Chương 1 TONG QUAN ah gọn Gan Gia na Gà da (Giai chiGgghà GUnga0i3,a G286 G806 4 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu gỗ kỹ thuật. Tình hình nghiên cứu gỗ kỹ thuật trên thế giới. Tình hình nghiên cứu gỗ kỹ thuật ở Việt Nam.
Đánh giá chung về các nghiên cứu. Co sở lý thuyết của van đề nghiên cứu. Tổng quan gỗ kỹ thuật có tính năng trang sức.-------2--sz-sz22++cs+2 8 PO Khát ic ee 8 1. Đặc tinh của san phẩm gỗ kỹ thuật RDLL.
Phân loại gỗ kỹ thuật RD. Ứng dụng của gỗ kỹ thuật RDIL. Quy trình thực hiện sản xuất G0 kỹ HHUA caeesneeienidreiddsesogdisbsosgasboss 9 1. Lựa chon hoa văn hộp gỗ kỹ thuật.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chế tạo ván mỏng và gỗ kỹ thuật. Nhóm yếu tố về gỗ nguyên liệu. Nhóm yếu tô về công nghệ. Tổng quan về nguyên liệu gỗ Cao su và gỗ Dừa.
Tổng quan về keo dán.----- 2 2 2+ ©2+22E+2E2EE2EE22E2EE2EE2EEeEEcrkerrcee 16 Chương 2 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu. VIẬt HEU TP HIỂHGỮUs:gtzegz2ssg2::023535032301)5251263SEAÄBSASESESBALĐIBRRSHGNEAHBBHME12g0/G18138ã32880380 21 2. Van mỏng gỗ Cao su và gỗ Dừa.
Keo dán sử dụng trong nghiên CỨU. Phương pháp nghiên cứu.- ---- -- + 2< +2+ E3 S1 vn HH ng ng nnriệc 26 2. Phương pháp lý thuyết.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm. Giới hạn vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp bồ trí thí nghiệm.-- 2 2 2222+EE+EE2EE+EE2EEzEEzzEzzxcred 27 Bang 2. Mức và bước thay đôi của các thông số thí nghiệm. Kế hoạch bố trí thí nghiệm .3: Lhực hiển thí;nghiÏỆTHssásssrasssc505166580556620880866ELE15 8010 1803220038080308400389: 500. Phương pháp xác định tính chất cơ lý Gỗ kỹ thuật.
Xác định các số thống kê của mẫu.- 2© 22222+2EZ22EZ22EZ222z22Ezcrre. Lập mô hình hồi quy bậc hai.---2- ©2222 ©222222EE2E22EE2E2EEZEzzzxersez 32 2. Kiểm tra độ tương thích và mức ý nghĩa của mô hình hồi quy. Tối ưu hoá các hàm toán học .---2--22-©2+22sccxcrxrrrrrrrrrrrrrrrreee 32 Chương 3 KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả nghiên cứu mô hình thực nghiệm. Phân tích và đánh giá tinh chất cơ lý hộp gỗ kỹ thuật. 296 bên uốn lĩh hộp gổ kỹ KhUẬt eccceseeeeeeiriiosoo-CiBDCDdGEEEEEL609460-kSg00nE 35 3. Độ bền kéo trượt hộp gỗ kỹ thuật.-- 2: 222222222222EE22Ez2zxczxezred 36 3.
Khối lượng thể tích hộp gỗ kỹ thuật .-- 2 2 222z+2z2Sz22+zzzzzxzzx2 37 vill 3. Kết quả tối ưu hoá mô hình thực nghiệm. Kết quả tối ưu hàm mục tiêu Ứng suất uốn tĩnh. Kết quả tối ưu hàm mục tiêu Ứng suất kéo trượt.
Kết quả tối ưu hàm mục tiêu Khối lượng thể tích. Tối ưu hóa hàm đa mục tiÊU.-- +2 2 2+E£EE‡EEEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkee 44 3. Sản xuất thử nghiệm. Quy trình công nghệ sản xuất gỗ kỹ thuật .- 2-22 ©2222z+25+22+z>s+2 50 Pe ig THỊ TẾ tì TH TRaaaaeeeseeoranaontbtoigtgootieliGH0ENGGDGBIRHERAI400068 0808 50 3.
Chế tạo ván mỏng. 21 Xe 50 362-251: OU LYS UY 0 HHỂsscussesesdkoabidldithoonndrtiniedsibdnriisvifigngasigsidaglsstpdksridtgidoovglrgbimaee 50 3. BOC VAN MONG sa. KEM VAN ae.
52 CC che eee 52 323.25: OU LY Vall MOND cmc cexerce snes SEEĐ000050EĐ00043839E154EEDHGSEMĐĐDSSSSEGSI0S00130E 53 3. Sản xuất phôi gỗ kỹ thudt. Titan lGC DÌùsuoostisgtizhiggEii620018i800Gố0188giãu-G8ãđ080035303088/đu48009ã88388318i88i000180343808348020803ã 53 3. Xếp ván mỏng vào khuôn.
Pow ne xà Cn fe ỄnNeeasesesandeinsdioerga0igtnxg0930064060605643016000-0000166:808/406 54 3. Gia công tạo phôi gỗ kỹ thuật. Máy và thiết bị sản xuất gỗ kỹ thuật.-- 2: 22222222222222Ec2EzExcrxrrrree 54 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHĨ essssensszansossccsneanowssaensensannvenasexcesxcvensenasvessnanstuanvanesiasens 55 LEAD VA i coeereeesernnooretostaorrttoeriobietiidossosmsiae 57 :008000002 5. 59 1X DANH SÁCH KY HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT Ký hiệu, chữ siết vế: Ý nghĩa Đơn vị RDL Reconstituted decoration lumber UF Ure - formaldehyd lễ Chiều dày khối ván mm M Lượng keo g/m? P Ap lực ép MPa N Số thí nghiệm Out Độ bên uốn tinh MPa ot Độ bên kéo trượt MPa Y Khối lượng thê tích kg/m? ANOVA Phan tich phuong sai R — square Hệ số tương quan bình phương i Số thí nghiệm lặp lại TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam XI Yếu tố nghiên cứu Lượng keo X2 Yếu tô nghiên cứu Ap lực ép Xã Yếu tố nghiên cứu Chiều dày phôi gỗ kỹ thuật Yi Hàm phương trình tương quan bậc hai độ bền uốn tinh.
Y2 Hàm phương trình tương quan bậc hai độ bền kéo vuông góc. Y3 Ham phương trình tương quan bậc hai độ trương nở chiều dày. DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH. Các sản phẩm ván lạng kỹ thuật.
Các san phâm hộp gỗ kỹ thuật.---- 2 2222222E22E+2EE22E2Exzzxeez 5 Hình 1. Hộp gỗ kỹ thuật từ gỗ Cao su và Xà cừ. Hoa văn ván lạng kỹ thuật vân tiếp tuyến với bán kính cong khác nhau sow nn ete aca ee ea se neat ene 10 Hình 1. Khuôn ép gỗ kỹ thuật.
Mô phỏng hình dang van thé hộp gỗ kỹ thuat. Các dụng cu, thiết bị đo trong thí nghiệm. Sơ đồ cắt chọn phan thân gỗ Cao su và gỗ Dừa. Vết nứt ván mỏng gỗ Cao su và gỗ Dừa.
Khuyét tật ván mỏng gỗ Cao su và gỗ Dừa. Sơ đồ mô hình thực nghiệm. -2- 2-22 222E22Ez2EE22EZ2Exz22zze 28 Hình 2. Sơ đồ lay mẫu và kích thước mẫu thử tính chất cơ lý gỗ kỹ thuật.
Biểu đồ Ứng suất uốn tĩnh hộp gỗ kỹ thuật thực nghiệm. Biểu đồ ứng suất trượt hộp gỗ kỹ thuật thực nghiệm. Biéu đồ khối lượng thể tích hộp gỗ kỹ thuật thực nghiém. Biéu đồ tương quan hồi quy Ứng suất uốn tĩnh.
Biểu đồ tương quan hồi quy Ứng suất trượt. Biểu đồ tương quan hồi quy Khối lượng thé tích. Biéu đồ tối ưu hóa hàm đa mục tiêu. Sản xuất thử nghiệm gỗ kỹ thuật.
Biểu đồ so sánh ứng suất uốn tĩnh gỗ kỹ thuật và nguyên liệu. Biéu đồ so sánh ứng suất trượt gỗ kỹ thuật. Biéu đồ so sánh khối lượng thể tích gỗ kỹ thuật và nguyên liệu. Sơ đồ quy trình sản xuất gỗ kỹ thuật.------2- 2¿222++22z+cse2 51 XI DANH SÁCH CAC BANG BÀ N cannnneinnnaonienngtbistgiouguinuLG0U2103315030000501881001.
Thông số khuôn ép.------2¿2+2E+22E2++2EE+2EEE22EEE223E222322222zEErer 11 Bang 1. Bảng tính chat vat lý gỗ Cao su và gỗ Dừa. Tính chất cơ học của gỗ Cao su và gỗ Dừa. Tỉ lệ ván mỏng/nguyên liệu gỗ tròn.
Sai số chiều dày ván mỏng bóc từ gỗ Cao su và gỗ Dừa tươi. Kết qua khuyết tật bề mặt đo nguyên liệu. Mức và bước thay đổi của các thông số thí nghiệm. Kế hoạch bố trí thí nghiệm.-- 22 2 S22E22EE2EE2EE2EE2E+2EEzZEzzzxzzez 29 Bảng 3.
Bảng kết quả thực nghiệm tạo gỗ kỹ thuật. Bảng kết quả kiểm tra ứng suất uốn tĩnh gỗ kỹ thuật. Bảng kết quả kiểm tra ứng suất kéo trượt gỗ kỹ thuật. Bảng kết quả kiểm tra khối lượng thé tích gỗ kỹ thuật.
So sánh tính chất gỗ kỹ thuật và nguyên liệu.----2-©22552552 48 XI MỞ DAU Việt Nam là nước xuất khẩu gỗ lớn trên thế giới, cùng với dân số đông và thói quen sử dụng các sản phẩm đồ gỗ, kim ngạch xuất khâu gỗ và sản pham gỗ tiêu thụ nội địa mỗi năm rất cao. Hiện nay, khi nguồn gỗ tự nhiên ngày càng cạn kiệt, trong khi đó nhu cầu sử dụng gỗ tăng về số lượng và chất lượng. Do đó, chúng ta phải chuyền hướng sử dụng từ gỗ rừng tự nhiên sang gỗ mọc nhanh rừng trồng và các loại 26 công nghiệp. Diện tích rừng trồng rất lớn với ưu điểm là tốc độ phát triển nhanh, chu kỳ khai thác ngắn nhưng có những nhược điểm làm hạn chế phạm vi sử dụng như: Tính cơ học tương đối thấp, chất gỗ mềm xốp, hàm lượng nước cao và phân bố không đều, gỗ nhiều ứng lực, dé sản sinh co ngót, biến dạng., trong đó, gỗ Cao su đã được sử dụng rất nhiều trong công nghệ sản xuất đồ mộc, nhưng để đáp ứng được mục đích sử dụng và nhu cầu thâm mĩ ngày càng tăng cao thì cần phải có những giải pháp mới thay cho cách sử dụng gỗ truyền thống.
Bên cạnh đó, nguồn nguyên liệu mà trước đây khả năng ứng dụng trong sản xuất đồ mộc rất hạn chế là thân cây Dừa (gỗ Dừa). Ở Việt Nam dừa được xếp hàng thứ tư trong các cây công nghiệp lâu năm với diện tích khoảng 170.000 ha, tập trung tại các tỉnh Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm gần 80% diện tích dừa cả nước với diện tích khoảng 130. Các tỉnh có diện tích trồng dừa lớn là: Bến Tre (73.997 ha), Trà Vinh (23.698 ha), Tiền Giang (20.087 ha), Vĩnh Long (10.
Dừa là cây trồng quan trọng cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Bến Tre có trữ lượng gỗ dừa khai thác dồi dào và liên tục được tăng dan hàng năm. Đến năm 2020 diện tích trồng dừa đạt hơn 73.000 ha, trở thành nơi cung cấp nguồn gỗ dừa xẻ lớn nhất cả nước. Điểm đặc biệt là nguồn gỗ dừa xẻ không ngừng được bé cấp hang năm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất, đời sống và xã hội.
Như vậy, hàng năm có một khối lượng đáng kê gỗ Dừa được thanh lý dé trồng mới. Thân Dừa mọc thắng đứng, không phân nhánh, không có mắt gỗ và rất ít khuyết tật. Phần gốc gỗ Dừa được sử dụng trong sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ. phan lớn thân Dừa chủ yếu được xẻ thành ván sử dụng trong các kết cầu không quan trọng trong khi chúng chiếm tỉ trọng rất lớn trong toàn bộ cây Dừa.
Đề giải quyết nguồn thân dừa bị chặt hạ, các quốc gia trồng dừa khác nhau bắt đầu nghiên cứu từ khá sớm. Khởi đầu từ New Zealand và Philippines. Tô chức FAO (Tô chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc) cũng tài trợ cho các chương trình nghiên cứu sử dụng thân cây dừa. Tai Zamboanga, Philippines, những nghiên cứu sử dung thân cây dừa làm tài nguyên thay thế gỗ đã chứng minh được tính hiệu quả.
Mặc dù, gỗ tự nhiên đem lại giá trị kinh tế cao nhờ vân đẹp thì gỗ công nghiệp cũng có thể tạo những bề mặt vân gỗ với màu sắc, kiểu dáng ấn tượng. Gỗ công nghiệp mang ưu điểm vượt trội là mẫu mã đa dạng, tiết kiệm chi phí, hạn chế tối đa tình trạng cong vênh, mối mọt hay co ngót. Chất liệu này đặc biệt phù hop dé san xuất đồ nội thất thông minh, tích hợp nhiều công năng và tính thẩm mỹ cao. Từ các phân tích trên, dé tạo ra được một sản phẩm mới có thé ứng dụng trong công nghiệp sản xuất đồ gỗ thì việc nghiên cứu công nghệ sản xuất gỗ kỹ thuật từ hai loại ván mỏng gỗ Cao su và gỗ Dừa nhằm khắc phục những hạn chế và mở rộng phạm vi sử dụng của gỗ Cao su và gỗ Dừa là cần thiết.
Từ đó đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tô công nghệ tạo gỗ kỹ thuật trang sức từ gỗ Cao su và gỗ Dừa” đã được thực hiện theo hướng cải tiễn công nghệ sản xuất gỗ truyền thống, không chỉ giải quyết các van đề thiếu hụt nguyên liệu hay tăng giá trị sử dụng trong sản xuất đồ mộc mà còn giúp đảm bảo tính bền vững trong xã hội.