Chương 1: Cơ sở lý luận về quá trình chuyển đổi số tại NHCT Phần đầu của chương trình bày các khái niệm căn bản của chuyển đổi số nói chung và chuyển đổi số ngành ngân hàng nói riêng. Trong đó đi sâu vào nghiên cứu và tổng hợp một số quan điểm liên quan đến chuyển đổi số được nhắc đến trong cẩm nang chuyển đổi số của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Tiếp theo đưa ra những đặc điểm nổi bật của chuyển đổi số, các vai trò đối với từng loại đối tượng và đưa ra các giai đoạn chung nhất của quá trình chuyển đổi số. Cuối cùng giới thiệu một số xu thế chuyển đổi số nổi bật hiện nay.
- Chương 2: Áp dụng lộ trình chuyển đổi số tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Trong chương này tập trung làm rõ tính cần thiết của quá trình chuyển đổi số tại các NHTM nói chung và ngân hàng VietinBank nói riêng. Đi qua quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng VietinBank. Các kênh phân phối sản phẩm ngân hàng đang khai thác và nêu lên thực trạng quá trình chuyển đổi số tại một số đầu sản phẩm chủ lực cốt yếu của ngân hàng như sản phẩm tài chính, sản phẩm phi tài chính và sản phẩm quản trị nội bộ. Sau khi trình bày quá trình chuyển đổi số, luận văn đánh giá tác động của chuyển đổi số nửa đầu giai đoạn 2020 đến 2025 trên các khung chỉ số kinh doanh của ngân hàng.
Để minh chứng cho hiệu quả của chuyển đổi số, luận văn đưa ra thực nghiệm để đánh giá hiệu quả chuyển đổi số đối với một quy trình cụ thể tại ngân hàng. - Chương 3: Đề xuất chiến lược áp dụng chuyển đổi số trong công tác vận hành tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tại chương cuối này, luận văn đánh giá thực trạng trước và sau chuyển đổi số, những điểm còn hạn chế và đưa ra đề xuất một số chiến lược chuyển đổi số trong công tác vận hành và chuyển dịch kênh giao dịch tại ngân hàng. Tập trung khai thác số hóa một số sản phẩm cốt lõi của ngân hàng như sản phẩm tín dụng, TTTM, thanh toán chuyển tiền. Ngoài ra đưa ra một số xu hướng mới trên thế giới đang áp dụng để đa dạng hóa mô hình kinh doanh như BaaS.
Cuối cùng đưa ra một số kiến nghị đối với NHNN, chính phủ và các bộ ban ngành liên quan. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH NGÂN HÀNG 1. Tổng quan lý thuyết về chuyển đổi số 1. Khái niệm công nghệ số và chuyển đổi số Trong cuộc sống, con người giao tiếp với nhau bằng tín hiệu tương tự, biểu diễn dưới dạng giọng nói.
Còn trong môi trường số, các thiết bị tính toán giao tiếp với nhau bằng tín hiệu số, biểu diễn dưới dạng tín hiệu nhị phân là 0 và 1. Công nghệ số, hiểu theo nghĩa rộng, là công nghệ xử lý tín hiệu số, hay công nghệ thông tin. Còn trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ số, hiểu theo nghĩa hẹp, là một bước phát triển cao hơn, là bước phát triển tiếp theo của công nghệ thông tin, cho phép tính toán nhanh hơn, xử lý dữ liệu nhiều hơn, truyền tải dung lượng lớn hơn, với chi phí rẻ hơn. Còn hiểu theo nghĩa rộng, công nghệ số là một trong các nhóm công nghệ chính của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với đại diện là công nghệ điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, thực tế ảo… Cách hiểu theo nghĩa rộng phổ biến hơn.
Hơn 30 năm qua, chúng ta đã và đang chứng kiến 3 làn sóng công nghệ, mỗi làn sóng kéo dài khoảng 15 năm. - Làn sóng thứ nhất, từ năm 1985 đến năm 1999, gắn với sự phổ biến của máy vi tính, có thể tạm gọi là làn sóng số hóa thông tin, chuyển các tài liệu từ bản giấy sang bản điện tử. - Làn sóng thứ hai, từ năm 2000 đến năm 2015, gắn với sự phổ biến của Internet, điện thoại di động và mạng viễn thông di động, có thể tạm gọi là làn sóng số hóa quy trình nghiệp vụ, tin học hóa các quy trình nghiệp vụ để nâng cao năng suất, hiệu quả. - Làn sóng thứ ba, được cho là từ năm 2015 và dự báo kéo dài đến năm 2030, gắn với sự phát triển đột phá của công nghệ số, có thể tạm gọi là làn sóng chuyển đổi số, đưa toàn bộ các hoạt động từ xã hội thực lên không gian mạng, từ môi trường truyền thống lên môi trường số.
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ số, hiểu theo nghĩa hẹp, là một bước phát triển cao hơn, là bước phát triển tiếp theo của công 8 nghệ thông tin, cho phép tính toán nhanh hơn, xử lý dữ liệu nhiều hơn, truyền tải dung lượng lớn hơn, với chi phí rẻ hơn. Còn hiểu theo nghĩa rộng, công nghệ số là một trong các nhóm công nghệ chính của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với đại diện là công nghệ điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, thực tế ảo… Cách hiểu theo nghĩa rộng phổ biến hơn. Tin học hóa, hay còn gọi là ứng dụng công nghệ thông tin, là việc số hóa quy trình nghiệp vụ đã có. Thông thường, tin học hóa không làm thay đổi quy trình đã có hoặc mô hình hoạt động đã có.
Khi tin học hóa ở mức cao, dẫn đến thay đổi quy trình hoặc thay đổi mô hình hoạt động, thì gọi là chuyển đổi số. Điểm khác nhau giữa chuyển đổi số và tin học hóa là tin học hóa, hay ứng dụng công nghệ thông tin, là số hóa quy trình đã có, theo mô hình hoạt động đã có, để cung cấp dịch vụ đã có. Chuyển đổi số là số hóa toàn bộ cả một tổ chức. Chuyển đổi số là thay đổi quy trình mới, mô hình tổ chức mới, phương thức cung cấp dịch vụ hoặc cung cấp dịch vụ mới.
Chuyển đổi kỹ thuật số không chỉ là về sự đột phá hoặc công nghệ. Nó nói về giá trị, con người, tối ưu hóa và thích ứng thông qua việc sử dụng công nghệ thông minh và định hướng con người. Sự phát triển của các năng lực mới xoay quanh các khả năng nhanh nhẹn hơn, hướng đến con người, đổi mới, lấy khách hàng làm trung tâm, sắp xếp hợp lý, hiệu quả và có thể tạo ra / tận dụng các cơ hội để thay đổi hiện trạng và khai thác vào các nguồn dữ liệu mới - và hướng vào dịch vụ doanh thu. Các nỗ lực và chiến lược chuyển đổi kỹ thuật số thường cấp bách hơn và có mặt ở các thị trường có mức độ hàng hóa hóa cao.
Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một khía cạnh quan trọng khác cũng được nhiều chuyên gia và tổ chức đánh giá cao khi định nghĩa về chuyển đổi số tại các ngân hàng. Điều này được khắc họa rõ nét nhất qua ba ý kiến dưới đây. Hiện nay xuất hiện hai thuật ngữ phổ biến là số hóa và chuyển đổi số. Đã xuất hiện sự nhầm lẫn khi sử dụng hai thuật ngữ này.
Về bản chất số hóa và chuyển 9 đổi số đều đề cập đến một vấn đề chung, tuy nhiên phạm vi tác động lại khác nhau. Dễ hiểu hơn chuyển đổi số là tập cha của số hóa, bao hàm số hóa. Vì vậy, cần thận trọng khi đề cập và sử dụng hai thuật ngữ này trong các bài nghiên cứu. Tóm lược lại, khái niệm chuyển đổi số có thể được hiểu theo một cách tổng quan nhất là quá trình các ngân hàng sử dụng công nghệ tân tiến để chuyển đổi quy trình/dịch vụ truyền thống hiện có nhằm tạo ra những quy trình/dịch vụ mới, đáp ứng với sự phát triển của thị trường và kỳ vọng của khách hàng.
Đồng thời, cải thiện triệt để quy trình nội bộ bằng cách tận gôdụng số hóa – tự động hóa cũng như cho phép các cán bộ ngân hàng sử dụng công cụ số và thu thập dữ liệu để theo dõi hiệu suất cùng đưa ra các quyết định kinh doanh chiến lược. Qua đó, định hướng và thay đổi hoàn toàn phương thức quản lý và vận hành của các tổ chức tài chính ngân hàng theo một cách tích cực, hiệu quả hơn. Những đặc điểm nổi bật của chuyển đổi số Khác với các lĩnh vực khác, chuyển đổi số ngành ngân hàng có ba đặc điểm nổi bật. Đây là thước đo hoàn hảo để phục vụ cho mục đích xem xét và hiểu rõ hơn về bản chất của khái niệm cũng như trở thành kim chỉ nam để phân biệt đối với các ngành nghề khác trong nền kinh tế.
- Tính bền vững cao Đặc tính bền vững và chuyển đổi số có mối quan hệ tương hỗ, bổ sung cho nhau. Chuyển đối số có tính bền vững bởi nó cung cấp cho nghành ngân hàng những công cụ để xây dựng và đạt được mục tiêu. Ví dụ điển hình có thể thấy, để tối ưu hóa quy trình, luồng vận hành hay xây dựng cơ sở dữ liệu một cách bài bản, ngân hàng sẽ áp dụng một số công cụ như ML, AI, API hay cloud. Trong đó, lợi ích của API là vô cùng to lớn, không chỉ áp dụng đối với riêng lĩnh vực ngân hàng mà còn ứng dụng vào các ngành nghề khác.
Hay thông qua việc sử dụng sức mạnh của chuỗi khối (blockchain) đã giúp hầu hết các đơn vị thực hiện và hợp lý hóa những hoạt động quen thuộc như chuyển khoản liên ngân hàng, thanh toán xuyên biên giới, quy trình xác minh danh tính của khách hàng thông qua công nghệ điện tử (eKYC), cho 10 vay online, giảm gian lận trong thủ tục hồ sơ. Đánh giá khách quan thì việc tận dụng công nghệ blockchain đã cho phép nhiều ngân hàng nhanh chóng nâng cao các mục tiêu thanh toán, chuyển tiền và truy xuất nguồn gốc thanh khoản. Có thể thấy, bằng cách hiện đại hóa những ứng dụng với công nghệ hiện đại, các đơn vị có thể nhanh chóng phát triển thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với chức năng đa kênh đa luồng giao dịch. Điều này giúp đa dạng hóa trải nghiệm người dùng cũng như làm sâu sắc thêm lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.
Đồng thời, giúp các ngân hàng xây dựng được mô hình hoạt động vừa mang tính dự đoán lại vừa có tính linh hoạt cao, góp phần đẩy mạnh sự phát triển ngày càng bên vững và minh bạch.