, một khoản mục phức tạp, được hạch toán trên tài khoản 627, bao gồm nhiều tài khoản chi tiết như 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng), 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ), 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh trên các tài khoản đầu 6 (621, 622, 627) sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để phục vụ cho việc tính giá thành. Quy trình này đảm bảo mọi hao phí đều được ghi nhận đầy đủ, tạo nền tảng vững chắc cho việc lập báo cáo chi phí sản xuất.

3.1. Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621

Tại công ty, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (gạo, malt, hoa houblon) được hạch toán chi tiết. Khi xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để định khoản Nợ TK 621 và Có TK 152. Giá trị xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh trên TK 621 được phân bổ cho các đối tượng (bia hơi, bia chai) dựa trên sản lượng và hệ số, sau đó kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành. Ví dụ, bút toán kết chuyển sẽ là Nợ TK 1541 (Bia chai), Nợ TK 1542 (Bia hơi) và Có TK 621.

3.2. Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622

Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trên TK 622. Dựa vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán hạch toán Nợ TK 622 và Có các tài khoản liên quan như TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác). Tương tự như chi phí nguyên vật liệu, cuối kỳ, tổng chi phí nhân công trực tiếp trên TK 622 cũng được phân bổ cho bia hơi và bia chai theo sản lượng và hệ số, sau đó kết chuyển sang TK 154. Quy trình này đảm bảo chi phí lao động được tính đúng, tính đủ vào giá thành sản phẩm.

3.3. Quy trình kế toán chi phí sản xuất chung TK 627

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục và được theo dõi trên TK 627. Các chi phí phát sinh trong kỳ như lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu phụ, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc thiết bị, tiền điện, nước... được tập hợp vào bên Nợ của TK 627. Cuối kỳ, tổng chi phí này được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí (bia hơi, bia chai) theo tiêu thức sản lượng có điều chỉnh hệ số. Bút toán kết chuyển là Nợ TK 154 và Có TK 627. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung là bước quan trọng, ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của giá thành từng loại sản phẩm.

IV. Phương pháp tính giá thành sản phẩm bia chi tiết nhất

Quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài được thực hiện theo quý, phù hợp với đặc điểm sản xuất và quản lý. Sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất vào tài khoản 154, bước tiếp theo là đánh giá sản phẩm dở dang và tính tổng giá thành. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (hay còn gọi là phương pháp giản đơn). Công thức tổng quát được sử dụng là: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Cụ thể, công ty đánh giá giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chỉ tính cho sản phẩm bia hơi. Sau khi xác định được tổng giá thành cho từng loại sản phẩm (bia hơi, bia chai), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị bằng cách chia tổng giá thành cho tổng sản lượng hoàn thành. Kết quả cuối cùng được thể hiện trên thẻ tính giá thành sản phẩm, một chứng từ quan trọng tổng hợp toàn bộ chi phí và giá thành cho từng loại bia. Quy trình này, dù còn một số điểm cần hoàn thiện kế toán chi phí, về cơ bản đã cung cấp được số liệu cần thiết cho công tác quản trị.

4.1. Tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang

Cuối kỳ, tất cả chi phí từ TK 621, 622, 627 được kết chuyển vào TK 154, chi tiết cho bia hơi (TK 1542) và bia chai (TK 1541). Bước quan trọng tiếp theo là đánh giá sản phẩm dở dang. Công ty áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính toán giá trị sản phẩm còn lại trong các thùng lên men. Giá trị dở dang cuối kỳ được xác định bằng công thức: (Chi phí SPDD đầu kỳ + Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ) / (Sản lượng sản xuất trong kỳ + Sản lượng SPDD cuối kỳ) * Sản lượng SPDD cuối kỳ. Giá trị này sẽ được giữ lại trên số dư của TK 154.

4.2. Áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành

Công ty sử dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) để tính giá thành. Sau khi xác định chi phí dở dang cuối kỳ, tổng giá thành sản phẩm hoàn thành được tính bằng cách lấy tổng chi phí đã tập hợp trong kỳ (bao gồm dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ) trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ. Phương pháp này phù hợp với quy trình sản xuất không quá phức tạp, khi đối tượng tập hợp chi phí cũng chính là đối tượng tính giá thành. Kết quả là tổng giá thành cho toàn bộ sản lượng bia hơi và bia chai hoàn thành trong quý.

4.3. Lập thẻ tính giá thành sản phẩm cho bia chai và bia hơi

Kết quả cuối cùng của quy trình tính giá thành là việc lập thẻ tính giá thành sản phẩm. Tài liệu này tổng hợp chi tiết các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành của một đơn vị sản phẩm (một lít bia hơi hoặc một chai bia). Thẻ tính giá thành bao gồm các mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, tổng giá thành và giá thành đơn vị. Đây là báo cáo chi phí sản xuất quan trọng, cung cấp thông tin trực quan cho ban lãnh đạo để phân tích và ra quyết định.

V. Đánh giá và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

Qua phân tích thực trạng, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài có nhiều ưu điểm đáng ghi nhận. Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ, sổ sách tương đối đầy đủ theo quy định, sử dụng phần mềm kế toán giúp nâng cao hiệu suất và tính chính xác. Đối tượng tập hợp chi phí được xác định phù hợp với quy trình công nghệ, và việc hạch toán các khoản mục chi phí cơ bản như chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchi phí nhân công trực tiếp tuân thủ đúng chế độ. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục để hoàn thiện kế toán chi phí. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp, chưa chi tiết đến từng phân xưởng. Phương pháp đánh giá giá thành sản phẩm dở dang còn đơn giản. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc cập nhật chế độ kế toán mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC), chi tiết hóa việc tập hợp chi phí theo nơi phát sinh, và xem xét áp dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số để tăng cường độ chính xác và hiệu quả quản trị, giúp công ty tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Ưu điểm trong hệ thống kế toán tại Bia Hà Nội Kim Bài

Hệ thống kế toán của công ty có nhiều điểm mạnh. Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với sự hỗ trợ của máy tính giúp xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời. Công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchi phí nhân công trực tiếp được thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Việc xây dựng một hệ thống giá kế hoạch hợp lý cũng là một ưu điểm, giúp công ty có cơ sở để so sánh và phân tích biến động chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp.

5.2. Giải pháp tối ưu hóa quy trình tập hợp chi phí

Để hoàn thiện kế toán chi phí, một số giải pháp được đề xuất. Thứ nhất, công ty nên áp dụng Chế độ kế toán mới theo Thông tư 200 để cập nhật các quy định. Thứ hai, cần chi tiết hóa việc tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng để kiểm soát chi phí hiệu quả hơn. Thứ ba, nên xem xét trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định để chi phí được phân bổ đều, tránh gây biến động đột ngột cho giá thành. Cuối cùng, cần tổ chức theo dõi riêng các thiệt hại về sản phẩm hỏng để có biện pháp khắc phục kịp thời.

5.3. Kiến nghị về phương pháp tính giá thành sản phẩm

Nghiên cứu đề xuất một phương pháp tính giá thành thay thế để tăng độ chính xác. Thay vì phân bổ riêng lẻ từng khoản mục chi phí, công ty có thể tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh vào TK 154, sau đó áp dụng phương pháp hệ số để phân bổ tổng giá thành cho bia hơi và bia chai. Bằng cách quy đổi sản lượng bia chai về sản lượng gốc (bia hơi) với một hệ số nhất định (ví dụ 1.5), việc tính toán sẽ trở nên đơn giản, nhất quán và khoa học hơn. Cách tiếp cận này giúp phản ánh chính xác hơn mối quan hệ chi phí giữa các sản phẩm khác nhau trong cùng một quy trình sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bia hà nội kim bài

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp sản xuất, - Chương 2: Đặc điềm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài: - Chương 3: Thực trạng tống tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài. - Chương 4: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TAC KE TOAN CHI Pui SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM TRONG DOANH NGHIEP SAN XUAT 1. Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.Chỉ phí sản xuất ` 1.Khái niệm chỉ phí sản xuất Chỉ phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chỉ phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chỉ ra để tiến hành hoạt động sản xuât trong một thời kỳ nhất định.Phân loại chỉ phí sản xuất Chi phi sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản mục khác nhau cả về nội dung, tính chất, công: dụng, vai trò; vị trí.

trong quá trình kinh doanh. Để thuận lợi cho công tác quản lý Và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chỉ phí sản xuất. Tùy theo yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán mà mỗi doanh nghiệp tiến hành phân loại chỉ phí sản Xuất theo các tiêu thức khác nhau. * Phân loại chỉ phí sản xuất theo yếu tố chỉ phí Toàn bộ chỉ phí trong kỳ được chia thành các yếu tố sau: ~ Yếu tố chỉ phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vậtlïỆữ-phụ, phụ tùng thay thế công cụ, dụng cụ.

sử dụng vào sản ậ die: Bao gồm toàn bộ số tiền lương phụ cấp phải › lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), các khoản trợ cấp, phụ cấp của người lao động tính vào chỉ phí. - Yếu tố chỉ phí khấu bao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ. trong kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh - Yếu tế chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chỉ trả cho các dịch vụ mua bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại. phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp.

- Yếu tố chỉ phí khác bằng tiền: Bao gồm các chỉ phí khác bằng tiền chưa phan ánh ở các yếu tổ trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp. * Phân loại chỉ phí sản xuất theo khoản mục chỉ phí trong giá thành sản phẩm. : - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá tíị nguyên vât liệu liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. - Chỉ phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích theo lương của công nhân.

- Chi phi san xuất chung: Gồm những chỉ phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất sau khi đã loại trừ chí phí NVLTT, CPNCTT. * Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí. - Chỉ phí trực tiếp: Là những khoản chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định. - Chỉ phí gián tiếp: Lậ những khoản chỉ phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản phẩm sản xuất, nhiều công việc lao vụ thực hiện.

* Phân loại theo phướng pháp tập hợp chỉ phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chỉ phí. - Biến phí: Là những chỉ phí biến đổi về tổng số, tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành như chỉ phí về nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp. - Dinkig a phững chi phí _ mg đổi nếu về lông số khối Mae công chính. é - Chỉ phí sản phẩm: Là những chỉ phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa dé ban.

- Chi phí thời kỳ: Là chỉ phí để hoạt động kinh doanh trong kỳ, các chỉ phí này không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chỉ phí sắn xuất + Đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất. Đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chỉ phí sản xuất phát sinh được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám ` sát chỉ phí và yêu cầu tính giá thành. +* Phương pháp kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất.

Có hai phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Tùy theo từng loại chỉ phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chỉ phí thích hợp: * Phương pháp tập hợp trực tiếp: Được sử dụng, để tập hợp các loại chỉ phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng chỉ phí đã xác định. Yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách tỉ mỉ, cụ thể từ các chứng từ ban đầu theo đúng các đối tượng tập hợp chỉ phí. * Phương pháp tập hợp gián tiếp: Được sử dụng để tập hợp các chỉ phí gián tiếp đó là các chỉ phí phát sỉnh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chỉ phí đã xác định nhưng không thể tập hợp trực tiếp các chỉ phí này cho từng đối tượng đó.

Giá thành sẵn phẩm 1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá ath sf ee là toàn bộ hao ph về lao động sống, lao sna vat hóa auf phicd vu, dich vu ho a 1. Phan t\ mh sản phẩm 4+ Phân loại theo thời điểm và nguồn gốc số liệu để tính giá thành. kinh - Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước đầu sản xuất các dự toán.

doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức - Giá thành định mức: Được xác định trước khi bước vào sản xuất sản phẩm và được xác định dựa trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. - Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định khi kết thú quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuât sản phâm. s* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phi. - Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): Là chỉ tiếu phản ánh tat cả những chỉ phí thực tế phát sinh liên quan sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC).

- Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chỉ phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ của _ Giá thành sản xuất của sản phẩm = sản/phẩn/ + CPQLDN + CPBH 1. Mỗi quan hệ giữa chỉ phí sẵn xuất và giá thành sản phẩm Về mặt bản chất chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao.

phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng và phạm vi. Khi nói đến chỉ phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho/ phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sẵn ao a là xác định một lượng chỉ phía sản xuất nhất định tính cho khối tắm, công việc, dịch vụ đã hoàn thành. Vai trò và của kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Không thể phủ 8hận vai trò to lớn và tính thiết yếu của công tác kế toán p nói chung chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệ sản xuất, đơn vị có và doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Từ việc tập hợp chỉ phí thể tính được giá thành chính xác đầy đủ.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, vũ khí tối ưu nhất của doanh nghiệp để cạnh tranh chính là giá bán sản phẩm. Phải làm sao để hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng vẫn tốt , vẫn đảm bảo đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất 1. Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.

Khái niệm, cách thức tập hop va phan b6 CPNVLTT * Khái niệm chi phi NVLTT - Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ chỉ phí về nguyên, nhiên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế. xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm. * Cách thức tập hợp và phân bổ. - Đối với chỉ phí NVLTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chỉ phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm thì dùng phương pháp trực tiếp.

Trường hợp CPNVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chỉ phí thì được tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp. - Trường hợp nguyên liệu; vật liệu xuất ra sử dụng không hết thì phải tính giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu chưa sửa dụng và tính ra chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng trong kỳ. Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng * Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập- xuất-tồn trong tháng, bảng phân bổ NVL. * Tài khoản sử dụng TT kế toán sử dụng tài khoản 621(TK 621)“Chỉ phí nguyên vật liệu‹rực tiêp” Bên Có: + Giá tr_NVL sử dụng không, hết nhập lại kho.

+ Kết chuyển CPNVLTT cuối kỳ. Tài khoản 621 không có số dư. Phương pháp hạch toán TK621L_ Vật liệu xuất kho sử dụng WVL không sử dụng cho sản Trực tiếp cho sản xuất xuất sản phẩm nhập lại kho. TK123 TK154 ThuếGTGT.

Kỳ tính, phân bồ và kết chyển Mua NVL sử dụng ngay | |CPNVLTT vio TK anh gid thanh(1) Cho sản xuất sản phẩm(*) Mua NVL sử dụng ngay Cho sản xuất sản phẩm(**) TK 611 TK 631 iá trị NVL xuất kho sử dung |Két chuyén CPNVLTT vao TK — > Cho sản xuất sản phẩm (2) tính giá thành (2) Sơ đồ 1. Hạch toán tống hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Ghichú: (*): Hạchtoán thuế GTGT theö phương pháp khấu trừ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ