Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu công nghệ chế tạo nam châm thiêu kết NdFeB với lực kháng từ cao

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ chế tạo nam châu thiêu kết NdFeB với lực kháng từ cao, góp phần nâng cao hiệu suất ứng dụng trong công nghiệp.

Chuyên ngành

Vật liệu điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

161
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ NAM CHÂM THIÊU KẾT Nd-Fe-B

1.1. Lịch sử phát triển của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B

1.2. Cấu trúc và tính chất từ của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B

1.2.1. Cấu trúc của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B

1.2.2. Tính chất từ của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B

1.2.3. Cơ chế đảo từ và lực kháng từ trong nam châm Nd-Fe-B

1.2.3.1. Cơ chế đảo từ
1.2.3.2. Lực kháng từ trong nam châm Nd-Fe-B. Sự phụ thuộc nhiệt độ của lực kháng từ

1.2.4. Công nghệ chế tạo nam châm thiêu kết Nd-Fe-B

1.2.4.1. Chế tạo hợp kim ban đầu
1.2.4.2. Nghiền hợp kim
1.2.4.3. Ép tạo viên nam châm trong từ trường
1.2.4.4. Gia công mẫu và nạp từ

1.2.5. Ảnh hưởng của điều kiện công nghệ

1.2.6. Ảnh hưởng của các nguyên tố pha thêm

1.2.7. Tình hình chế tạo và sử dụng nam châm thiêu kết Nd-Fe-B trên thế giới và trong nước

1.3. Kết luận chương 1

2. KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. Chế tạo mẫu. Quy trình và thiết bị chế tạo nam châm thiêu kết

2.1. Thực nghiệm chế tạo mẫu

2.2. Chế tạo các hợp chất pha thêm

2.3. Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc

2.3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.3.2. Phương pháp hiển vi điện tử

2.3.3. Phương pháp hiển vi quang học

2.4. Phép đo tính chất từ trên hệ đo từ trường xung

2.5. Kết luận chương 2

3. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ LÊN CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA NAM CHÂM THIÊU KẾT Nd-Fe-B

3.1. Ảnh hưởng của nồng độ đất hiếm lên tính chất từ của nam châm

3.2. Ảnh hưởng của quá trình luyện kim lên sự tạo pha Nd2Fe14B

3.3. Ảnh hưởng của quá trình nghiền lên sự tạo pha Nd2Fe14B và kích thước hạt

3.4. Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết lên cấu trúc và tính chất từ của nam châm

3.5. Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến tính chất từ

3.6. Ảnh hưởng của quá trình xử lý nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của nam châm

3.7. Kết luận chương 3

4. NÂNG CAO LỰC KHÁNG TỪ CỦA NAM CHÂM THIÊU KẾT Nd-Fe-B BẰNG CÁCH PHA TẠP VÀO BIÊN HẠT

4.1. Cấu trúc và kích thước hạt của bột các hợp chất pha thêm

4.2. Ảnh hưởng của các hợp chất pha thêm lên tính chất từ của nam châm. Mối quan hệ giữa vi cấu trúc và tính chất từ của nam châm pha tạp

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Công nghệ chế tạo nam châm thiêu kết NdFeB

Công nghệ chế tạo nam châm thiêu kết NdFeB là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn từ chế tạo hợp kim ban đầu đến thiêu kết và xử lý nhiệt. Quy trình này đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ các thông số như nhiệt độ, thời gian, và áp suất để đảm bảo tính chất từ tối ưu của sản phẩm cuối cùng. Nam châm thiêu kết NdFeB được tạo ra từ hợp kim Nd-Fe-B, với các nguyên tố đất hiếm như Nd đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lực kháng từ cao. Công nghệ này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất của nam châm mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp và công nghệ cao.

1.1. Chế tạo hợp kim ban đầu

Giai đoạn đầu tiên trong công nghệ chế tạo là chế tạo hợp kim ban đầu. Hợp kim Nd-Fe-B được nấu chảy trong lò trung tần, sau đó làm nguội nhanh để tạo ra các hạt hợp kim có cấu trúc vi mô đồng nhất. Quá trình này đảm bảo sự phân bố đều của các nguyên tố đất hiếm, yếu tố quyết định đến từ tính của nam châm. Các hạt hợp kim sau đó được nghiền mịn để chuẩn bị cho giai đoạn ép tạo hình.

1.2. Nghiền và ép tạo hình

Sau khi chế tạo hợp kim, quá trình nghiền được thực hiện để giảm kích thước hạt xuống mức micromet. Kỹ thuật thiêu kết yêu cầu các hạt có kích thước nhỏ và đồng đều để đảm bảo mật độ cao sau thiêu kết. Các hạt bột sau đó được ép trong từ trường để định hướng các hạt từ, tăng cường từ tính của nam châm. Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nam châm vĩnh cửulực kháng từ cao.

II. Kỹ thuật thiêu kết và xử lý nhiệt

Kỹ thuật thiêu kết là giai đoạn then chốt trong quy trình chế tạo nam châm NdFeB. Quá trình này diễn ra trong môi trường chân không hoặc khí trơ để tránh oxy hóa. Nhiệt độ thiêu kết thường nằm trong khoảng 1000-1100°C, giúp các hạt bột kết dính với nhau, tạo thành cấu trúc rắn chắc. Sau thiêu kết, nam châm được xử lý nhiệt để cải thiện từ tínhlực kháng từ cao. Xử lý nhiệt giúp tối ưu hóa cấu trúc vi mô, loại bỏ các khuyết tật và tăng cường độ bền cơ học của nam châm.

2.1. Thiêu kết trong môi trường chân không

Thiêu kết trong môi trường chân không là phương pháp phổ biến để chế tạo nam châm thiêu kết NdFeB. Quá trình này giúp loại bỏ các tạp chất và khí dư, đảm bảo độ tinh khiết của vật liệu. Nhiệt độ cao trong quá trình thiêu kết kích thích sự khuếch tán nguyên tử, giúp các hạt bột kết dính chặt chẽ với nhau. Kết quả là một cấu trúc rắn chắc với từ tính mạnh và lực kháng từ cao.

2.2. Xử lý nhiệt tối ưu hóa từ tính

Xử lý nhiệt sau thiêu kết là bước quan trọng để tối ưu hóa từ tính của nam châm. Quá trình này thường được thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn thiêu kết, khoảng 500-900°C, trong thời gian ngắn. Xử lý nhiệt giúp điều chỉnh cấu trúc vi mô, tăng cường từ tính và cải thiện lực kháng từ cao. Đây là bước không thể thiếu để đạt được các thông số từ tối ưu cho nam châm vĩnh cửu.

III. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Nam châm thiêu kết NdFeBlực kháng từ cao được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và công nghệ cao. Chúng được sử dụng trong các thiết bị điện tử, động cơ điện, máy phát điện, và các thiết bị y tế như máy chụp cộng hưởng từ. Công nghệ vật liệu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị mà còn góp phần giảm kích thước và trọng lượng, mang lại lợi ích kinh tế và môi trường. Nghiên cứu này mở ra tiềm năng lớn cho việc phát triển các vật liệu từ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.1. Ứng dụng trong công nghiệp điện tử

Nam châm thiêu kết NdFeB được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp điện tử, đặc biệt là trong các thiết bị như loa, tai nghe, và ổ cứng máy tính. Lực kháng từ cao của nam châm giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của các thiết bị này. Ngoài ra, kích thước nhỏ gọn của nam châm cũng góp phần vào việc thiết kế các sản phẩm điện tử ngày càng nhỏ hơn và tiện lợi hơn.

3.2. Ứng dụng trong y tế và năng lượng

Trong lĩnh vực y tế, nam châm thiêu kết NdFeB được sử dụng trong các thiết bị chẩn đoán như máy chụp cộng hưởng từ (MRI). Từ tính mạnh của nam châm giúp tạo ra từ trường ổn định, cải thiện độ chính xác của các thiết bị y tế. Trong lĩnh vực năng lượng, nam châm được sử dụng trong các máy phát điện và động cơ điện, góp phần nâng cao hiệu suất và giảm tiêu thụ năng lượng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ chế tạo nam châu thiêu kết ndfeb có lực kháng từ cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NAM CHÂM THIÊU KẾT Nd-Fe-B 1. Lịch sử phát triển của vật liệu từ cứng nền Nd-Fe-B Trong quá trình hình thành và phát triển, VLTC đã trải qua nhiều giai đoạn với các chủng loại nam châm phong phú, đa dạng. Tích năng lượng cực đại (BH)max là một trong các thông số từ quan trọng để đánh giá chất lượng nam châm và mang ý nghĩa về khả năng ứng dụng. Sự phát triển của VLTC gắn liền với việc tìm ra vật liệu mới có (BH)max lớn đáp ứng yêu cầu ứng dụng trong thực tế.1 cho thấy trong thế kỷ XX cứ sau 20 năm (BH)max tăng lên gấp ba lần.

Sự phát triển của nam châm vĩnh cửu theo (BH)max ở nhiệt độ phòng trong thế kỷ XX [129]. Bước đột phá trong nghiên cứu VLTC đáng quan tâm nhất là việc chế tạo được hợp kim từ cứng chứa đất hiếm (Sm-Co, Nd-Fe-B) có tích năng lượng tăng vượt trội so với các VLTC trước đó như ferit có (BH)max  5 MGOe hay Alnico có (BH)max  5 - 10 MGOe. Sự kết hợp của nguyên tố đất hiếm (RE) có tính dị hướng từ tinh thể mạnh cho lực kháng từ lớn và kim loại chuyển tiếp (TM) cho từ độ bão hoà và nhiệt độ chuyển pha Curie (TC) cao, nên đây là loại VLTC hứa hẹn sẽ cho 6 tính chất từ tốt. Vật liệu SmCo5 với tích năng lượng (BH)max lên đến  20 MGOe được tìm ra và trở thành nam châm đất hiếm đầu tiên có giá trị thương mại vào năm 1967 [15].

Các nam châm này có lực kháng từ lớn và nhiệt độ Curie cao để chống lại sự ảnh hưởng của nhiệt độ, đồng thời chúng cũng có khả năng chống ăn mòn tốt. Hướng nghiên cứu trên vật liệu Sm-Co tiếp tục được phát triển mạnh và (BH)max đã đạt đến  30 MGOe đối với hợp phần Sm2Co17 vào năm 1976. Tuy nhiên, lực kháng từ của các nam châm Sm2Co17 lại suy giảm, Hc  8 - 12 kOe. Việc tạo được vi cấu trúc dạng hạt tối ưu bởi sự thay thế một phần Co bởi Fe, Cu và Zr cùng quá trình xử lý nhiệt thích hợp đã làm tăng cường đáng kể lực kháng từ của nam châm Sm 2Co17 thương mại [78].

Do đó, nam châm loại này rất phù hợp với những ứng dụng có nhiệt độ hoạt động cao [37]. Tuy nhiên, nhược điểm của nam châm Sm-Co là quá trình xử lý nhiệt phức tạp cùng với giá thành cao của Sm và Co. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các vật liệu mới chứa ít hoặc không chứa Co đã đuợc đẩy mạnh. Hệ hợp kim nền Nd-Fe đuợc chú ý do Fe và Nd có trữ luợng lớn ở vỏ trái đất và mômen từ nguyên tử cao.

Kết quả đầu tiên về nam châm đất hiếm Nd-Fe-B được công bố bởi hai nhóm nghiên cứu một cách độc lập vào năm 1984. và cộng sự ở công ty General Motors (Mỹ) đã chế tạo được nam châm vĩnh cửu dựa trên pha ba thành phần Nd2Fe14B theo công nghệ nguội nhanh có (BH)max = 14 MGOe [20]. Trong khi, nhóm Sawaga M. ở công ty Sumitomo (Nhật Bản) bằng công nghệ thiêu kết đã chế tạo thành công nam châm vĩnh cửu có thành phần Nd15Fe77B8 với (BH)max = 36 MGOe [105].

Pha từ là giống nhau nhưng vi cấu trúc của nam châm Nd-Fe-B được chế tạo bằng hai công nghệ trên là khác nhau. Phương pháp nguội nhanh tạo ra cấu trúc nano tinh thể, trong khi đó quá trình thiêu kết hình thành cấu trúc vi tinh thể kích thước micromet. Thành phần chính của nam châm Nd-Fe-B là Fe, có giá thành rẻ và mômen từ lớn. Một lượng nhỏ hơn của nguyên tố đất hiếm Nd đã tạo ra dị hướng từ tinh thể lớn cho vật liệu.

Chiếm 2% thể tích của ô cơ sở, B giúp ổn định cấu trúc tinh thể tứ giác của vật liệu. Một mốc đáng chú ý nữa là vào năm 1988, Coehoorn R. và các cộng sự đã phát minh vật liệu nanocomposite có (BH)max = 12 7 MGOe. Nam châm này chứa nhiều pha từ, bao gồm hai pha từ mềm Fe3B (73% thể tích), -Fe (12% thể tích) và pha từ cứng Nd2Fe14B (15% thể tích) [18].

Lượng Nd trong nam châm loại này chỉ bằng khoảng 1/3 trong nam châm Nd2Fe14B thông thường, điều này làm giảm đáng kể giá thành và tăng độ bền về mặt hoá học của nam châm [14]. Theo lý thuyết, tương tác trao đổi đàn hồi giữa pha cứng và pha mềm ở kích thước nanomet có thể tạo ra nam châm với (BH)max trên 100 MGOe [56]. Tuy nhiên, trong thực tế (BH)max của vật liệu này mới chỉ đạt cỡ 20 MGOe và lực kháng từ nhỏ (Hc < 10 kOe). Sản lượng hàng năm (a) và dự đoán tăng trưởng (b) của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B [39, 103].

Tỉ phần so với các loại nam châm khác (a) và một số ứng dụng (b) của nam châm vĩnh cửu Nd-Fe-B [39, 112]. 8 Với những phẩm chất từ tốt, hợp kim ba thành phần Nd-Fe-B được đặc biệt chú ý đối với các phòng thí nghiệm trên thế giới. Rất nhiều công trình nghiên cứu về vi cấu trúc, thành phần hợp chất, công nghệ chế tạo. đã được công bố.

Ngoài nghiên cứu cơ bản, việc thương mại hóa và mở rộng phạm vi ứng dụng cũng đã có những bước tiến vượt bậc. Điều này được minh chứng qua sự tăng sản lượng hàng năm và dự đoán sản lượng trong những năm tiếp theo (hình 1.2) cũng như tỉ phần của nam châm này trong công nghiệp so với các loại nam châm khác (hình 1. Trong rất nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau như được thể hiện trên hình 1. Yêu cầu ứng dụng của nam châm trong các thiết bị này đòi hỏi phải có lực kháng từ lớn.

Hiện tại, các ứng dụng của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B khó có thể được thay thế bằng các vật liệu khác bởi chúng có tính dị hướng cao, tích năng lượng cực đại lớn, cơ tính tốt để làm việc trong môi trường có nhiệt độ và từ trường hoạt động cao. Cấu trúc và tính chất từ của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B 1. Cấ u trúc củ a nam châm thiêu kế t Nd-Fe-B Nam châm thiêu kết Nd-Fe-B là vật liệu có cấu trúc đa pha, trong đó pha quyết định tính chất từ và có tỉ phần lớn nhất là pha nền Nd2Fe14B () (gọi tắt là pha 2:14:1) với kích thước vài micromet. Vi cấu trúc của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B [38].

9 Ngoài ra còn có pha giàu Nd phân bố ở biên hạt với nhiệt độ nóng chảy thấp và một lượng nhỏ pha giàu B Nd1+Fe4B4 (). Các pha khác như pha giàu Fe, ôxit Nd và lỗ rỗng (pore) đã được tìm thấy, phụ thuộc vào thành phần và các tham số trong quá trình chế tạo [105].4 cho thấy ảnh vi cấu trúc thực và ảnh mô phỏng lại của nam châm thiêu kết Nd-Fe-B. Các hạt có kích thước lớn là của pha từ cứng Nd2Fe14B. Giữa các hạt 2:14:1 là lớp biên hạt giàu Nd rất mỏng, xen lẫn các hạt ôxit Nd.

Tính chất của nam châm thiêu kết không chỉ phụ thuộc vào tính chất từ nội tại của pha từ cứng Nd2Fe14B mà còn phụ thuộc vào vi cấu Hình 1. Vi cấu trúc điển hình của nam trúc của vật liệu. Theo nghiên cứu của châm thiêu kết Nd-Fe-B với trục c định Yu L. và các cộng sự, việc tạo được hướng song song [135].

nam châm thiêu kết Nd-Fe-B có vi cấu trúc tối ưu với các hạt 2:14:1 đồng đều, độ định hướng cao và được ngăn cách bởi lớp biên hạt giàu Nd mỏng, nhẵn (hình 1.5) sẽ cho thông số từ mong muốn [135]. a) Pha từ cứng Nd2Fe14B Các nguyên tử Fe và đất hiếm tạo thành hợp chất nhị nguyên với từ độ bão hòa cao do sự ghép đôi của các mômen từ [104]. Có rất nhiều nỗ lực vào đầu những năm 80 của các nhà khoa học để tìm kiếm một pha bền với dị hướng đơn trục và cuối cùng pha ba nguyên Nd2Fe14B được tìm thấy. Việc tạo được pha Nd2Fe14B đòi hỏi quá trình cô đặc nhanh chóng.

Nếu quá trình cô đặc quá lâu, sắt có xu hướng tách riêng thành pha α-Fe. Hợp thức chính xác và cấu trúc tinh thể của Nd2Fe14B được tìm ra một cách độc lập và đồng thời bởi ba nhóm nghiên cứu vào năm 1984 (Givord, Herbst và Shoemaker cùng các cộng sự) [41]. Nd2Fe14B có cấu trúc tinh thể tứ giác với hằng 10 số mạng a = 0,88 nm và c = 1,22 nm, thuộc nhóm không gian P42/mnm, khối lượng riêng 7,55 g/cm3. Cấu trúc tinh thể pha Nd2Fe14B (a), nguyên tử B và 6 nguyên tử Fe (vị trí e và k1) tạo thành hình lăng trụ đứng đáy tam giác (b) [41].6 cho thấy ô cơ sở của Nd2Fe14B chứa 4 đơn vị công thức (68 nguyên tử).

Các nguyên tử Nd chiếm 2 vị trí (ký hiệu là Nd f, Nd g) không tương đương, các nguyên tử Fe chiếm 6 vị trí (ký hiệu là Fe c, Fe e, Fe j1, Fe j2, Fe k1, Fe k2), các nguyên tử B chiếm vị trí B g. Trên mặt phẳng cơ sở z = 0 và z = 1/2 chứa tất cả các nguyên tử Nd và B cùng 4 nguyên tử Fe ở (vị trí Fe c). Mỗi nguyên tử B kết hợp với 6 nguyên tử Fe (ở vị trí Fe e và Fe k1) gần nó nhất tạo hình lăng trụ đáy tam giác. Các lăng trụ này nối với lớp Fe ở bên trên và bên dưới các mặt phẳng cơ sở.

Cấu trúc tinh thể với độ bất đối xứng rất cao tạo ra tính từ cứng mạnh (lực kháng từ cao) của vật liệu này. b) Pha biên hạt giàu Nd Thông thường, phần lớn các nam châm đều chứa pha phi từ, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nam châm có phẩm chất từ tốt [135]. Đối với nam 11 châm thiêu kết Nd-Fe-B, pha phi từ giàu Nd được phân bố chủ yếu dọc theo biên của các hạt Nd2Fe14B. Pha này không chỉ có vai trò quan trọng cho sự kết dính trong suốt quá trình thiêu kết mà còn là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sự cải thiện lực kháng từ của nam châm Nd-Fe-B khi được xử lý nhiệt.

Bởi vì, sự hình thành của pha Hình 1. Ảnh lớp mỏng pha giàu Nd giàu Nd ở biên hạt (vùng màu trắng như giữa các hạt [36].7) giúp cô lập các hạt từ cứng và ngăn cản tương tác từ giữa chúng. Nếu các hạt được cô lập tốt, quá trình đảo từ khó lan truyền từ hạt này tới hạt khác. Thay vào đó, sự đảo chiều từ độ cần mầm của đômen đảo trong mỗi hạt và quá trình đảo từ cần từ trường lớn hơn (lực kháng từ cao).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu công nghệ chế tạo nam châm thiêu kết NdFeB có lực kháng từ cao" tập trung vào việc phát triển công nghệ sản xuất nam châm NdFeB, một loại vật liệu quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp hiện đại. Nghiên cứu này nhấn mạnh quy trình thiêu kết để tạo ra nam châm có lực kháng từ cao, giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của sản phẩm. Đây là bước tiến quan trọng trong lĩnh vực vật liệu từ, mang lại lợi ích lớn cho các ngành công nghiệp điện tử, ô tô và năng lượng tái tạo. Để hiểu sâu hơn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi cung cấp thêm thông tin về các công trình nghiên cứu khoa học tiên tiến. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các ứng dụng thực tiễn của công nghệ vật liệu, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ là tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng, bạn có thể xem Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan.