KHOA KINH TE VA QUAN TRỊ KINH DOANH Vũ Tuân Dũng 1034040942 Rhee eke P1204 ØL 22 92 42 92 /6 77 / Lv2v8 =—— —= TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TE VA QUAN TR] KINH DOANH KHOA LUAN TOT NGHIEP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÄM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THÔNGTIN M3 PHƯỜNG XUÂN KHANH THỊ XÃ SƠN TÂY - THÀNH.PHÓ HÀ NỘI NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ NGÀNH: 404 ⁄ Giáo siên hướng dẫn : _ TS. Nguyễn Thị Hải Ninh Siah yién hực hiện : Vũ Tuân Dũng w Js 55B—KTO 1054040942 2010 - 2014 Hà Nội, 2014 LOI CAM ON Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thay, cô trường Đại học Lâm Nghiệp, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bỗ ích cho em, đó chính là những nền tảng, hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp trong tương lai sau này. Đặc biệt, nhân dip nayem xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo TS. Nguyễn Thị Hải Ninh, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian qua, giải đáp những thắc mặc trong quá trình thực tập, nhờ đó em mới có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo, các anh chị phòng Tài chính kế toán công ty TNHH một thành viên Thông tin M3 đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Eim xin chân thành cảm ơn. : Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2014 Sinh viên thực hiện /⁄. Vũ Tuấn Dũng TG GAM EON sesssisesassszscesssseczcocnstoescexceeoszetesstcensescssdbaaseevooeescmeuntortnvesssvcetieseed i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. came copa rapt Nauta iv DANH MỤC BIÊU. DAT VAN DE CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và phân loại chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phâm. Chỉ phí sẵn xuất. Giá thành sản phẩm 1. Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nội dung kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đất tượng hạch toán kế toái ehi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . Phương pháp kế toán tập hợp chỉ phí sản xúÁ. Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp. KẾ oán tổng hợp cli phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. DAC DIEM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HAN MỘT THÀNH VIÊN THÔNG TIN M3. Kết quả SXKD của công ty trong 3 năm gân đây. THUC TRANG CONG TAC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VA TINH GIA THANH SAN PHAM CUA CONG TY TRACH NHIEM HUU HAN MOT THANH VIEN THONG TIN M3 3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty Thông tin M3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 3. Hình thức tổ chức số kế toán áp dụng tại công ty 3. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán của Công ty. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 3. Thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thông tin M3 3. Đặc điểm về sản phẩm, cách phân loại CPSX của Cong ty. Đối tượng tập hợp chỉ phí và đối tượng tính giá thành: 3. Kỳ tính giá thành tại Công ty 3. Phương pháp kế toán CPSX tại Công íy. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kè. Kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất. Tình hình giá thành tại Công ty CHƯƠNG 4. MỘT SÓ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THANH SAN PHAM TAI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THÔNG TIN TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 DANH MUC TU VIET TAT TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên SXKD: - Sản xuất kinh doanh Rm TSCD: Tài sản cố định Ay . ~y CPSX: Chỉ phí sản xuất ứ x> NVL: Nguyên vật liệu : eC2 CCDC: Công cụ dụng cụ <> BHXH: Bảo hiểm xãhội . ~ BHYT: Bảo hiểm y tế \ fv KPCĐ: Kinh phí công đi : A.) SPDD: San phdm dé dang © SPHT: : CB, CNV: KCS: ADSS: PX: TK: KV: KC: iv DANH MUC BIEU Biéu 2.1: Tinh hinh co sé vat chat cla Céng ty M3 nam 2013 25 Biêu 2.2: Các lĩnh vực sản xuât kinh doanh của Công ty Thông tinM3 26 Biêu 2.3: Kêt quả sản xuât kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2010 —|.1: S6 chi phi san xuat kinh doanh TK 621 40 Biéu 3.2: Bang tong hgp chi phi nguyên vật liệu trực tiệp theo vụ việc 41 Biêu 3.3: Bảng phân bô chỉ tiét nguyên vật liệu 41 Biéu 3.4: Đơn giá định mức sản phâm cáp quang ADSS 24Fo KV 100 4 Biểu 3.5: Bảng tông hợp chỉ phí nhân công PX Cáp Quang 45 Biểu 3.6: Bảng tông hợp chỉ phí nhân công PX Cáp Đông 45 Biêu 3.7: Bảng tông hợp chi phí nhân cồng trực tiép quy IV/2013 45 Biêu 3.8: Bảng phân bô chỉ tiêt tiên lương, 46 Biéu 3.9: Bảng thanh toán lương gián tiệp tháng 12/2013 tại PX Cáp| 49 Quang Biéu 3.10: Bang tong hợp luong gian tiép quy TV/2013 tai PX Cap Quang | 50 Biểu 3.11: Bảng kê nhập xuất tôn CCDC phân xưởng Cáp Quang Quý|_ 52 IV/2013 Biéu 3.12: Bảng trích khâu hao TSCĐ 54 Biéu 3.13: Bang téng hop chi phi san xuat chung quy IV/2013 tai PX Cap | 57 Quang s „ Biểu 3.14: Bile ng hợp CPsx : Biểu 1h) tiết sản phẩm DANH MỤC SƠ ĐÒ Sơ đồ 1.1: Sơ đô kê toán chi phí nguyên vật liệu trực tiép 11 Sơ đô 1.2: Sơ đô kê toán chi phí nhân công trực tiệp 13 Sơ đô 1.3: Sơ đô kê toán chi phi san xuât chung 14 Sơ đô 1.4: Sơ đô kê toán tông hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai | 17 thường xuyên Sơ đô 1.5: Sơ đô kê toán tông hợp chỉ phí sản xuât theo phương pháp kiêm | 18 kê định kỳ Đo Sơ đô 2.1: Sơ đô tô chức bộ máy quản lý của Công ty Thông tin M3 21 Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuât cáp quang treo 27 Sơ đô 3.1: Sơ đô tô chức bộ máy kê toán của Công ty 30 Sơ đô 3.2: Hình thức kế toán chứng từ ghi số 31 Sơ đô 3.3: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kê toán báng phân mêm 33 vì DAT VAN DE 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp có môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi nhưng cũng vấp phải rất nhiều khó khăn từ sự tác động của quy luật cạnh tranh của cơ-chế thị trường. Để vượt qua sự chọn lọc, đào thải khắt khe của thị trường, tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu không thể thiếu đối với tắt cả doanh nghiệp có tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nó giúp doanh nghiệp biết được nguyên nhân, nhân tố làm biến động đến chỉ tiêu, chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Nói cách khác nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp có những biện pháp phần đầu tiết kiệm chỉ phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó giúp cho nhà quản lý nắm được thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định quản lý tối ưu. Đây cũng chính là một trong những điều kiện để cho sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận, cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước. Như vậy, thực hiện sản Xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, công tác kế toán là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp. Trong đó, Kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được. Nó phản ánh tình hình thực hiện các định mức chỉ phí, đế toán chỉ phí và kế hoạch giá thành, giúp cho nhà quản lý biết ° được chỉ Yeas nh loại sản phẩm, từ đó có thể phân tích đánh giá tình lự t ân chỉ phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư để đề ra các biện pháp 1 Ái giá thành và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên cơ chế thị trường. ¿'- Công ty TNHH MTV Thông tin M3 là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất khá lớn và có thị trường tiêu thụ trên khắp cả nước, vì vậy công tác tài chính của Công ty được tập trung tại phòng tài chính — kế toán nên khối lượng công việc 1 là rất lớn. Trong đó, công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty rất được chú trọng. Để giúp cho lãnh đạo Công ty nắm rõ tình hình sản xuất, khối lượng sản phẩm trong kỳ và quản lý các khoản:chi phí trong giá thành đòi hỏi công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thật rõ ràng và chặt chẽ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý của các cấp lãnh đạo, đồng thời thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong Công ty; Việc đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chỉ phí và tính giá thành sản phẩm là thiếtyếu. Nhận thức được tầm quan trọng này, sau thời gian học tập-tại trường và thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin M3, em đã đi - sâu nghiên cứu, tìm hiểu và chọn đề tài tốt nghiệp:. “2Wghiôn cứu công tác kế toán chỉ phí sẵn xuất và tính giá thành sân phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin M3 phường Xuân Khanh - thị xã Sơn Tây — thành phố Hà Nội" 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tông quát Trên cơ sở nghiên cứu; đánh giá thực trạng công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin M3, Phường Xuân Khanh - Thị xã Sơn Tây — Thành phố Hà Nội. Mục tiêu cụ thể - Tames sở lý luận về công tác kế kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành do: ag_nghiệp. --- Nghiên > trang ‘cong tác kế kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm t 1 cô - Đề xuất một số.
Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Một ...
Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên Thông Tin M3, Sơn Tây, Hà Nội.
Người đăng
Ẩn danhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Toàn Cảnh Về Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại M3
Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp có quy mô lớn như Công ty TNHH MTV Thông tin M3 là một nhiệm vụ quan trọng, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định tối ưu. Hệ thống kế toán của công ty được xây dựng để phản ánh chính xác mọi hao phí, từ đó làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm một cách hiệu quả. Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Công ty M3, với lịch sử phát triển lâu dài và đặc thù là doanh nghiệp quân đội, có những quy trình riêng biệt trong việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, mọi hoạt động đều được xử lý tại Phòng Tài chính - Kế toán, đảm bảo tính nhất quán và dễ kiểm soát. Mô hình này giúp ban lãnh đạo có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính, đặc biệt là các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm. Việc hiểu rõ cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc kế toán áp dụng là bước đầu tiên để phân tích sâu hơn vào quy trình kế toán chi phí cụ thể. Các chính sách kế toán tại M3 tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho hàng tồn kho và phương pháp đường thẳng để tính khấu hao tài sản cố định. Đây là nền tảng vững chắc để công ty triển khai các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách minh bạch và chuẩn xác, phục vụ cho cả mục tiêu quản trị nội bộ và báo cáo tài chính ra bên ngoài.
1.1. Sơ lược về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty M3
Công ty TNHH MTV Thông tin M3 áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Theo đó, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty. Các phân xưởng sản xuất không có nhân viên kế toán riêng mà chỉ thực hiện hạch toán ban đầu, sau đó chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động, giám sát các nhân viên kế toán phần hành như kế toán tài sản cố định, kế toán thanh toán, kế toán vật tư và kế toán tổng hợp chi phí. Sơ đồ 3.1 trong tài liệu gốc cho thấy một cơ cấu rõ ràng, phân công nhiệm vụ cụ thể, giúp công việc được thực hiện nhịp nhàng và hiệu quả.
1.2. Các chế độ và hình thức sổ kế toán được áp dụng
Công ty M3 tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Hình thức sổ kế toán chính được áp dụng là 'Chứng từ ghi sổ', kết hợp với việc sử dụng phần mềm kế toán ADSS do Tập đoàn Viettel cung cấp. Quy trình ghi sổ bắt đầu từ chứng từ gốc, kế toán lập 'Chứng từ ghi sổ', sau đó nhập liệu vào phần mềm. Dữ liệu sẽ tự động được cập nhật vào các sổ kế toán chi tiết, sổ cái và dùng để lập báo cáo tài chính. Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa nhiều công đoạn, giảm thiểu sai sót và cung cấp thông tin quản trị kịp thời.
II. Thách Thức Trong Việc Kiểm Soát Chi Phí Sản Xuất Tại M3
Việc kiểm soát chi phí sản xuất là một bài toán phức tạp đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, và Công ty M3 cũng không ngoại lệ. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Do công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau trên cùng dây chuyền công nghệ, việc bóc tách chi phí cho từng sản phẩm đòi hỏi sự chính xác cao. Tài liệu nghiên cứu chỉ ra rằng công ty chọn đối tượng tập hợp chi phí theo từng sản phẩm hoặc hợp đồng, ví dụ như sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m. Thách thức thứ hai đến từ việc phân loại và quản lý các khoản mục chi phí. Các chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và đặc biệt là chi phí sản xuất chung cần được ghi nhận đầy đủ và phân bổ hợp lý. Việc phân bổ chi phí chung thường dựa trên các tiêu thức dễ gây ra sai lệch nếu không được lựa chọn cẩn thận. Bên cạnh đó, việc xây dựng và duy trì hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý cũng là một khó khăn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kế toán và phòng kỹ thuật để đảm bảo các định mức luôn cập nhật và phản ánh đúng thực tế sản xuất, từ đó làm cơ sở cho việc phân tích và tiết kiệm chi phí.
2.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành
Tại Công ty M3, đối tượng tập hợp chi phí được xác định là từng sản phẩm hoặc hợp đồng cụ thể. Điều này giúp theo dõi chi tiết các hao phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sản xuất một loại sản phẩm. Đối tượng tính giá thành sản phẩm tương ứng là các sản phẩm đã hoàn thành. Ví dụ điển hình trong nghiên cứu là sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m. Việc xác định rõ ràng đối tượng ngay từ đầu là cơ sở để tổ chức hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627) một cách chi tiết và chính xác, tránh việc chi phí của sản phẩm này bị ghi nhận nhầm cho sản phẩm khác.
2.2. Khó khăn trong quản lý định mức và biến động giá NVL
Một trong những khó khăn cố hữu là việc quản lý định mức chi phí sản xuất và đối phó với sự biến động giá của nguyên vật liệu. Mặc dù phòng kỹ thuật xây dựng định mức, nhưng thực tế sản xuất có thể phát sinh hao hụt ngoài định mức. Thêm vào đó, giá các nguyên vật liệu chính như Nhựa PBT, Sợi quang có thể thay đổi liên tục, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và giá thành. Công tác kế toán giá thành phải cập nhật liên tục các yếu tố này để phản ánh đúng giá trị thực tế, đồng thời cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để có chiến lược thu mua và điều chỉnh giá bán phù hợp.
III. Phương Pháp Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu và Nhân Công
Trong công tác kế toán chi phí sản xuất, việc hạch toán chính xác các chi phí trực tiếp là nền tảng. Tại Công ty M3, quy trình này được thực hiện một cách bài bản. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), quy trình bắt đầu khi bộ phận kế hoạch lập phiếu xuất kho dựa trên định mức kỹ thuật. Kế toán vật tư sẽ tính giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Các chứng từ như phiếu xuất kho là căn cứ để hạch toán chi phí vào đúng đối tượng sản phẩm. Tài liệu nghiên cứu đã minh họa chi tiết việc hạch toán cho các nguyên vật liệu như Nhựa PBT và Dầu nhồi ống lỏng, cho thấy sự rõ ràng trong việc ghi nhận. Tương tự, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm, nghĩa là tiền lương được tính trực tiếp dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành. Phương pháp này gắn chặt chi phí nhân công với kết quả sản xuất, giúp việc hạch toán chi phí sản xuất trở nên trực tiếp và minh bạch hơn. Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT được tính theo tỷ lệ quy định và phân bổ vào chi phí.
3.1. Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621
Khi có lệnh sản xuất, phòng kế hoạch sẽ lập phiếu xuất kho. Dựa trên phiếu này, thủ kho xuất vật tư và kế toán tiến hành ghi nhận. Theo ví dụ trong tài liệu, khi xuất 2.625,5 kg Nhựa PBT để sản xuất Cáp quang ADSS 24Fo, kế toán định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152 với giá trị tương ứng. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh sẽ được tổng hợp trên 'Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu' và kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm.
3.2. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp được tính dựa trên đơn giá tiền lương khoán và sản lượng hoàn thành. Ví dụ, tài liệu cho thấy trong tháng 11/2013, phân xưởng Cáp quang hoàn thành 1.045km sản phẩm với đơn giá 185.000 đồng/km, tổng lương là 193.325.000 đồng. Kế toán sẽ hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 334. Các khoản trích theo lương cũng được hạch toán vào Nợ TK 622 / Có TK 338. Cuối kỳ, tổng chi phí nhân công trực tiếp cũng được kết chuyển sang tài khoản 154.
IV. Cách Tập Hợp và Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung Tối Ưu
Quản lý chi phí sản xuất chung (TK 627) luôn là phần phức tạp nhất trong công tác kế toán chi phí sản xuất. Đây là các chi phí phát sinh tại phân xưởng nhưng không liên quan trực tiếp đến một sản phẩm cụ thể, bao gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác. Tại Công ty M3, các chi phí này được tập hợp riêng cho từng phân xưởng (ví dụ: PX Cáp quang, PX Cáp đồng). Cuối kỳ, kế toán phải thực hiện bước quan trọng là phân bổ chi phí chung này cho các sản phẩm đã được sản xuất trong kỳ tại phân xưởng đó. Theo tài liệu nghiên cứu, công ty lựa chọn tiêu thức phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp. Cụ thể, kế toán sẽ tính một tỷ lệ phân bổ bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất chung chia cho tổng chi phí nhân công trực tiếp của phân xưởng. Sau đó, nhân tỷ lệ này với chi phí nhân công trực tiếp của từng sản phẩm để xác định phần chi phí chung được phân bổ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý là yếu tố quyết định đến độ chính xác của việc tính giá thành sản phẩm.
4.1. Các khoản mục trong chi phí sản xuất chung TK 627
Chi phí sản xuất chung tại M3 được chi tiết hóa thành nhiều tài khoản cấp 2, bao gồm: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), và TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác). Mỗi khoản mục được hạch toán dựa trên các chứng từ gốc như bảng lương gián tiếp, phiếu xuất kho CCDC, bảng trích khấu hao, hóa đơn tiền điện, nước. Việc chi tiết hóa giúp công ty quản lý và phân tích từng yếu tố chi phí một cách hiệu quả.
4.2. Tiêu thức và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Công ty M3 áp dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên tiêu thức là chi phí nhân công trực tiếp. Ví dụ, tài liệu chỉ ra rằng tại PX Cáp quang, tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ là 1.086.555.454 đồng và tổng lương công nhân trực tiếp là 708.906.100 đồng. Từ đó, kế toán tính ra tỷ lệ phân bổ. Tỷ lệ này sau đó được dùng để tính ra phần chi phí chung cho sản phẩm Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m. Đây là một phương pháp phổ biến, giả định rằng sản phẩm nào tốn nhiều công sức lao động hơn thì cũng tiêu tốn nhiều nguồn lực chung hơn.
V. Hướng Dẫn Tính Giá Thành Sản Phẩm Cáp Quang Tại Công Ty M3
Sau khi đã tập hợp đầy đủ ba khoản mục chi phí, bước cuối cùng là tổng hợp và tính giá thành sản phẩm. Quy trình này tại Công ty M3 được thực hiện thông qua tài khoản 154 - 'Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang'. Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (từ TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (từ TK 622) và chi phí sản xuất chung (từ TK 627) sau khi phân bổ sẽ được kết chuyển vào bên Nợ của TK 154. Bước tiếp theo là xử lý chi phí dở dang. Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Giá trị sản phẩm dở dang này sẽ được trừ ra khỏi tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Phần còn lại chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành. Tài liệu nghiên cứu đã trình bày cụ thể Bảng 3.14 - 'Bảng tổng hợp CPSX' và Bảng 3.15 - 'Bảng giá thành chi tiết sản phẩm' cho Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m. Kết quả cho thấy, giá thành đơn vị của sản phẩm này trong quý IV/2013 là 9.917,27 đồng/km. Đây là con số quan trọng, làm cơ sở cho việc định giá bán và xác định lợi nhuận.
5.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Để tính giá thành sản phẩm chính xác, việc đánh giá sản phẩm dở dang là bắt buộc. Công ty M3 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Công thức tính là lấy tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ, chia cho tổng sản lượng (hoàn thành + dở dang quy đổi), sau đó nhân với sản lượng dở dang. Theo ví dụ, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của Cáp quang ADSS 24Fo KV 100m được tính ra là 6.052.414.654 đồng.
5.2. Tổng hợp chi phí và lập bảng tính giá thành chi tiết
Sau khi xác định chi phí dở dang, công ty lập báo cáo chi phí sản xuất và bảng tính giá thành. Công thức tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành là: Chi phí dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Từ tổng giá thành, chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành sẽ ra giá thành đơn vị. Bảng 3.15 trong tài liệu cho thấy tổng giá thành của 5.679,1 km sản phẩm hoàn thành là 56.324.970.754 đồng, tương ứng giá thành đơn vị là 9.917,27 đồng/km.
VI. Bí Quyết Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Tại Công Ty M3
Mặc dù hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty M3 đã vận hành tương đối tốt và đáp ứng yêu cầu quản lý, tài liệu nghiên cứu vẫn chỉ ra một số điểm cần cải tiến để hoàn thiện công tác kế toán. Một trong những ưu điểm lớn là việc áp dụng phần mềm kế toán và có quy trình hạch toán rõ ràng, chi tiết cho từng khoản mục. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Thứ nhất, công ty chưa sử dụng tài khoản 142 để phân bổ chi phí công cụ dụng cụ có giá trị lớn sử dụng trong nhiều kỳ. Thay vào đó, toàn bộ giá trị được hạch toán một lần vào chi phí trong kỳ, điều này có thể làm giá thành sản phẩm trong kỳ đó bị đội lên, ảnh hưởng đến tính chính xác. Thứ hai, quy trình kiểm soát CCDC báo hỏng và cấp lại chưa chặt chẽ, thiếu các chứng từ cần thiết như 'phiếu báo hỏng'. Đề xuất giải pháp cho những vấn đề này sẽ giúp tối ưu hóa việc kiểm soát chi phí sản xuất, làm cho thông tin giá thành trở nên đáng tin cậy hơn, hỗ trợ tốt hơn cho các quyết định quản trị và chiến lược kinh doanh dài hạn của công ty.
6.1. Đánh giá ưu điểm trong hệ thống kế toán chi phí hiện tại
Hệ thống kế toán chi phí của M3 có nhiều ưu điểm đáng ghi nhận. Tổ chức bộ máy kế toán tập trung giúp dễ quản lý và đảm bảo tính nhất quán. Việc chi tiết hóa các tài khoản chi phí theo từng sản phẩm, hợp đồng giúp theo dõi và phân tích chi phí hiệu quả. Áp dụng phần mềm kế toán ADSS giúp tự động hóa, giảm sai sót và cung cấp sổ sách kế toán chi phí nhanh chóng, kịp thời. Phương pháp trả lương khoán cũng là một điểm mạnh, gắn kết chi phí nhân công trực tiếp với hiệu quả sản xuất.
6.2. Các giải pháp đề xuất nhằm tối ưu hóa quy trình
Để hoàn thiện công tác kế toán, nghiên cứu đề xuất hai giải pháp chính. Thứ nhất, đối với các công cụ dụng cụ giá trị lớn, công ty nên sử dụng TK 142 - 'Chi phí trả trước ngắn hạn' để phân bổ dần giá trị vào chi phí sản xuất qua nhiều kỳ. Điều này giúp giá thành sản phẩm ổn định và chính xác hơn. Thứ hai, cần xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ việc cấp lại CCDC bị hỏng, yêu cầu phải có 'phiếu báo hỏng' làm căn cứ. Việc này không chỉ giúp quản lý tài sản tốt hơn mà còn là cơ sở để phân tích nguyên nhân hỏng hóc, từ đó có biện pháp giảm thiểu lãng phí trong sản xuất.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh một thành viên thông tin m3 phường xuân khanh thị xã sơn tây thành phố hà nội
THÔNG TIN CHI TIẾT
Đề tài: Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Thông Tin M3
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ