Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng số của ngân 7 hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Tây I. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Tây I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
Khái niệm ngân hàng số và dịch vụ ngân hàng số Một cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra và tác động hầu hết tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Việc các ngân hàng đón đầu hoặc là đi theo công nghệ số là điều tất yếudo nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và tiết kiệm thời gian giao dịch tối đa. Bên cạnh đó, các ngành kinh tế khác như hoạt động vui chơi giải trí, bán buôn, bán lẻ, thương mại dịch vụ,. đều đẩy mạnh kinh doanh thông qua việc sử dụng các hình thức thanh toán tiện lợi, liên kết hoặc tích hợp trên hệ thống ngân hàng số.
Theo Moeckel (2013), ngân hàng số (digital banking) hướng đến việc nâng cao tiêu chuẩn của các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và ngân hàng di động bằng cách tích hợp các công nghệ số như các công cụ phân tích, tương tác qua mạng xã hội, các giải pháp thanh toán đổi mới, công nghệ di động và tập trung vào trải nghiệm của người sử dụng Theo Quyết định số 488/QĐ-NHNN ngày 27/03/2017 của Thống đốc NHNN v/v ban hành Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin của các Tổ chức tín dụng giai đoạn 2017 – 2020 “Ngân hàng số là mô hình ngân hàng hoạt động dựa trên nền tảng quy trình công nghệ để cung cấp toàn bộ các dịch vụ cho khách hàng thông qua các thiết bị số kết nối trên môi trường internet, mạng viễn thông di động hoặc chi nhánh tự phục vụ” Theo Gaurav Sarma (2017) “Ngân hàng số là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ. Nói cách khác, tất cả những gì khách hàng có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng bình thường được số hóa và tích hợp vào một ứng dụng ngân hàng số duy nhất, thông qua ứng 9 dụng này, khách hàng không cần phải đến các chi nhánh ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được tất cả các giao dịch, đồng thời các hoạt động của ngân hàng như quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triển sản phẩm, marketing, quản lý bán hàng. cũng được số hóa” Ở Việt Nam, dịch vụ ngân hàng được Luật Các Tổ chức tín dụng đề cập, song Luật này không đưa ra định nghĩa và giải thích rõ ràng về dịch vụ ngân hàng mà chỉ đề cập đến thuật ngữ “hoạt động ngân hàng”: “là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Một cách chung nhất có thể hiểu: “Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu của kkhacsh hàng trong nền kinh tế xã hội” Từ các nhận định trên, ta rút ra kết luận chung về dịch vụ ngân hàng số: “Ngân hàng số hay còn gọi là Digital Banking có nghĩa là 1 ngân hàng hoạt động trên nền tảng Internet không cần đến chi nhánh, không cần gặp mặt trực tiếp nhưng vẫn có thể trao đổi, sử dụng các dịch vụ sản phẩm của ngân hàng một cách nhanh chóng qua ứng dụng hay kênh công nghệ nào đó.
Dịch vụ ngân hàng số là toàn bộ dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua các thiết bị số kết nối trên môi trường internet, mạng viễn thông di động hoặc chi nhánh tự phục vụ” 1. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng số tại ngân hàng thương mại Thứ nhất, các kênh kết nối với khách hàng thông qua nền tảng công nghệ Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số, ngân hàng phải hiện đại hóa để có nhiều kênh kết nối với khách hàng như: Chi nhánh và các điểm giao dịch; Internet Banking, Mobile banking; Kios; Hệ thống xếp hàng; Trung tâm chăm sóc khách hàng/Contact Center, kênh mạng xã hội. Ngân hàng phải có nền tảng công nghệ để đảm bảo các dịch vụ ngân 10 hàng được cung cấp một cách dễ dàng trên nhiều kênh khác nhau, chất lượng tương đồng, thông tin được xuyên suốt giữa các kênh. Số hóa các quy trình khách hàng tự động thực hiện xử lý khoản vay, mở tài khoản, đăng ký dịch vụ với tốc độ nhanh chóng, hiệu quả.
Việc sử dụng những cách thức mới để tương tác với khách hàng trong đó có hộp thoại tự động cũng là một kênh bán hàng quan trọng bắt kịp với xu hướng. Thứ hai, các quy trình được tự động hóa Yêu cầu tự động hóa tối đa các quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, quy trình tác nghiệp ngân hàng qua các kênh là đòi hỏi bắt buộc của NHS. Các ngân hàng bắt buộc phải trang bị các giải pháp hỗ trợ cho quá trình tự động hóa các quy trình tạo và cung cấp sản phẩm để kết hợp với kênh phân phối số, cung cấp các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao cho khách hàng. Thứ ba, ứng dụng công nghệ ngân hàng hàng đầu Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Trong triển khai các dịch vụ khách hàng, cụ thể là chatbot và robot nhằm cho phép người dùng truy cập 24/7 để thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Công nghệ này giúp các ngân hàng đưa ra các quyết định quản lý rủi ro, cho vay và tăng cường bảo mật. Công nghệ chuỗi khối (blockchain): Được ứng dụng trong các hoạt động ngân hàng như chuyển khoản, xây dựng hệ thống nhận diện khách hàng dựa trên sổ cái phân tán, blockchain sẽ cho phép người dùng xác minh danh tính chỉ bằng một bước đơn giản. Công nghệ này được dự doán là xu thế của tương lai bởi tính minh bạch, bảo mật và chi phí tương đối thấp. Dữ liệu lớn (Big Data): Theo phân tích của IDC, lượng dữ liệu được tạo ra bởi các giao dịch trong ngân hàng là rất lớn.
Việc phân tích dữ liệu lớn không chỉ giúp xác định xu hướng thị trường mà còn giúp các ngân hàng hợp lý hóa các quy trình nội bộ và giảm rủi ro để duy trì các lợi thế cạnh tranh. Tự động hóa quy trình bằng robot (RPA): Được các ngân hàng ứng dụng 11 trong hoạt động như trả lời, tư vấn cho khách hàng và ra quyết định cho vay nhanh chóng. Với lợi thế là tiết kiệm nhân lực, chi phí hoạt động và giảm thiểu sai sót, nhiều ngân hàng bắt đầu tận dụng công nghệ này để tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh. Giao diện giọng nói (Chatbot): Được thiết kế dựa trên nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) một cách tinh vi, đang được các ngân hàng trên thế giới triển khai để giảm chi phí và đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Công nghệ này sẽ tiếp tục được cải tiến trong tương lai nhằm giúp khách hàng kết nối với ngân hàng theo cách mà họ mong muốn. Giao diện lập trình ứng dụng (API) mở: Giúp các ngân hàng tiếp cận đến các dữ liệu khách hàng dễ dàng hơn qua việc dữ liệu của khách hàng được tạo sẵn cho các bên thứ ba không có mối quan hệ chính thức với các ngân hàng. An ninh mạng: Bảo mật thông tin khách hàng là tối quan trọng đối với các ngân hàng, và điều các ngân hàng cần làm là tiên lượng các kịch bản bị tấn công và lên kế hoạch ứng phó kịp thời, chia sẻ kiến thức và tình huống thực tiễn về tấn công mạng với nhau, trao đổi với các cơ quan nhà nước về an ninh mạng…. Thứ tư, cung cấp phương tiện hỗ trợ ra quyết định Ngân hàng đầu tư hệ thống CNTT trong quá trình lưu trữ, xử lý thông tin.
Đặc biệt là các giải pháp về Kho dữ liệu (dataware house) và công cụ phân tích BI (Business intelligent) hỗ trợ phân tích dữ liệu lớn. Để có thể đơn giản hóa quy trình, cung cấp sản phẩm phù hợp, nhanh chóng cho đúng đối tượng khách hàng trên các kênh khác nhau, hệ thống ứng dụng của ngân hàng xử lý được khối lượng lớn dữ liệu trong nội bộ ngân hàng cũng như dữ liệu bên ngoài phục vụ cho quá trình ra quyết định. Thứ năm, liên tục đổi mới sáng tạo về sản phẩm và kinh doanh Trong quá trình xây dựng dịch vụ ngân hàng số các ngân hàng liên tục có 12 những nghiên cứu phát triển để đổi mới, đột phá, tận dụng sự phát triển của công nghệ vào lĩnh vực ngân hàng để đảm bảo sức cạnh tranh với các ngân hàng khác cũng như cạnh tranh với các đối thủ công nghệ tài chính ngoài lĩnh vực ngân hàng (các công ty Fintech như google, apple…). Phân loại dịch vụ ngân hàng số tại ngân hàng thương mại Các dịch vụ NHS có thể phân chia thành 2 nhóm gồm: Các dịch vụ NHS trong nội bộ NHTM Khả năng kết nối, tích hợp các kênh phục vụ khách hàng của ngân hàng; tự động hóa các quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, tác nghiệp; phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
Các dịch vụ NHS NHTM cung cấp tới khách hàng Bên cạnh việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ truyền thống tới khách hàng trên nền tảng số hóa, NHTM phát triển các sản phẩm dịch vụ sáng tạo để tạo thành một hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Các dịch vụ này có thể như sau: Quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp: dịch vụ ngân hàng số sẽ giúp khách hàng lên kế hoạch tài chính và có được cái nhìn chính xác nhất về tình trạng tài chính của khách hàng. Thanh toán hóa đơn: điện, nước, internet, truyền hình: Khách hàng có thể chủ động trong việc thanh toán tiền nợ hóa đơn của nhiều loại dịch vụ khác nhau như điện, internet, viễn thông, tiền vé máy bay,…Hầu hết các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn hiện nay đều miễn phí sử dụng dịch vụ. Với tiện ích kèm theo nhắc nhở thanh toán, các dịch vụ ngân hàng số tích hợp đầy đủ các công cụ tài chính thông minh để giúp cho khách thanh toán các hóa đơn hàng tháng một cách nhanh chóng, đầy đủ.