Nghiên cứu cơ sở khoa học và kỹ thuật gây trồng một số loài cây ngập mặn trên nền cát đá sỏi vụn san hô ngập triều không thường xuyên tại các đảo ven bờ vùng biển phía nam việt nam

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở khoa học và kỹ thuật gây trồng một số loài cây ngập mặn trên nền cát đá sỏi vụn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Lâm Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2014

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.4. Những đóng góp mới của luận án

1.5. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

1.6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.7. Bố cục luận án

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Các nghiên cứu trên thế giới

2.2. Các nghiên cứu trong nước

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Quan điểm và phương pháp tiếp cận

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

4.2. Địa hình, thảm thực vật

4.3. Thủy văn, thủy triều

4.4. Nhận xét và đánh giá chung

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1. Thành phần, phân bố cây ngập mặn tại các đảo vùng biển phía Nam

5.2. Thành phần, phân bố cây ngập mặn theo khu vực nghiên cứu

5.3. Thành phần, phân bố cây ngập mặn tại các đảo vùng ĐBSCL

5.4. Thành phần, phân bố cây ngập mặn tại các đảo vùng ĐNB

5.5. Thành phần, phân bố cây ngập mặn tại các đảo Nam Trung Bộ

5.6. Thành phần và phân bố cây ngập mặn theo thể nền

5.7. Nhận xét về thực vật RNM tại các đảo VBPN

5.8. Đề xuất loài gây trồng trên nền cát, sỏi, đá, vụn san hô

5.9. Kết quả khảo sát thủy triều khu vực các đảo vùng biển phía Nam

5.10. Kết quả khảo sát về thể nền

5.11. Đặc điểm thể nền một số điểm khảo sát điển hình

5.12. Đặc điểm lý, hóa tính đất tại các điểm khảo sát

5.13. Kết quả theo dõi về bão và áp thấp nhiệt đới

5.14. Nhận xét về lập địa các điểm nghiên cứu

5.15. Xây dựng bảng phân chia lập địa cho vùng ven các đảo phía Nam

5.16. Đặc điểm sinh học, sinh thái các loài cây lựa chọn

5.17. Đặc điểm sinh học, sinh thái các loài cây đề xuất gây trồng

5.18. Đặc điểm các quần xã RNM có loài cây lựa chọn phân bố

5.19. Kết quả nghiên cứu về kỹ thuật gieo ươm

5.20. Đặc điểm trụ mầm của các loài cây lựa chọn

5.21. Kết quả nghiên cứu về kỹ thuật gieo ươm

5.22. Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trồng rừng

5.23. Đề xuất hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng ven các đảo VBPN

5.24. Lựa chọn lập địa và loài cây trồng

5.25. Tiêu chuẩn cây con

5.26. Biện pháp kỹ thuật trồng rừng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Gây Trồng Cây Ngập Mặn Đảo Ven Bờ

Rừng ngập mặn (RNM) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ vùng ven biển và đảo, hạn chế tác động của sóng, gió bão. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng RNM có khả năng giảm đáng kể độ cao và năng lượng sóng, bảo vệ bờ biển khỏi xói mòn, và là nơi sinh sống của nhiều loài thủy sản. Tuy nhiên, vấn đề biến đổi khí hậu, nước biển dâng, và an ninh quốc phòng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng và phát triển các dải rừng phòng hộ ven biển, đặc biệt là ở các đảo ven bờ vùng biển phía Nam Việt Nam. Việc gây trồng cây ngập mặn trên nền cát đá sỏi vụn san hô, điều kiện khắc nghiệt và tác động mạnh của sóng gió là một thách thức lớn, đòi hỏi nghiên cứu kỹ lưỡng về cơ sở khoa họckỹ thuật gây trồng phù hợp. Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu các yếu tố trên để đưa ra giải pháp phù hợp, đóng góp vào việc phục hồi rừng ngập mặnbảo tồn cây ngập mặn ở khu vực này. Dẫn chứng UNEP (2005) nhấn mạnh vai trò của RNM trong việc bảo vệ đảo khỏi lũ lụt mùa bão.

1.1. Vai trò quan trọng của rừng ngập mặn ven biển

Rừng ngập mặn không chỉ là hệ sinh thái quan trọng mà còn đóng vai trò như một tuyến phòng thủ tự nhiên, giảm thiểu tác động của thiên tai như bão lũ và xói mòn bờ biển. Đa dạng sinh học vùng ngập mặn cũng được bảo tồn thông qua sự tồn tại và phát triển của RNM. Nghiên cứu của Vũ Đoàn Thái (2007) cho thấy RNM có thể giảm đáng kể chiều cao và năng lượng sóng. Việc bảo tồn cây ngập mặn góp phần duy trì hệ sinh thái và bảo vệ cộng đồng ven biển.

1.2. Thách thức trong gây trồng cây ngập mặn trên đảo ven bờ

Việc gây trồng cây ngập mặn trên các đảo ven bờ vùng biển phía Nam đối mặt với nhiều thách thức do điều kiện đất cát đá sỏi san hô nghèo dinh dưỡng, tác động mạnh của sóng gió và biến đổi khí hậu. Cần có nghiên cứu chuyên sâu về điều kiện sinh thái cây ngập mặnkỹ thuật gây trồng phù hợp để đảm bảo thành công của các dự án phục hồi rừng ngập mặn. Cần chú trọng chọn giống cây ngập mặn có khả năng thích nghi cao.

II. Xác Định Loài Cây Ngập Mặn Phù Hợp Nền Cát Đá San Hô

Một trong những mục tiêu quan trọng của nghiên cứu là xác định các loài cây ngập mặn phù hợp với điều kiện nền cát đá sỏi vụn san hô ở các đảo ven bờ. Quá trình này đòi hỏi việc khảo sát và đánh giá kỹ lưỡng về khả năng thích nghi của các loài cây với độ mặn, chế độ ngập triều, và đặc điểm đất cát đá sỏi san hô. Nghiên cứu cũng cần xem xét các đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài cây để lựa chọn những loài có khả năng phát triển tốt trong môi trường khắc nghiệt này. Kết quả lựa chọn sẽ là cơ sở để xây dựng các mô hình gây trồng cây ngập mặn hiệu quả, góp phần phục hồi rừng ngập mặnbảo tồn cây ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.

2.1. Khảo sát thành phần và phân bố cây ngập mặn hiện hữu

Việc khảo sát hiện trạng thành phầnphân bố cây ngập mặn trên các đảo ven bờ là bước quan trọng để hiểu rõ hơn về hệ sinh thái RNM tại khu vực nghiên cứu. Dữ liệu thu thập được sẽ giúp xác định các loài cây bản địa có khả năng thích nghi tốt với điều kiện đất cát đá sỏi san hô và chế độ ngập triều không thường xuyên, từ đó lựa chọn các loài tiềm năng cho mục đích gây trồng cây ngập mặn.

2.2. Đánh giá khả năng thích nghi của các loài cây ngập mặn

Sau khi khảo sát thành phần loài, cần tiến hành đánh giá chi tiết về khả năng thích nghi của cây ngập mặn với các yếu tố môi trường đặc trưng của nền cát đá sỏi vụn san hô, bao gồm độ mặn, độ pH, hàm lượng dinh dưỡng trong đất, và mức độ chịu đựng sóng gió. Các thí nghiệm trong điều kiện kiểm soát có thể được thực hiện để đánh giá chính xác hơn khả năng thích nghi của từng loài.

III. Kỹ Thuật Gieo Ươm và Trồng Cây Ngập Mặn Nền San Hô

Nghiên cứu sâu về kỹ thuật gieo ươmkỹ thuật trồng rừng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo thành công của các dự án gây trồng cây ngập mặn trên nền cát đá sỏi vụn san hô. Các yếu tố như lựa chọn phương pháp ươm giống phù hợp, xử lý đất trồng, kỹ thuật trồng cây con, và biện pháp chăm sóc sau trồng cần được xem xét kỹ lưỡng để tối ưu hóa tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cần đề xuất các biện pháp cải tạo đất và phòng trừ sâu bệnh hại để tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của cây ngập mặn trong môi trường khắc nghiệt.

3.1. Nghiên cứu đặc điểm trụ mầm và kỹ thuật gieo ươm

Nghiên cứu về đặc điểm trụ mầm của các loài cây ngập mặn được lựa chọn sẽ cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng quy trình gieo ươm hiệu quả. Các yếu tố như thời gian nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm, và yêu cầu về ánh sáng, độ ẩm, và nhiệt độ cần được xác định để tối ưu hóa quá trình tạo cây con.

3.2. Phát triển biện pháp kỹ thuật trồng rừng phù hợp

Dựa trên đặc điểm của nền cát đá sỏi vụn san hô và điều kiện ngập triều không thường xuyên, cần phát triển các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phù hợp để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cây ngập mặn. Các yếu tố như mật độ trồng, khoảng cách trồng, kỹ thuật đào hố, và biện pháp bảo vệ cây con khỏi sóng gió cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.3. Quy trình trồng cây ngập mặn trên nền cát đá san hô

Xây dựng quy trình trồng cây ngập mặn chi tiết và dễ thực hiện là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án gây trồng cây ngập mặn. Quy trình cần bao gồm các bước cụ thể từ khâu chuẩn bị đất, chọn cây giống, kỹ thuật trồng, đến chăm sóc cây ngập mặn sau khi trồng và các biện pháp bảo vệ cây khỏi các tác động tiêu cực từ môi trường.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Phục Hồi Rừng Ngập Mặn Đảo Nam

Kết quả nghiên cứu về cơ sở khoa học gây trồngkỹ thuật gây trồng cây ngập mặn trên nền cát đá sỏi vụn san hô sẽ được ứng dụng vào thực tiễn để phục hồi rừng ngập mặn tại các đảo ven bờ vùng biển phía Nam Việt Nam. Các mô hình thí điểm sẽ được triển khai để đánh giá hiệu quả của các giải pháp và điều chỉnh quy trình nếu cần thiết. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, chính quyền địa phương, và cộng đồng dân cư để đảm bảo tính bền vững của các dự án phục hồi rừng ngập mặn.

4.1. Đề xuất hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng ven đảo phía Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đề xuất hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng chi tiết và cụ thể, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của từng khu vực trên các đảo ven bờ. Hướng dẫn cần bao gồm các khuyến nghị về lựa chọn loài cây, chuẩn bị đất, kỹ thuật trồng, chăm sóc cây ngập mặn, và các biện pháp bảo vệ rừng.

4.2. Lựa chọn lập địa và loài cây trồng thích hợp

Việc lựa chọn lập địaloài cây trồng phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của các dự án gây trồng cây ngập mặn. Cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như địa hình, độ dốc, độ mặn của nước, và đặc điểm đất cát đá sỏi san hô để lựa chọn những vị trí và loài cây thích hợp nhất.

V. Đánh Giá Ảnh Hưởng Triều Lên Sự Thích Nghi Của Cây

Nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của triều đến sự thích nghi của cây ngập mặn là vô cùng quan trọng. Sự ngập triều không thường xuyên tạo ra những áp lực lớn lên sinh trưởng và phát triển của cây. Việc hiểu rõ cơ chế thích nghi của cây với chế độ ngập triều sẽ giúp lựa chọn loài và kỹ thuật trồng phù hợp, đảm bảo tỷ lệ sống cao và sự phát triển bền vững của rừng. Các thí nghiệm theo dõi sự biến đổi sinh lý, sinh thái của cây theo chu kỳ triều là cần thiết để có được đánh giá chính xác.

5.1. Xác định phạm vi ngập triều và tần suất ngập úng

Việc xác định chính xác phạm vi ngập triềutần suất ngập úng tại khu vực nghiên cứu là bước đầu tiên để đánh giá ảnh hưởng của triều đến cây ngập mặn. Dữ liệu này sẽ giúp phân loại lập địa và lựa chọn các loài cây có khả năng chịu đựng ngập úng tốt.

5.2. Phân tích đặc điểm sinh lý của cây dưới tác động triều

Tiến hành phân tích các đặc điểm sinh lý của cây như khả năng hấp thụ oxy, điều chỉnh áp suất thẩm thấu, và chống chịu stress oxy hóa dưới tác động của triều để hiểu rõ hơn về cơ chế thích nghi của cây ngập mặn với môi trường ngập triều không thường xuyên.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Nghiên Cứu Cây Ngập Mặn Tương Lai

Luận án đã đạt được những kết quả quan trọng về cơ sở khoa họckỹ thuật gây trồng cây ngập mặn trên nền cát đá sỏi vụn san hô tại các đảo ven bờ vùng biển phía Nam Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả của các dự án phục hồi rừng ngập mặn. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai bao gồm việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển của cây ngập mặn, nghiên cứu các biện pháp bảo tồn cây ngập mặn đa dạng sinh học, và phát triển các mô hình quản lý rừng bền vững.

6.1. Tổng kết kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, bao gồm việc xác định các loài cây ngập mặn phù hợp, xây dựng quy trình gieo ươmtrồng rừng hiệu quả, và đánh giá ảnh hưởng của triều đến sự thích nghi của cây. Nhấn mạnh những đóng góp mới của luận án vào lĩnh vực nghiên cứu cây ngập mặnphục hồi rừng ngập mặn.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo để bảo tồn RNM

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để giải quyết những vấn đề còn tồn tại và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn cây ngập mặnphục hồi rừng ngập mặn. Các hướng nghiên cứu có thể bao gồm nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học vùng ngập mặn, và phát triển các mô hình quản lý rừng bền vững.

02/07/2025
Nghiên cứu cơ sở khoa học và kỹ thuật gây trồng một số loài cây ngập mặn trên nền cát đá sỏi vụn san hô ngập triều không thường xuyên tại các đảo ven bờ vùng biển phía nam việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu. - Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. - Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.

- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. - Kết luận, tồn tại và kiến nghị. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 1.1 Về thành phần loài và phân bố Khái niệm về rừng ngập mặn (RNM) đã đƣợc nhiều tác giả đề cập, đáng chú ý là Tomlison P.B (1986) [109] cho rằng RNM là nơi mà các thực vật thân gỗ sinh trƣởng và phát triển ở vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới nơi chúng có thể tồn tại trong điều kiện độ mặn cao, triều cƣờng, sóng lớn, nhiệt độ cao, trên đất bùn & đất thiếu khí. Các loài cây ngập mặn có thể đƣợc phân chia thành 2 nhóm là cây ngập mặn thực thụ (true mangroves) và cây ngập mặn tham gia (mangrove associates), cây ngập mặn thực thụ là cây thích hợp với môi trƣờng ngập mặn mà không phân bố mở rộng ra các quần xã thực vật vùng ven biển khác, cây tham gia rừng ngập mặn là cây đƣợc tìm thấy trong môi trƣờng ven biển và cũng tìm thấy trong môi trƣờng ngập mặn.

Mặc dù các khái niệm nêu trên đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận; tuy nhiên, cũng có các ý kiến khác nhau về số lƣợng loài thực vật rừng ngập mặn, điều đó phụ thuộc vào quan niệm và định nghĩa áp dụng cho các vùng sinh cảnh khác nhau trên thế giới. Phần lớn những cây gỗ và cây bụi trên thế giới đều đƣợc liệt kê bởi Seanger và cs (1983) [97]. Hơn nữa, những thông tin về cá thể, loài và đặc điểm xác định chúng đã đƣợc đề cập đến bởi Chapman (1976), Tomlinson (1986), Watson (1928) [60, 109, 116] và những hƣớng dẫn ngoài thực địa bởi Aksornkoae et al (1992) [49]. Theo Giesen và Wulffrraat (1998) [75] thì Indonesia là nƣớc có đa dạng nhất về thực vật rừng ngập mặn với 45 loài trong tổng số 60 loài cây chính thức ngập mặn (Saenger et al.

Tuy nhiên, có rất ít thông tin về cấu trúc rừng ngập mặn đƣợc đề cập (Cintron và Schaeffer, Novelli, 1984) [57] do thƣc vật rừng ngập mặn bị tác động của rất nhiều yếu tố nhƣ thuỷ triều, các chất dinh dƣỡng, lƣợng mƣa … dẫn đến đặc điểm câú trúc cũng thay đổi theo từng vùng và từng dịa phƣơng khác nhau. Về đặc điểm phân bố RNM Rừng ngập mặn phân bố trên vùng ven biển nhiệt đới và á nhiệt đới trong khoảng 30o vĩ Bắc đến 30o vĩ tuyến Nam, nhƣng chúng phát triển tập trung nhiều nhất ở 10o vĩ tuyến Bắc đến 10o vĩ tuyến Nam (Twilley et al, 1992) [111]. 6 Diện tích RNM hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 16 -17 triệu ha (Field, 1996) [72]. Theo Spalding và cs (1997) và Spalding (2004) [105, 106] thì rừng ngập mặn phân bố ở 114 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng diện tích RNM trên toàn thế giới khoảng 181.000 km2 và đƣợc phân bố theo 5 vùng địa lý khác nhau.

Tuy nhiên, Duke (1992) [67] lại cho rằng phân bố RNM đƣợc chia thành 6 vùng địa lý khác nhau đó là: (1) Tây châu Mỹ, (2) Đông châu Mỹ, (3) Tây Phi, (4) Đông Phi, (5) In do- Malesia và (6) Úc.2 Nghiên cứu về lập địa và phân chia lập địa Về các đảo san hô Đảo san hô đƣợc tạo ra từ quá trình nhô cao của các vành cát và đá carbonate, xung quanh đƣợc bao bọc bởi các vỉa san hồ ngầm và tạo ra một dạng đầm phá (lagoon) (Solomon & Forbes, 1999;Woodroffe, 2008) [103, 119]. Vành bên ngoài có thể tiếp tục đƣợc nâng lên, nhƣng thƣờng thì tạo ra hàng loạt đảo san hô không liền nhau, tạo điều kiện cho phép trao đổi nƣớc giữa đầm phá và đại dƣơng. Đảo san hô là dạng kết hợp giữa đảo hiện tại và hoạt động của sóng, độ cao của các đảo này thƣờng chỉ từ 3-5 m so với mực nƣớc biển (Solomon & Forbes, 1999) [103]. Chất nền là các vật liệu của san hô bao gồm cát và sỏi đƣợc làm đầy lên từ nền vỉa san hô (Mueller-Dombois & Fosberg, 1998) [91].

Đảo san hô có sự khác nhau về đất thể nền, phần bên trong hoặc bãi đầm phá là cát với hàm lƣợng hữu cơ cao hơn, phía bên ngoài hoặc bãi biển thể nền chứa các mảnh vụn san hô, sỏi và cát thô. Các đảo ở giữa vùng Thái Bình Dƣơng nhƣ Tuvalu, Kiribati, Tokelau và Marshall là các đảo san hô thực thụ (true atolls) trong khi các đảo Federated States of Micronesia và Cook là các đảo núi lửa san hô (Ellison, 2008) [70]. Không giống nhƣ các đảo vùng lục địa, các đảo ngoài khơi nhƣ đảo san hô không có thực vật sinh sống (Gillespie, 2007) [76], do bởi các đảo san hô không có nhiều khác biệt về địa hình và sự che chắn. Tuy nhiên, trên một số đảo vẫn có các loài thực vật sinh sống, thành phần các loài thực vật này khá giống với thực vật sống ở bãi biển và đụn cát, bao gồm các loài Pes-caprae, Canavalia rosea, Wedelia biflora và các loài cỏ mọc ở nơi ngập triều cao (Mueller-Dombois & Fosberg, 1998)[91].

Phía bên trong là các loài cây bụi nhƣ Scaevola taccada, Pandanus tectorius, Pemphis acidula và Hibiscus tiliaceus, kèm theo là loài cây gỗ nhƣ Barringtonia asiatica, Terminala 7 cattapa, Calophyllum inophyllum và Casuarina equisetifolia (Chan & Baba, 2009) [55] Tại Maldives, các loài cây đƣợc tìm thấy bao gồm Terminalia cattapa, Hibiscus tiliaceus, Thespesia populnea, Calophyllum inophyllum, Pemphis acidula, Barringtonia asiatica, Pongamia pinnata và Scaevola taccada (Jagtap & Untawale, 1999) [73]. Các đảo san hô thấp bị tác động rất mạnh bởi tình trạng nƣớc biển dâng nhƣ xói mòn bờ biển, ngập triều cao và xâm nhập mặn (Mimura, 1999; Gillespie, 2007) [89, 76]. Các mối nguy hiểm khác tàn phá gồm gió, sóng và thời gian ngập (Solomon & Forbes, 1999) [103]. Về lập địa Khái niệm lập địa đƣợc hiểu là một phạm vi dịa lý nhất định với tất cả những yếu tố của ngoại cảnh ảnh hƣởng tới sinh trƣởng của cây cối, lập địa đƣợc hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp; theo đó, nghĩa hẹp là gồm 3 thành phần: khí hậu, địa hình, thổ nhƣỡng và lập địa theo nghĩa rộng bao gồm 4 thành phần: khí hậu, địa hình, thổ nhƣỡng, thế giới động thực vật (Krauss, 1935, 1954; Kopp, 1965, 1969; Schwaneeker, 1965, 1974) dẫn theo Đỗ Đình Sâm và cs (2005) [28].

Khái niệm này nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên với nhau, giữa các thành phần tự nhiên với cây trồng trong một không gian nhất định. Nhƣ vậy, lập địa đƣợc gọi là điều kiện nơi sinh trƣởng, nghĩa là tác động tổng hợp của các yếu tố ngoại cảnh hình thành nên các kiểu rừng nhất định và ảnh hƣởng trực tiếp tới sinh trƣởng của thực vật rừng. Đơn vị cơ bản của hệ thống phân loại lập địa là dạng lập địa và nhóm dạng lập địa, cũng là đơn vị cơ bản để đánh giá đất đai hoặc xác định các loài cây trồng phù hợp. Về phân chia lập địa cho rừng ngập mặn Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các nhân tố sinh thái ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển rừng ngập mặn.

Theo Chapman (1975) [59] có 7 yếu tố sinh thái cơ bản ảnh hƣởng đến sự phát triển rừng ngập mặn là: nhiệt độ, thế nền đất bùn, sự che chắn, độ mặn, thủy triều, dòng chảy hải lƣu, biển nông. Chan & Baba (2009) [55] cho rằng mỗi loài cây RNM chỉ thích ứng với một loại đất và chế độ ngập triều nhất định (Bảng 1. Phân bố một số loài cây ngập mặn điển hình ở vùng ven biển Dạng Chế độ ngập Độ thành Loài cây rừng ngập mặn đất nƣớc triều thục đất 1 Ngập khi nƣớc Bùn rất Chƣa xuất hiện rừng ngập mặn triều rất thấp loãng 2 Ngập khi nƣớc Bùn loãng Mắm trắng (Avicennia alba), Mắm biển triều trung bình (Avicennia marina),Bần Trắng (Sonneratia alba), thấp Đƣng (Rhizophora mucronata) 3 Ngập khi nƣớc Bùn chặt Vẹt bông đỏ (Bruguiera gymnorhiza), Vẹt trụ triều cao trung (Bruguiera cylindrical), Vẹt tách (Bruguiera bình parviflora), Vẹt dù (Bruguiera sexangula) và Đƣớc (Rhizophora apiculata) 4 Ngập khi nƣớc Sét mềm Giá (Excoecaria agallocha), Gừa (Ficus triều cao hoặc microcarpa), Gõ nƣớc ( Instia bijuga), Cóc đỏ sét cứng (Lumnitzera littorea), Cóc trắng (Lumnitzera racemosa), Xu ổi (Xylocarpus granatum) và Xu sung (Xylocarpus moluccensis) 5 Ngập khi triều Sét cứng, Mƣớp xác hƣờng (Cerbera manghas), Mƣớp xác bất thƣờng đất rắn chắc (Cerbera odollam), Dừa nƣớc (Nypa fruticans) và Bần chua (Sonneratia caseolaris) Nguồn: Chan, H. Cây ngập mặn sinh trƣởng tốt ở môi trƣờng có nhiệt độ ấm, nhiệt độ của tháng lạnh nhất không dƣới 20oC, biên độ nhiệt theo mùa không vƣợt quá 10oC.

Saenger và cs (1983) [97] đã giải thích sự có mặt của rừng ngập mặn ở một vùng nào đó tùy thuộc nhiệt độ không khí và nhiệt độ nƣớc. Ảnh hƣởng của lƣợng mƣa, Rao (1986) [96] nhận định rằng trong các nhân tố khí hậu thì lƣợng mƣa là nhân tố quan trọng với vai trò cung cấp nguồn nƣớc ngọt cho cây ngập mặn tăng trƣởng và phát triển, rừng ngập mặn sinh trƣởng tốt nhất ở nơi có lƣợng mƣa đầy đủ. Độ mặn là nhân tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến tăng trƣởng, tỷ lệ sống, phân bố các loài. deHann (1931) [65] cho rằng rừng ngập mặn tồn tại, phát triển ở nơi có độ mặn từ 10 - 30‰ và các tác giả đã chia thực vật ngập mặn thành hai 9 nhóm: nhóm phát triển ở độ mặn từ 10 - 30‰ và nhóm phát triển ở độ mặn từ 0 - 10‰.

Yếu tố giới hạn sự phân bố của rừng ngập mặn là sự thiếu vắng muối trong đất và nƣớc. Mỗi loại cây ngập mặn chịu đựng một độ mặn nhất định. Khi độ mặn trong đất tăng và tầng bùn giảm thì cây còi cọc, cành ngắn, lá nhỏ và dày hơn (Rao, 1986). Nhiều nghiên cứu cho thấy, cây ngập mặn có thể tồn tại đƣợc trong nƣớc ngọt một thời gian nào đó, nhƣng sinh trƣởng của cây giảm dần, sau vài tháng nếu không đƣợc cung cấp một lƣợng muối thích hợp thì cây sinh trƣởng rất kém, lá cây có nhiều chấm đen và vàng do sắc tố bị phân hủy, lá sớm rụng.

Hầu hết các cây ngập mặn đều sinh trƣởng tốt ở môi trƣờng nƣớc có độ mặn từ 25 - 50% độ mặn nƣớc biển. Khi độ mặn càng cao thì sinh trƣởng của cây càng kém, sinh khối của rễ, thân và lá đều thấp dần, lá sớm rụng (Saenger và cộng sự, 1983) [97]. Khi nghiên cứu sự sinh trƣởng của loài Trang (Kandelia candel) liên quan đến độ mặn của môi trƣờng (Rao, 1986) [96] đã nhận thấy chúng phát triển tốt ở nơi có nồng độ muối từ 7,5 đến 21,2‰.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kỹ thuật trồng cây ngập mặn trên nền cát đá tại đảo ven bờ miền Nam Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp trồng cây ngập mặn trong điều kiện đất cát đá, một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về kỹ thuật trồng trọt mà còn nhấn mạnh vai trò của cây ngập mặn trong việc bảo vệ bờ biển và duy trì hệ sinh thái. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các kỹ thuật này, từ việc cải thiện chất lượng đất đến việc tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái ven biển.

Để mở rộng thêm kiến thức về tác động của biến đổi khí hậu và vai trò của cây ngập mặn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của rừng ngập mặn trong ứng phó biến đổi khí hậu tại các xã Đông Rui và Hải Lăng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự quan trọng của rừng ngập mặn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt trên địa bàn tỉnh Nghệ An có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách mà thiên tai ảnh hưởng đến nông nghiệp, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các thách thức trong lĩnh vực này.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên các đặc trưng khí tượng và nhu cầu nước cho cây trồng trên lưu vực sông Mã sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và nhu cầu nước cho cây trồng, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến cây ngập mặn và biến đổi khí hậu, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực này.