Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với quy luật cạnh tranh và sự đào thải khắt khe. Để tồn tại và phát triển bền vững, việc kiểm soát chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm trở thành một trong những điều kiện tiên quyết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và cung cấp thông tin chuẩn xác cho các quyết định quản trị.

Công ty TNHH MTV Thông tin M3 (trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Viettel) là doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, địa bàn tiêu thụ rộng khắp cả nước với các dòng sản phẩm đặc thù về thiết bị thông tin quân sự, cáp quang, cáp đồng và sản phẩm nhựa kỹ thuật. Khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại phòng Tài chính - Kế toán rất lớn, đòi hỏi công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được tổ chức khoa học, minh bạch và chặt chẽ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Tuấn Dũng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin M3 phường Xuân Khanh - thị xã Sơn Tây - thành phố Hà Nội".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thông tin M3 (đi sâu vào sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m).
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m tại Công ty TNHH MTV Thông tin M3.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH MTV Thông tin M3, địa chỉ tại Phường Xuân Khanh, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013) và số liệu hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m trong Quý IV năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất theo quy định tại Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các khái niệm trọng tâm:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ở một thời kỳ nhất định. Chi phí được phân loại theo yếu tố (5 yếu tố: nguyên liệu/vật liệu; nhân công; khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền), theo khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, chi phí sản xuất chung - SXC), theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), và theo mối quan hệ với sản lượng (biến phí, định phí).
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi giám sát (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành được xác định theo mô hình cân đối: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp liên hợp.

Để thu thập và xử lý số liệu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, tổng hợp các tài liệu lý luận, văn bản pháp quy và hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi phí của công ty trong Quý IV/2013.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình công nghệ sản xuất cáp quang và phỏng vấn các nhân viên kế toán, cán bộ kỹ thuật tại đơn vị.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chỉ đạo chuyên môn của TS. Nguyễn Thị Hải Ninh và các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán Công ty Thông tin M3.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán ADSS, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013, các sổ cái, chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ chi phí tại Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kỹ thuật của Công ty Thông tin M3.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về hạch toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày nhiệm vụ của kế toán: phản ánh đầy đủ, kịp thời chi phí; tính toán chính xác giá thành đơn vị; kiểm tra định mức tiêu hao; cung cấp thông tin quản trị giá thành.
  • Quy trình hạch toán các tài khoản tập hợp chi phí: Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT), Tài khoản 622 (Chi phí NCTT), Tài khoản 627 (Chi phí SXC gồm 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
  • Quy trình tổng hợp chi phí sản xuất trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên và Tài khoản 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Các công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp giản đơn, hệ số và định mức.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thông tin M3

Chương 2 mô tả khái quát về đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Thông tin M3 thành lập ngày 19/12/1971 theo Quyết định số 315/QĐ-TM của Bộ Tổng Tham mưu, trực thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc. Từ ngày 01/01/2010, nhà máy chuyển giao về trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) theo Chỉ thị số 6812/CT-ĐU và Quyết định số 4155/QĐ-BQP.
  • Chức năng và ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, sửa chữa khí tài thông tin hữu tuyến điện quân sự; sản xuất dây cáp đồng, cáp quang treo/chôn; sản xuất sản phẩm nhựa và lắp đặt thiết bị công nghiệp theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000 / ISO 9001:2008.
  • Cơ cấu tổ chức: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng hai cấp với Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc: Kinh doanh, Kỹ thuật kiêm Bí thư Đảng ủy, Sản xuất), 8 phòng chức năng (Kỹ thuật, Tài chính, Tổ chức Lao động, Kế hoạch, KCS, Chính trị, Đầu tư, Hành chính) và các đơn vị sản xuất trực tiếp (Xí nghiệp Cáp Quang, Xí nghiệp Cáp Đồng, Xí nghiệp Cơ Điện...).
  • Quy mô nguồn lực: Tổng số lao động năm 2013 là 369 người. Cơ sở vật chất kỹ thuật có tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình chiếm 64,07% tổng tài sản, trong đó máy móc thiết bị động lực chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 65,84%.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Tổng doanh thu 309.940.363.414 590.815.154.983 997.779.293.613 156,68
Doanh thu thuần 309.940.363.414 590.815.154.983 997.779.293.613 156,68
Giá vốn hàng bán 299.868.513.791 415.688.169.875 683.072.768.906 150,93
Lợi nhuận gộp 10.071.849.623 175.126.985.108 314.706.524.707 213,19
Chi phí quản lý DN 10.821.486.016 14.637.471.346 31.043.368.755 169,37
Lợi nhuận sau thuế 1.896.256.530 11.065.738.878 18.012.228.048 341,75

Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng qua các năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân của lợi nhuận sau thuế đạt 341,75%, phản ánh sự mở rộng thị trường và hiệu quả khai thác năng lực sản xuất sau khi sáp nhập vào Tập đoàn Viettel.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thông tin M3

Nội dung chương 3 đi sâu vào quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm tiền gửi ngân hàng và thuế GTGT, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành kiêm tiêu thụ, Kế toán vật tư kiêm theo dõi công nợ nhà cung cấp, và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức sổ áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; xuất kho vật tư theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán ADSS.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí các loại vật tư chính và phụ (nhựa PBT 1100-211X, dầu nhồi ống lỏng, sợi quang G652, nhựa PE, băng chống thấm...). Kế toán mở chi tiết TK 621 theo vụ việc sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m. Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong Quý IV/2013 kết chuyển sang TK 154 là 59.467.433.701 đồng (trong đó phát sinh Có TK 152.1 là 25.972.070.971 đồng, Có TK 152.2 là 2.701.884.000 đồng và các khoản vật tư liên quan).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo đơn giá khoán sản phẩm. Đơn giá khoán đối với cáp quang ADSS 24Fo KV 100m là 185.000 đồng/km. Các khoản trích theo lương gồm BHXH (17%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) được trích theo tỷ lệ quy định trên quỹ lương thực tế. Tổng chi phí NCTT phát sinh trong Quý IV/2013 của sản phẩm là 1.470.506.009 đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí công cụ dụng cụ (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278). Cuối quý, tổng chi phí SXC tại Xí nghiệp Cáp Quang được phân bổ cho sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp với giá trị phân bổ là 2.660.495.698 đồng.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xác định giá trị SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trong Quý IV/2013, số lượng hoàn thành nhập kho là 5.679,1 km; số lượng SPDD cuối kỳ là 639,5 km; chi phí dở dang đầu kỳ bằng 0. Giá trị SPDD cuối kỳ xác định được là 2.837.877.466 đồng.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Quý IV/2013): Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) theo kỳ tính giá thành theo quý:
Khoản mục chi phí Chi phí phát sinh trong kỳ (Đồng) Chi phí dở dang cuối kỳ (Đồng) Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (Đồng) Giá thành đơn vị (Đồng/km)
Chi phí NVL trực tiếp 59.467.433.701 2.837.877.466 56.629.556.235 9.971.572,29
Chi phí nhân công trực tiếp 1.470.506.009 0 1.470.506.009 258.932,93
Chi phí sản xuất chung 2.660.495.698 0 2.660.495.698 468.471,45
Tổng cộng 63.598.435.408 2.837.877.466 60.760.557.942 10.699.917,27

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ đạt 5.679,1 km, xác định giá thành đơn vị thực tế là 10.699.917,27 đồng/km.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thông tin M3

Tác giả phân tích điểm mạnh, thuận lợi, khó khăn và chỉ ra 2 hạn chế cụ thể trong công tác hạch toán tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Hạn chế 1: Công ty chưa sử dụng TK 142 (Chi phí trả trước ngắn hạn) để phân bổ nhiều lần cho các công cụ dụng cụ (CCDC) có giá trị lớn hoặc sử dụng qua nhiều kỳ, mà phân bổ toàn bộ một lần vào chi phí trong kỳ, làm biến động giá thành sản phẩm giữa các quý.
    • Giải pháp: Đối với CCDC có giá trị lớn dùng qua nhiều kỳ, khi xuất dùng cần hạch toán vào TK 142: Nợ TK 627 (phần phân bổ kỳ đầu), Nợ TK 142 (phần chờ phân bổ các kỳ sau) / Có TK 153. Các kỳ tiếp theo kết chuyển dần: Nợ TK 627 / Có TK 142.
  • Hạn chế 2: Khi CCDC bị hỏng trong quá trình sản xuất, công ty tiến hành xuất bù lần hai chỉ dựa trên lệnh xuất mà không lập phiếu báo hỏng CCDC lần một.
    • Giải pháp: Ban hành và áp dụng bắt buộc biểu mẫu "Phiếu báo hỏng công cụ dụng cụ" làm căn cứ duyệt xuất cấp bổ sung lần hai, gắn trách nhiệm vật chất cho bộ phận làm hỏng và làm cơ sở hạch toán thu hồi giá trị phế liệu (nếu có).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty Thông tin M3:

  • Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành cho 5.679,1 km sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m trong Quý IV/2013 với tổng chi phí phát sinh 63.598.435.408 đồng, giá trị SPDD cuối kỳ 2.837.877.466 đồng và giá thành đơn vị hoàn thành là 10.699.917,27 đồng/km.
  • Chỉ rõ thực trạng xử lý hạch toán các khoản mục chi phí: hạch toán chi phí NVLTT theo lệnh sản xuất và phương pháp FIFO; hạch toán lương NCTT theo đơn giá khoán 185.000 đồng/km và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm 23%; phân bổ chi phí SXC theo tỷ lệ chi phí NCTT.
  • Đề xuất hai giải pháp nghiệp vụ sát thực tế về việc hạch toán phân bổ chi phí CCDC qua TK 142 và thiết lập quy trình quản lý CCDC báo hỏng bằng chứng từ chuyên dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung vào số liệu hạch toán trong Quý IV/2013 và chỉ đi sâu vào một mã sản phẩm đại diện (Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m) cùng hai loại nguyên vật liệu chính (nhựa PBT 1100-211X và dầu nhồi ống lỏng). Khóa luận chưa bao quát hết toàn bộ danh mục sản phẩm viễn thông, cơ điện và dây cáp đồng của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí sang các xí nghiệp sản xuất cơ điện tử và cáp đồng; nghiên cứu áp dụng các phương pháp tính giá thành tiên tiến (như phương pháp tính giá thành định mức kết hợp phân tích chênh lệch chi phí, hoặc tính giá thành theo hoạt động - ABC) nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và cán bộ làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, sản xuất thiết bị viễn thông.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống mẫu biểu, chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ chi phí chi tiết (Biểu 3.1 đến Biểu 3.15) và quy trình tổ chức kế toán chi phí theo vụ việc kết hợp trên phần mềm kế toán ADSS trong môi trường doanh nghiệp quốc phòng - an ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m tại công ty là gì?
Công ty TNHH MTV Thông tin M3 sử dụng tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất) để phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các sản phẩm được chế tạo trong cùng phân xưởng.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính cấu thành trong sản phẩm dở dang, các chi phí nhân công và sản xuất chung được tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành).

3. Đơn giá khoán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất cáp quang ADSS 24Fo KV 100m là bao nhiêu?
Theo bảng đơn giá định mức của công ty (Biểu 3.4), đơn giá tiền lương khoán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m là 185.000 đồng/km.

4. Nhược điểm chính trong hạch toán công cụ dụng cụ (CCDC) tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty chưa sử dụng Tài khoản 142 để phân bổ dần giá trị CCDC có giá trị lớn dùng cho nhiều kỳ mà phân bổ hết 100% vào chi phí sản xuất của một kỳ, đồng thời thiếu "Phiếu báo hỏng công cụ dụng cụ" khi xuất cấp bù CCDC bị hỏng trong sản xuất.

5. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2011 - 2013 đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2011 - 2013, tổng doanh thu của công ty đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 156,68%/năm và lợi nhuận sau thuế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 341,75%/năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Tuấn Dũng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Thông tin M3 thông qua trường hợp sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m trong Quý IV/2013. Bằng phương pháp nghiên cứu thực chứng dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán ADSS, tác giả đã lượng hóa được giá thành đơn vị sản phẩm đạt 10.699.917,27 đồng/km. Các đề xuất về hạch toán chi phí CCDC qua TK 142 và hoàn thiện kiểm soát chứng từ báo hỏng có tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.