Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa vận hành theo quy luật cung cầu và chịu sự cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại, giữ vững vị thế và mở rộng thị phần buộc phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, đồng thời tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác để các nhà quản trị phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và nguồn vốn, từ đó đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài, tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích đặc điểm cơ bản và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài giai đoạn 2012 – 2014.
  3. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trong quý IV/2014 (trọng tâm là tháng 12/2014).
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài (Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp trong 3 năm (2012 – 2014); số liệu hạch toán kế toán chi tiết được thu thập và phân tích trong quý IV năm 2014 (tháng 12 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Kế toán năm 2003.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 244/2009/TT-BTC).

Về mặt lý luận, khóa luận phân định rõ khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, thiết lập mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành; hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí (theo yếu tố chi phí, theo khoản mục trong giá thành, theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí, theo tính chất biến đổi biến phí/định phí, chi phí sản phẩm/chi phí thời kỳ). Đồng thời, tác giả làm rõ phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK), các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí NVL trực tiếp, sản lượng ước tính tương đương, 50% chi phí chế biến...) và các phương pháp tính giá thành phổ biến (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, tổng cộng chi phí).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu, giáo trình quản lý kinh tế và tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, phiếu chi, hóa đơn), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 154, 621, 622, 627, sổ chi tiết chi phí) và các báo cáo tài chính giai đoạn 2012 – 2014 của công ty.
  • Phương pháp khảo sát thực tế tại cơ sở: Khảo sát trực tiếp dây chuyền công nghệ sản xuất bia và quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban, phân xưởng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giảng viên hướng dẫn, kế toán trưởng và các cán bộ kế toán phần hành tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý, so sánh và tổng hợp số liệu: Sử dụng các bảng biểu, chỉ số tài chính và phương pháp quy đổi hệ số để xử lý dữ liệu phục vụ phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán chi phí và giá thành sản phẩm:

  • Khái niệm chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong một thời kỳ nhất định. Phân tích chi tiết 5 yếu tố chi phí sản xuất (nguyên liệu vật liệu; nhân công; khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền) và 3 khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, chi phí sản xuất chung - CPSXC).
  • Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành theo thời điểm/nguồn gốc số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành toàn bộ/tiêu thụ).
  • Trình tự hạch toán tổng hợp các khoản mục chi phí qua hệ thống tài khoản: TK 621 (không có số dư), TK 622 (không có số dư), TK 627 (chi tiết 6 tiểu khoản từ 6271 đến 6278, không có số dư), kết chuyển sang TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên (hoặc TK 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Các phương pháp kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức tính giá thành thành phẩm theo phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp tổng cộng chi phí.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực tài chính của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trực thuộc Sở Lương thực Hà Đông thành lập năm 1969 trên diện tích 6.450 m². Năm 1989, chuyển đổi ngành nghề sang sản xuất bia với công suất ban đầu 600 lít/ngày, nâng lên 2.000 lít/năm năm 1996 và trên 10 triệu lít/năm sau đó. Ngày 13/10/2004, chuyển thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1053 của UBND TP. Hà Nội. Năm 2008, trở thành đơn vị liên kết của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO) với tỷ lệ vốn góp 28%. Vốn điều lệ của công ty là 20 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Quản lý tập trung gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, 6 phòng chức năng (Điều hành sản xuất; Nghiên cứu phát triển; Kiểm tra chất lượng; Tổ chức hành chính; Cung tiêu; Kế toán) và 3 phân xưởng sản xuất (Nghiền nấu; Lên men; Chiết rót bia chai/bia hơi).
  • Quy trình công nghệ: Dây chuyền sản xuất liên tục khép kín 8 công đoạn: (1) Xay, nghiền nguyên liệu (malt, gạo) $\rightarrow$ (2) Thủy phân tinh bột, đường hóa và hồ hóa $\rightarrow$ (3) Tách bã $\rightarrow$ (4) Nấu bia với hoa hublon $\rightarrow$ (5) Hạ nhiệt làm lạnh (100°C xuống 13–16°C) $\rightarrow$ (6) Ủ lên men và hạ lạnh sâu (-1°C) $\rightarrow$ (7) Lọc trong ở -2°C $\rightarrow$ (8) Chiết xuất thành phẩm bia hơi hoặc đóng chai.
  • Nguồn nhân lực (2014): Tổng số 300 lao động. Trong đó lao động trực tiếp chiếm 68,33% (205 người), gián tiếp chiếm 31,67% (95 người); trình độ Đại học/Cao đẳng chiếm 25%, Trung cấp chiếm 16,67%, lao động phổ thông chiếm 58,33%; lao động nam chiếm 61,67%, nữ chiếm 38,33%.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2014, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) bình quân đạt 52,02% (nhà cửa vật kiến trúc chiếm 44,27% nguyên giá với GTCL 63,31%; máy móc thiết bị chiếm 33,64% nguyên giá với GTCL 44,93%; phương tiện vận tải chiếm 16,13%; thiết bị quản lý chiếm 3,23%).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ tăng trưởng BQ (%)
Tổng tài sản (nghìn đồng) 39.565.000 45.670.000 52.700.000 115,43%
Nợ phải trả (nghìn đồng) 10.920.000 12.958.000 15.385.000 118,66%
Vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) 28.645.000 32.712.000 37.315.000 113,63%
Tổng doanh thu (đồng) 38.855.295.955 42.138.924.000 45.688.045.000 108,52%
Giá vốn hàng bán (đồng) 31.169.693.000 32.610.493.000 33.114.731.000 103,03%
Lợi nhuận trước thuế (đồng) 3.479.893.038 5.299.789.961 8.224.787.986 153,63%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) 2.609.919.779 3.969.842.471 6.168.590.990 153,63%

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại phòng kế toán của doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 6 nhân sự hoạt động theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng; Kế toán vật tư - thành phẩm; Kế toán công nợ - TSCĐ; Kế toán thanh toán - thuế; Kế toán tiền lương - chi phí giá thành; Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Malt, gạo tẻ, gạo thơm, hoa hublon, đường, men.
    • Nguyên vật liệu phụ (TK 1522): Hóa chất, enzyme (Enzin 1, Enzin 2), nắp chai, nhãn mác, giấy, mực in.
    • Trình tự: Căn cứ lệnh sản xuất và phiếu xuất kho, kế toán định khoản Nợ TK 621 / Có TK 1521, 1522. Cuối quý IV/2014, CPNVLTT phát sinh được phân bổ cho hai sản phẩm Bia hơi và Bia chai dựa trên sản lượng và hệ số tiêu hao định mức (Bia hơi: hệ số 1,0; Bia chai: hệ số 1,5 do qua khâu tinh lọc, đóng chai, dán nhãn, đóng két).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Tập hợp tiền lương chính, phụ cấp, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 3341) và các khoản trích bảo hiểm theo lương (Nợ TK 622 / Có TK 3382, 3383, 3384, 3389).
    • Tổng CPNCTT phát sinh trong quý IV/2014 là 998.800.000 đồng, được phân bổ theo sản lượng quy đổi: Bia hơi (1.305.000 lít) nhận 665.596.000 đồng; Bia chai (559.434 lít quy đổi) nhận 332.204.000 đồng. Kế toán kết chuyển: Nợ TK 1541 (Bia chai): 332.204.000 đồng; Nợ TK 1542 (Bia hơi): 665.596.000 đồng / Có TK 622: 998.800.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Mở chi tiết các tiểu khoản: TK 6271 (nhân viên phân xưởng: 682.768.000 đồng), TK 6272 (vật liệu: 171.804.000 đồng), TK 6273 (CCDC: 229.785.000 đồng), TK 6274 (khấu hao TSCĐ: 18.000.000 đồng), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài như điện thoại, tiền điện, sửa chữa thuê ngoài: 34.100.000 đồng), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác: 200.000.000 đồng). Tổng phát sinh trong quý IV/2014 là 1.457.000.000 đồng.
    • Phân bổ theo hệ số (Bia hơi = 1; Bia chai = 1,5) và kết chuyển Nợ TK 1541 / Nợ TK 1542 / Có TK 627.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
    • Sản phẩm dở dang tại công ty là lượng dịch bia đang ủ trong các thùng lên men. Do chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn, công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và quy ước tính toàn bộ giá trị dở dang này cho sản phẩm Bia hơi (giá trị SPDD cuối quý IV/2014 xác định là 603.784.000 đồng).
    • Kỳ tính giá thành: Xác định theo quý do đặc thù ngành bia chịu tính chất thời vụ.
    • Thẻ tính giá thành quý IV/2014:
      • Bia hơi: Sản lượng hoàn thành 1.305.000 lít, tổng giá thành 2.425.000.000 đồng, giá thành đơn vị 1.858,24 đồng/lít.
      • Bia chai: Sản lượng hoàn thành 559.434 lít, tổng giá thành 1.186.000.000 đồng, giá thành đơn vị 2.120,00 đồng/lít (tương đương giá thành bia chai 0,75 lít đạt 1.591,5 đồng/chai cho 745.912 chai hoàn thành).

Chương 4: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài

Tác giả đánh giá tổng quan công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm máy vi tính giúp xử lý dữ liệu nhanh; sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách đầy đủ theo quy định; phân loại đối tượng tập hợp chi phí theo phân xưởng phù hợp với đặc thù sản xuất liên tục; áp dụng chế độ tiền lương khuyến khích người lao động.
  • Hạn chế:
    1. Chưa quản lý chặt chẽ chi phí NVL trực tiếp bằng hiện vật tại các phân xưởng mà chủ yếu quản lý qua số liệu sổ sách.
    2. Hạch toán sai khoản mục: Tiền thuê lao động ngoài bốc xếp, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ lại đưa vào TK 622 (CPNCTT) thay vì hạch toán vào TK 641 (Chi phí bán hàng).
    3. Chi phí sản xuất chung tập hợp chung toàn doanh nghiệp, chưa mở chi tiết theo từng phân xưởng, tổ sản xuất riêng biệt.
    4. Đánh giá sản phẩm dở dang thiếu chính xác khi dồn toàn bộ giá trị dở dang cho Bia hơi mà không phân bổ cho Bia chai.
    5. Không mở sổ theo dõi riêng chi phí thiệt hại do sản phẩm hỏng trong quá trình lên men, chiết rót.
    6. Chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
    7. Quy trình phân bổ tách rời từng yếu tố rồi mới kết chuyển vào TK 1541, TK 1542 làm tăng khối lượng ghi chép và dễ nhầm lẫn.

Tác giả đề xuất 5 giải pháp cụ thể:

  1. Cập nhật chế độ kế toán mới: Khẩn trương nghiên cứu và chuyển đổi sang áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  2. Nâng cao tay nghề công nhân: Thường xuyên tổ chức tập huấn kỹ thuật nấu, lên men và chiết chai nhằm giảm hao hụt nguyên vật liệu và hạn chế sản phẩm hỏng.
  3. Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Lập dự toán và thực hiện trích trước chi phí sửa chữa định kỳ máy móc, thiết bị vào chi phí sản xuất chung:
    • Khi trích trước: Ghi Nợ TK 627 / Có TK 335.
    • Khi chi phí phát sinh thực tế: Ghi Nợ TK 2413 / Có TK 111, 112, 152, 331.
    • Khi quyết toán công trình sửa chữa hoàn thành: Ghi Nợ TK 335 / Có TK 2413.
  4. Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ kho: Thực hiện in và đối chiếu phiếu xuất - nhập kho hàng ngày giữa kế toán vật tư và thủ kho, tránh dồn chứng từ đến cuối tháng.
  5. Cải tiến phương pháp kết chuyển và tính giá thành: Đề xuất tập hợp toàn bộ CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC vào tài khoản 154 chung, sau đó sử dụng phương pháp hệ số tính theo sản lượng chuẩn ($Q_0$) quy đổi toàn bộ sản lượng Bia hơi ($H_1 = 1,0$) và Bia chai ($H_2 = 1,5$) để tính giá thành đơn vị sản phẩm gốc ($Z_0$), từ đó nhân với hệ số từng loại để xác định giá thành chính xác và phân bổ SPDD cho cả hai sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài giai đoạn 2012 – 2014 với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 108,52%/năm và lợi nhuận sau thuế tăng bình quân 153,63%/năm.
  • Hệ thống hóa chi tiết toàn bộ hồ sơ hạch toán chi phí quý IV/2014 qua các bảng trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, 621, 622, 627 và các sổ chi tiết chi phí tương ứng.
  • Đóng góp thực tiễn: Chỉ ra các sai sót cụ thể trong thực tế hạch toán của doanh nghiệp (như việc ghi nhận chi phí bốc vác bán hàng vào TK 622, việc gán 100% SPDD cho bia hơi), đồng thời đưa ra mô hình quy đổi sản lượng chuẩn ($Q_0$) giúp đơn giản hóa quy trình tính giá thành và nâng cao tính chính xác của chỉ tiêu giá thành đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:

  • Số liệu kế toán chi tiết chỉ được khảo sát sâu trong một quý (quý IV/2014) và tập trung vào tháng 12/2014, chưa bao quát được toàn bộ biến động chi phí qua các mùa tiêu thụ cao điểm khác trong năm.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính chi phí và tính giá thành theo quy định, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí (như lập định mức chi phí chuẩn, phân tích biến động chi phí theo mô hình CVP - Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu ứng dụng toàn diện hệ thống tài khoản và báo cáo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp sản xuất đồ uống.
  • Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá bán sản phẩm linh hoạt theo từng kênh phân phối nông thôn, ven đô và đô thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về phương pháp tiếp cận, cấu trúc trình bày và kỹ thuật thu thập, xử lý chứng từ kế toán trong khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.
  • Người làm nghiên cứu về kế toán chi phí ngành đồ uống/thực phẩm: Cung cấp tài liệu thực tiễn về quy trình công nghệ sản xuất bia liên tục và phương pháp phân bổ chi phí liên hoàn theo hệ số quy đổi ($H_1 = 1,0$; $H_2 = 1,5$) cho hai dòng sản phẩm đồng thời (bia hơi và bia chai).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức hạch toán hình thức Nhật ký chung, tổ chức luân chuyển chứng từ kho, lập bảng phân bổ khấu hao và thẻ tính giá thành theo từng bước công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài được xác định như thế nào? Vốn điều lệ của công ty là 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp được chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2004 và đến năm 2008 chính thức trở thành công ty liên kết của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO) với tỷ lệ vốn góp của HABECO là 28%.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ nghiên cứu? Trong kỳ nghiên cứu năm 2014, công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC), sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (KKTX) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Tại sao công ty áp dụng hệ số phân bổ 1,0 cho Bia hơi và 1,5 cho Bia chai? Theo quy trình công nghệ của nhà máy, sản phẩm bia hơi sau khi nấu và lên men chỉ qua công đoạn lọc trong rồi chuyển vào bồn/kho bảo quản hoặc xuất bán ngay. Ngược lại, sản phẩm bia chai phải trải qua thêm các công đoạn tinh lọc, chiết chai, dán nhãn, dập nắp và đóng két, làm phát sinh thêm nhiều chi phí nguyên vật liệu phụ, nhân công và chi phí chung. Do đó, định mức kế hoạch quy ước hệ số chi phí cho Bia hơi là 1,0 và Bia chai là 1,5.

4. Khóa luận chỉ ra điểm bất hợp lý nào trong phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty? Công ty chỉ đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và quy ước dồn toàn bộ giá trị sản phẩm dở dang này cho sản phẩm Bia hơi, không phân bổ cho Bia chai. Cách tính này làm giảm chi phí thực tế tính cho Bia hơi và làm tăng sai lệch giá thành thực tế của Bia chai trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài. Đề tài đã phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu hạch toán quý IV/2014 và chỉ ra những hạn chế cụ thể trong công tác quản lý chi phí của đơn vị. Các giải pháp đề xuất như cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và cải tiến kỹ thuật tính giá thành theo sản lượng quy đổi chuẩn mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.