Chương 1 ‹: Cơ sở lý luận Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. VY * rS > Chuong 4 Ác: ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản ult 4a tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 189. Chuong 1 CƠ SO LY LUAN VE CONG TAC KE TOAN CHI PHI SAN XUAT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHAM TRONG DOANH NGHIỆP Ngày 22/12/2014 Bộ tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Thông tư này thay-thế chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐBTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC.
Phần cơ sở lý luận trong khóa luận đã cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 200. Khái quát chung về chỉ phí sẵn xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Chỉ phí sản xuất 1. Khái niệm chỉ phí sản xuất Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các khoản chỉ phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chỉ ra trong quá trình sản xuất.
Chỉ phí sản xuất được biểu hiện bằng tiền và tính cho mỗi kỳ nhất định. Chi phi hiểu một cách cụ thể hơ là hao phí các yếu tố cấu thành nên quá trình sản xuất. Đó là tư liệu sản xuất và sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất có sự khác nhau và nó hình thành các khoản chi phí tương ứng là: chỉ phí nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công, chỉ phí khấu haoz:.
Phân loặi chỉ phí sẵn xuất Có nhiều cách để phân loại chi phí tùy thuộc vào nội dung, mục đích và công dụng khác nhau. Một số cách chủ yếu để phân loại chỉ phí: l nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chỉ phí nguyên, vật Ss liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế. sử dụng vào sản xuất kinh doanh. - Yếu tổ chỉ phí nhân công: Gồm tổng số tiền lương, phụ cấp lương phải trả người lao động cùng các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Yếu tố khẩu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh. - Yếu tố chỉ phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. - Yếu tố chỉ phí bằng tiền: Phản ánh toàn bộ các chỉ phí bằng tiền khác chưa phản ánh vào các yếu tố ở trên trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. * Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành: - Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. - - Chi phí sản xuất chưng: Gồm những;chi phí còn lại phát sinh trong, phạm vi phân xưởng sản xuất sau khi đã loại trừ chỉ phí NVLTT, CPNCTT như: Chỉ phí khấu hao (Cả sản xuất lẫn phân xưởng), chi phí dịch vụ mua ngoài (Dùng cho phân xưởng). * Phân loại theo khả năng quy nạp của chỉ phí đối với các đối tượng kế toán chỉ phí: - Chỉ phí trực tiếp: Là những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí (Một loại sản phẩm, một công việc, một giai © nè Ệ bằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp ee : * Phân loại theo mối quan hệ của chỉ phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính: - Chi phi san phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa dé bán. Nhu vay, chi phí sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC: - Chỉ phí thời kỳ: Là chỉ phí để hoạt động kinh:doanh trong kỳ, các chỉ phí này không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà được than gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh, chúng có ảnh hưởng đến lợi nhuận và được ghi nhận, phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chi phí thời kỳ bao gồm CPQLDN, CPBH. * Phân loại theo mối quan hệ giữa chỉ phí với mức độ hoạt động: ~ Chỉ phí biến đổi (Biến phí): Lă những chỉ phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ lệ có thể là tỷ lệ thuận trong một phạm vi hoạt động nhất định. Biến phí ba6 gồm: Biến phí tỷ lệ và biến phí không tỷ lệ.
- Chỉ phí cố định (Định phí): Chỉ phí có định là những chỉ phí mà tổng số không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kế khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của đơn vị. - Chi phi hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là loại chỉ phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm giá thành sân phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm, já thành phải dựa trên 2 căn cứ cơ bản sau: liệu, vào thời điểm tính giá thành thì giá thành được chia ra làm 3 loại Sau: + Gia thanh ké hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chỉ phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch của doanh nghiệp được tiến hành trước khi tiến hành quá trình sản xuất.
+ Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trước khi bước vào sản xuất sản phẩm và được xác định dựa trên cơ sở các định mức về chỉ phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. + Giá thành thực tế: Là giá thành được xác đính khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành: + Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ:tiêu phản ánh tất cả những chi phi phat sinh liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC. + Giá thành tiêu thụ (giá thănh toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chỉ phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Mỗi quan hệ giữa chỉ phí sân xuất và giá thành sản phẩm - Chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chế với nhau trong quá trình sản Xuất, giữa chứng có sự tương đồng về chất, bởi chúng là những hao,phí về lao động sống và lao động vật hoá mả doanh nghiệp đã chỉ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lượng, sự khác nhau đó được thể hiện: + Chỉ phí sản xuất được xác định trong một kỳ nhất định (tháng, quý, + Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chỉ phí thực tế đã phát sinh hoặc một phần chi phi sẽ phát sinh ở kỳ sau nuưng được ghi trước vào kỳ này và một phần chỉ phí kỳ trước chuyền sang. Mối liên hệ giữa chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức sau: Tổng giá Giá trị sản Tổng chỉ phí SX Giá trị sản thànhsản = phẩmdởdang + phát sinh -phẩm đở dang phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Như vậy chỉ phí sản xuất là cơ sở để tạo lên giá thành: Bởi vậy tiết kiệm được chỉ phí sản xuất là điều kiện cơ bản nhất để hạ giá thành sản phẩm. KẾ toán chỉ phí sản xuất: 1.
Đối tượng tập hợp chỉ phí sân xuất Đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất là phậm vi giới han mà các chỉ phí sản xuất phát sinh cần được tập hợp theo nó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân tích và tính giá thành sản phẩm. Tuỳ tlieo cơ cấu tổ chức sản xuất và trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp ma đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: ~ Toàn bộ quy trình công nghệ (toàn doanh nghiệp) - Từng giai đoạn công nghệ (từng phần xưởng sản xuất) - Từng chỉ tiết hoặc cụm chỉ tiết. - Từng mặt hàng hoặc nhóm sản phẩm. Phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất Có 2 phướng pháp đẻ tập lợp chỉ phí sản xuất: - Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp tập hợp chi phí phát ] p gián tiếp: Phần lớn dùng cho chỉ phí sản xuất chung vì chỉ if chung liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chỉ x phi nén ngay tir đầu Không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng, cầnphải phân bổcho các đối tượng để đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chỉ phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1. Nội dung kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu. được dùng trực tiếp cho;quá trình sản-xuất sản phẩm. Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm, nhất là đối với các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản.
Sau khi đã xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán tiến hành xác định chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ:cho từng đối tượng tập hợp, theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ chi phí vật liệu làm căn cứ hạch toán tổng hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp.Nguyên vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định trực tiếp được mức tiêu hao thực'tế cho từng loại sản phẩm thì kế toán tiến hành phân bổ mức tiêu hao đó:theo tiêu thức phù hợp. Các tiêu thức phân bổ có thể sử dụng như: Định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ tỷ lệ với tỷ trọng sản xuất. Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp-trong kỳ được tính: Chi phi NVL Tri gia NVL Tri gid NVL Tri gia NVL truc tiép = xuất dùng + còn lại — — còn lại trong kỳ trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ 1. Tài khoản sử dụng * Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.