Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp đóng tàu giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế quốc dân, vừa phục vụ mạng lưới giao thông vận tải đường thủy, vừa góp phần bảo đảm an ninh, chủ quyền biển đảo. Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cơ khí đóng tàu phải tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò trọng tâm trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, hỗ trợ các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh, định giá sản phẩm và lập phương án đấu thầu.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 189 (Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng – Bộ Quốc phòng) là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chuyên đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy, đặc biệt là các phương tiện bằng vỏ hợp kim nhôm. Do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ chế tạo kéo dài và kết cấu kỹ thuật phức tạp, việc tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp đòi hỏi tính chuẩn xác và chặt chẽ.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Huyền (ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp) thực hiện nghiên cứu với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 189.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2012 – 2014.
    3. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp trong tháng 01/2015.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV 189.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH MTV 189 (trụ sở tại Kiến An và cơ sở tại Khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng).
    • Thời gian: Khảo sát kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp từ năm 2012 đến năm 2014; dữ liệu hạch toán chi tiết thu thập vào tháng 01/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời cập nhật các điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC).

Khung lý thuyết kế toán chi phí và giá thành

Hệ thống lý thuyết trong nghiên cứu bao gồm:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền); phân loại theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, chi phí sản xuất chung - CPSXC); phân loại theo khả năng quy nạp (trực tiếp, gián tiếp); phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phân loại theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Giá thành và mối quan hệ với chi phí sản xuất: Phân loại giá thành theo thời điểm và căn cứ xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành toàn bộ/tiêu thụ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được lượng hóa qua công thức:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Giá trị CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{Tổng CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{Giá trị CPSX dở dang cuối kỳ}$$

  • Tài khoản kế toán hạch toán chi phí: Hạch toán chi tiết và tổng hợp qua Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT), Tài khoản 622 (Chi phí NCTT), Tài khoản 627 (Chi phí SXC) và kết chuyển sang Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang) để tổng hợp chi phí và tính giá thành.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp liên hợp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng phối hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh (2012–2014), bảng định mức kỹ thuật, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản (621, 622, 627, 154, 152, 214, 334, 338) cùng tài liệu giáo trình chuyên ngành.
    • Số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế tại các phân xưởng đóng tàu, phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán viên và kỹ sư điều hành sản xuất tại công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, phân tích so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối, lập bảng biểu tổng hợp và xác định tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm căn bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và bản chất mối quan hệ cấu thành giá thành từ chi phí sản xuất. Tác giả trình bày chi tiết quy trình kế toán các khoản mục chi phí theo quy định hiện hành:

  • Kế toán CPNVLTT (TK 621): Quy trình hạch toán xuất kho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu; xử lý vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho và kết chuyển chi phí vượt định mức vào TK 632.
  • Kế toán CPNCTT (TK 622): Hạch toán tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; trích trước tiền lương nghỉ phép và kết chuyển chi phí cuối kỳ.
  • Kế toán CPSXC (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền tại phân xưởng; nguyên tắc phân bổ chi phí cố định theo công suất bình thường.
  • Kế toán tổng hợp (TK 154) và các phương pháp tính giá thành: Trình bày nguyên lý ghi nhận, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và loại trừ sản phẩm phụ.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV 189

Chương 2 phân tích lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Xưởng 10B Công Binh (thành lập tháng 1/1989), trực thuộc Bộ Tham mưu – Quân khu 3; chuyển đổi thành Xí nghiệp 189 (năm 1993, 1996) và nay là Công ty TNHH MTV 189 thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Doanh nghiệp có 2 cơ sở sản xuất tại Hải Phòng, chuyên đóng tàu tuần tra vỏ hợp kim nhôm (như TT120 cho Cảnh sát biển), tàu khách cao tốc (ST180 cho Du lịch Kiên Giang), xuồng cao tốc các loại.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ: Chu trình sản xuất gồm 3 giai đoạn chính: Đóng vỏ tàu (phóng dạng, cắt tự động, ép tạo độ cong tuyến hình, đính gá) $\rightarrow$ Lắp máy tàu (lắp ráp động cơ, căn chỉnh, gia công phụ trợ) $\rightarrow$ Hoàn thiện (điện, nội thất, sơn) và tiến hành hạ thủy, chạy thử nghiệm thu.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 4 Phó Giám đốc), 6 phòng chức năng (Tài chính Kế toán, Kinh doanh XNK, Vật tư, Kế hoạch Kỹ thuật, KCS, Tổ chức Hành chính) và các phân xưởng đóng tàu.
Chỉ tiêu phân loại lao động (Thời điểm 31/12/2014) Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
I. Phân theo trình độ 420 100,00
- Trên Đại học 6 1,43
- Đại học 92 21,90
- Cao đẳng, trung cấp 77 18,33
- Lao động phổ thông 245 58,33
II. Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất 420 100,00
- Lao động trực tiếp 342 81,43
- Lao động gián tiếp 78 18,57
III. Phân theo giới tính 420 100,00
- Nam 324 77,14
- Nữ 96 22,86
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2012 – 2014):
    • Tài sản dài hạn năm 2014 đạt 24.708 triệu đồng (tăng 3,52% so với 2012).
    • Tài sản ngắn hạn tăng từ 5.660 triệu đồng (2012) lên 6.189 triệu đồng (2014), tương ứng mức tăng 14,11%.
    • Nợ phải trả tăng 11,51% (từ 3.156 triệu đồng lên 3.519 triệu đồng); Vốn chủ sở hữu tăng 4,6% (từ 26.168 triệu đồng lên 27.376 triệu đồng).
Chỉ tiêu sản xuất hiện vật Năm 2012 (Chiếc) Năm 2013 (Chiếc) Năm 2014 (Chiếc) Tốc độ tăng bình quân (%)
Tàu các loại 4 5 6 122,47
Xuồng các loại 132 141 149 106,24
Tổng cộng 136 146 155 106,75

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 189

Chương 3 đi sâu mô tả quy trình hạch toán thực tế áp dụng tại công ty:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính Kế toán gồm 6 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán quỹ - lương - BHXH, Kế toán thanh toán, Kế toán tập hợp CPSX & tính giá thành, Kế toán NVL & TSCĐ).
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán theo năm dương lịch; áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (khấu hao đều).
  • Quy trình hạch toán chi tiết đối với 3 sản phẩm cụ thể tháng 01/2015:
    • Tàu TT120 (khởi công tháng 01/2014, hoàn thành tháng 01/2015).
    • Xuồng CT20 (khởi công tháng 10/2013, hoàn thành tháng 01/2015).
    • Tàu ST180 (khởi công tháng 08/2014, hoàn thành tháng 01/2015).
  • Kế toán chi tiết các khoản mục chi phí:
    • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Mở chi tiết TK 621.1 (Tàu TT120), TK 621.2 (Xuồng CT20), TK 621.3 (Tàu ST180). Căn cứ phiếu xuất kho (nhôm tấm, thép hình, que hàn, ống trượt) và hóa đơn mua hàng ngoài, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ chi tiết TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Kết hợp trả lương thời gian và lương khoán theo khối lượng công việc (sơn, lắp máy, nội thất theo Hợp đồng làm khoán số 181/TLHĐLK). Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được lập bảng phân bổ và ghi sổ chi tiết cho từng sản phẩm.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương nhân viên phân xưởng, vật tư dùng chung, khấu hao TSCĐ, tiền điện nước và chi phí dịch vụ. Cuối kỳ, toàn bộ CPSXC được phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức CPNVLTT.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành:
    • Tập hợp chi phí qua TK 154 chi tiết cho từng mã sản phẩm (TK 154.1, TK 154.2, TK 154.3).
    • Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn theo từng đơn đặt hàng/sản phẩm hoàn thành.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 189

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức tinh gọn, phân công rõ ràng; hệ thống sổ sách Chứng từ ghi sổ đáp ứng tốt yêu cầu đối chiếu; việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và áp dụng phương pháp giá thành theo đơn đặt hàng hoàn toàn phù hợp với tính chất sản xuất tàu thuyền đơn chiếc.
  • Tồn tại được chỉ ra:
    1. Hạch toán công cụ dụng cụ (CCDC): Công ty không sử dụng TK 153 mà theo dõi chung trên TK 152 hoặc hạch toán trực tiếp toàn bộ giá trị CCDC xuất dùng vào TK 627 trong một kỳ, làm biến động tăng giá thành sản phẩm không hợp lý.
    2. Công tác giao khoán lương: Giao khoán một cục cho quản lý phân xưởng tự phân chia, thiếu kiểm soát chặt chẽ theo mức độ đóng góp và năng suất của từng cá nhân.
    3. Phân bổ chi phí điện, nước: Tập hợp toàn bộ vào TK 627 mà chưa tách riêng phần tiêu thụ của bộ phận quản lý doanh nghiệp và bộ phận bán hàng.
    4. Hạch toán chi phí bảo hành: Công ty trích trước khoảng 3% giá trị quyết toán bằng bút toán Nợ TK 154 / Có TK 242, làm tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sai quy định.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    1. Mở TK 153 để theo dõi CCDC; đối với CCDC giá trị lớn xuất dùng cho nhiều chu kỳ, cần hạch toán qua TK 242 và phân bổ dần vào TK 627 theo số lần sử dụng dự kiến.
    2. Khoán quỹ lương trực tiếp đến từng nhóm thợ và từng công nhân dựa trên định mức công việc cụ thể nhằm bảo đảm tính công bằng và kích thích tăng năng suất.
    3. Lắp đặt công tơ đo đếm riêng hoặc xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí điện, nước chính xác cho từng bộ phận sản xuất, bộ phận quản lý (TK 642) và bán hàng (TK 641).
    4. Chỉnh sửa việc hạch toán chi phí bảo hành công trình theo đúng quy định chuẩn mực kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC), không trích trước tính vào giá thành sản xuất (TK 154).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết quy trình công nghệ đóng mới tàu hợp kim nhôm và chỉ ra tính phù hợp của phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng đối với loại hình sản xuất đơn chiếc, chu kỳ dài.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán (phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 và thẻ tính giá thành) trong tháng 01/2015 cho 3 sản phẩm đại diện: Tàu TT120, Xuồng CT20 và Tàu ST180.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán chuẩn xác (mở TK 153/242, phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài, khoán lương trực tiếp và xử lý chi phí bảo hành) bám sát các hướng dẫn mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC, giúp doanh nghiệp phản ánh giá thành trung thực và tối ưu chi phí quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu hạch toán kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 01/2015; chưa đánh giá biến động chi phí trên toàn bộ vòng đời sản xuất của các hợp đồng đóng tàu kéo dài nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và kiểm soát giá thành theo từng công đoạn kỹ thuật đóng tàu tại các doanh nghiệp quốc phòng kinh doanh lưỡng dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đóng tàu.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp đóng tàu: Tham khảo phương pháp phân bổ CPSXC theo CPNVLTT, kỹ thuật lập thẻ tính giá thành theo đơn đặt hàng và phương án hạch toán chuyển đổi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV 189 áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và vì sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hình thức này phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa, phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế và sử dụng nhiều tài khoản, giúp phân tách giữa ghi chép theo thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và hệ thống (Sổ cái), tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu và phân công lao động kế toán.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và kỳ tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc từng đơn đặt hàng (như Tàu TT120, Xuồng CT20, Tàu ST180). Do chu kỳ sản xuất kéo dài từ 3–4 tháng (đối với xuồng) đến 1–3 năm (đối với tàu), kỳ tính giá thành được xác định tại thời điểm sản phẩm hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao cho khách hàng.

3. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) tại đơn vị là gì?
Công ty sử dụng tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) để phân bổ tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ cho các sản phẩm, công trình đang chế tạo.

4. Bất cập trong việc hạch toán chi phí bảo hành tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty trích trước chi phí bảo hành khoảng 3% giá trị quyết toán và hạch toán vào Nợ TK 154 / Có TK 242. Cách hạch toán này làm giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành bị đội lên một khoản chi phí bảo hành chưa thực sự phát sinh trong quá trình chế tạo tại xưởng.

5. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH MTV 189 năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tại thời điểm 31/12/2014, công ty có 420 lao động, trong đó lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng áp đảo với 81,43% (342 người), chủ yếu là lao động phổ thông phục vụ công tác hàn, sơn, lắp ráp (58,33%); lao động nam chiếm 77,14% do đặc thù ngành đóng tàu nặng nhọc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí và giá thành theo chế độ kế toán hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV 189 qua bộ chứng từ và số liệu thực tế tháng 01/2015. Công trình phân tích rõ đặc thù quy trình công nghệ đóng tàu hợp kim nhôm, làm nổi bật ưu điểm của phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, đồng thời chỉ ra 4 hạn chế cụ thể trong hạch toán CCDC, chi phí điện nước, lương khoán và chi phí bảo hành. Các giải pháp đề xuất có căn cứ khoa học và tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán chi phí tại doanh nghiệp đóng tàu quốc phòng.